TRƯỜNG CĐN QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM
KHOA XÂY DỰNG
MÔN HỌC: BẢO HỘ LAO ĐỘNG
MÃ MÔN HỌC: MH 08
NGHỀ: XÂY DỰNG
Trình độ: Trung cấp nghề
– 2013 –
Giáo trình lưu hành nội bộ
1
TRƯỜNG CĐN QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM
KHOA XÂY DỰNG
MÔN HỌC: BẢO HỘ LAO ĐỘNG
MÃ MÔN HỌC: MH 08
NGHỀ: XÂY DỰNG
Trình độ: Trung cấp nghề
Giáo viên biên soạn
Trưởng/ Phó khoa
Nguyễn Quốc Toản
Lê Văn Thường
– 2013 –
III. CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP...................12
1. Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp.................................................12
2. Trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ trong khối trực tiếp sản xuất...................13
2.1. Quản đốc phân xưởng (hoặc chức vụ tương đương)...................................13
2.2. Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương)....................................13
2.3. Mạng lưới an toàn vệ sinh viên....................................................................13
BÀI 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG..................14
I. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG............................14
1. Nghĩa vụ...........................................................................................................14
2. Quyền hạn........................................................................................................14
II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG..........................................14
III. THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ NGƠI..........................................15
1. Thời gian làm việc.............................................................................................15
2. Thời gian nghỉ ngơi..........................................................................................15
3
IV. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH
NIÊN VÀ LAO ĐỘNG KHÁC........................................................................................15
1. Đối với lao động nữ..........................................................................................15
2. Đối với lao động chưa thành niên........................................................................15
3. Đối với lao động khác........................................................................................15
V. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, BỒI DƯỠNG....................................................................16
1. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm.............................................................................16
2. Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân......................................................16
3. Chế độ trợ cấp, bồi thường tai nạn lao động....................................................16
4. Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ.................................................................16
BÀI 4: TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP.....................................................................................17
1. Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện.......................................................................26
4
2. Biện pháp phòng ngừa........................................................................................27
III. CHỐNG SÉT CHO CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG.............................................28
1. Tác hại của sét....................................................................................................28
2. Biện pháp chống sét đánh thẳng............................................................................28
IV. CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT...................................................................29
BÀI 7: KỸ THUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY...................................................................................................31
I. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY CHÁY NỔ..........................................................................31
1. Không thận trọng và coi thường khi dùng lửa.....................................................31
2. Cháy do điện.......................................................................................................31
3. Cháy do ma sát, va đập.........................................................................................31
4. Cháy do tĩnh điện................................................................................................31
5. Cháy do sét đánh.....................................................................................................32
6. Cháy do tàn lửa, đốm lửa.....................................................................................32
7. Sử dụng, tàn trữ, bảo quản nguyên vật liệu không đúng nơi qui định...................32
II. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHÁY NỔ............................................................32
1. Biện pháp phòng ngừa phát sinh đám cháy..............................................................32
2. Biện pháp hạn chế đám cháy lan rộng..................................................................32
3. Các phương pháp và phương tiện chữa cháy.........................................................32
BÀI 8: KỸ THUẬT AN TOÀN NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG...........................................................................35
I. AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT, Đ..........................................................35
Á
1. Nguyên nhân gây ra tai nạn...................................................................................35
2. Các biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất............................................................35
II. AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC XÂY, TRÁT, LÁNG....................................................38
Mục tiêu của mô đun:
* Kiến thức:
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về các điều luật bảo hộ lao động và pháp
lệnh bảo hộ lao động đối với người lao động;
- Nêu được các quy định hiện hành về công tác bảo hộ lao động, quyền lợi và
nghĩa vụ của người lao động.
* Kỹ năng:
- Áp dụng được các văn bản, quy phạm và các điều luật bảo hộ lao động vào trong
công việc, đảm bảo quyền và trách nhiệm của người lao động với công việc.
* Thái độ:
- Giúp cho người học ý thức được quyền và nghĩa vụ, phòng tránh được các bệnh
nghề nghiệp, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
Nội dung của mô đun:
Thời gian
STT
Nội dung môn học
1
Tổng
số
Lý
thuyết
3
3
5
Bài 5: An toàn và vệ sinh lao động
3
2
6
Thực
hành
Kiểm
tra
1
6
Bài 6: Kỹ thuật an toàn điện
3
7
1
BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
MỤC TIÊU CỦA BÀI:
- Nêu được khái niệm, ý nghĩa, nội dung của công tác bảo hộ lao động.
- Biết vận dụng các quy định, hệ thống pháp luật về bảo hộ lao động vào thực tế
khi tham gia lao động sản xuất.
NỘI DUNG CỦA BÀI:
Khái niệm, mục đích, ý nghĩa về bảo hộ lao động
Nội dung bảo hộ lao động
Hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao động
Công tác thanh tra, kiểm tra bảo hộ lao động
I. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1. Khái niệm về bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động (BHLĐ) là một môn khoa học nghiên cứu về hệ thống các văn bản
pháp luật, các biện pháp về tổ chức, kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến
điều kiện lao động nhằm :
Bảo vệ sức khỏe, tính mang cho người cho người lao động.
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung góp phần
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.
2. Mục đích bảo hộ lao động
Ảnh hưởng của điều kiện lao động gây ra các bệnh nghề nghiệp cho người lao động
trong sản xuất như:
Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, công việc nặng nhọc.
Nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bức xạ…
Các chất độc, các loại hơi khí đốt, bụi độc…
Ánh sáng quá tối hoặc quá chói..
3. Kỹ thuật an toàn
Quan sát, phân tích các nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn lao động.
Xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, biện pháp và phương tiện về tổ chức, kỹ
thuật nhằm phòng tránh tác động của các yếu tố nguy hiển gây chấn thương cho
người lao động trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện làm việc an toàn đề đạt hiệu
quả cao nhất.
4. Kỹ thuật phòng cháy – chữa cháy
Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân cháy nổ, trên công trường, trong sản xuất.
Đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy một cách hiệu quả;
đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất do hỏa hoạn gây ra.
III. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Hiến pháp nước CHXHCN VN 1992 điều 39, 56, 61, 63.
Chính sách, chế độ BHLĐ
Quy định thời gian lao động, tiền lương, bảo hiểm
Bộ luật lao động 1995.
Quy định thời gian làm việc, nghỉ ngơi.
Quy định ATLĐ, VSLĐ.
Bảo hiểm xã hội
Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân 1989.
Tạo điều kiện lao động
Khám sức khoẻ định kỳ
Luật bảo vệ môi trường 2005.
Luật công đoàn 1990.
Quy định trách nhiệm và quyền hạn của công đoàn trong công tác BHLĐ
BÀI 2: HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BHLĐ
MỤC TIÊU CỦA BÀI:
- Nêu được hệ thống tổ chức và trách nhiệm của các cấp đối với công tác bảo hộ
lao động.
- Biết vận dụng để tham gia xây dựng các quy định về công tác bảo hộ lao động
trong các doanh nghiệp.
NỘI DUNG CỦA BÀI:
Hệ thống tổ chức về bảo hộ lao động
Trách nhiệm các cấp, các ngành, tổ chức công đoàn trong công tác bảo hộ lao
động
Công tác bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp
I. HỆ THỐNG TỔ CHỨC VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1. Khái niệm chung
Công tác quản lý Nhà nước về BHLĐ bao gồm:
Ban hành và quản lý thống nhất:
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động.
Phân loại lao động
Các quy phạm an toàn, quy phạm vệ sinh lao động
Quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động
Nội dung huấn luyện, đào tạo về an toàn - vệ sinh lao động
Thanh tra, kiểm tra an toàn - vệ sinh lao động
Điều tra, thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Xử lý các vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao động
2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác bảo hộ lao động
1. Trách nhiệm của tổ chức cơ sở (doanh nghiệp)
Nắm vững, thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật.
Tổ chức giáo dục, tuyên truyền, huấn luyện người lao động.
Cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Khám định kỳ, theo dõi sức khoẻ của người lao động.
Chịu trách nhiệm và giải quyết khi tai nạn xảy ra.
Tổ chức kiểm tra công tác BHLĐ.
2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên
Thi hành và hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện quy định về BHLĐ.
Ban hành chỉ thị, hướng dẫn quy định về công tác BHLĐ.
Đào tạo, huấn luyện về công tác BHLĐ.
Xử lý vi phạm về BHLĐ trong phạm vi.
Điều tra, phân tích, thống kê về tai nạn lao động.
Kiểm tra công tác BHLĐ trong ngành và địa phương.
Khai báo, điều tra tai nạn lao động
Quyền hạn:
Không để người lao động làm việc nếu không tuân thủ theo quy định.
Đình chỉ công việc đối với lao động vi phạm các quy định BHĐ.
2.2. Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương)
Trách nhiệm:
Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra người lao động.
Tổ chức nơi làm việc phải bảo đảm an toàn và vệ sinh.
Xử lý kịp thời các nguy cơ đe doạ đến an toàn.
Báo cáo kịp thời với cấp trên.
Kiểm tra, đánh giá người lao động.
Quyền hạn:
Từ chối nhận người lao động không đủ kiến thức về an toàn lao động.
Từ chối nhận công việc nếu thấy nguy cơ đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ
người lao động.
2.3. Mạng lưới an toàn vệ sinh viên
An toàn vệ sinh viên do tổ sản xuất bầu ra, họ là người lao động trực tiếp:
Có tay nghề cao
Am hiểu tình hình sản xuất, an toàn vệ sinh trong tổ
Có tinh thần trách nhiệm, gương mẫu.
Đôn đốc, kiểm tra, giám sát mọi người trong tổ chấp hành quy định về an toàn lao
động: bảo quản thiết bị, sử dụng bảo hộ lao động.
Tham gia đề xuất với tổ trưởng các nội dung kế hoạch bảo hộ lao động.
Khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toan – vệ sinh lao động.
Kiến nghị với cấp trên thực hiện đầy đủ công tác bảo hộ lao động.
13
BÀI 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ
nhiệm vụ được giao.
Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị, cấp
phát.
Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc sự cố nguy hiểm
Tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động.
2. Quyền lợi
Yêu cầu đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cũng như được cấp các thiết
bị cá nhân, được huấn huyện biện pháp ATLĐ.
Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ gây tai nạn lao
động, đe dọa nghiệm trọng đến tính mạng, sức khỏe của mình và sẽ không tiếp tục
làm việc nếu như thấy nguy cơ đó vẫn chưa được khắc phục.
14
Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi sử dụng lao động
vi phạm qui định của Nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết về an toàn, vệ
sinh lao động trong hợp đồng hoặc thỏa ước lao động.
III. THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ NGƠI
1. Thời gian làm việc
Thời gian làm việc không quá 8 giờ/ngày hoặc 40 giờ/tuần.
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ, nhưng
không vượt quá 4 giờ/ngày, 200 giờ/năm.
2. Thời gian nghỉ ngơi
Người lao động làm việc 8 giờ liên tục thì được nghỉ ít nhất nửa giờ, tính vào giờ
làm việc.
Người làm ca đêm được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút, tính vào giờ làm việc.
Người làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác.
Mỗi tuần người lao động được nghỉ 48 giờ.
Lao động trực tiếp, hoặc tiếp xúc với môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
Có hiệu quả trong việc ngăn ngừa yếu tố nguy hiểm và theo quy định ATLĐ.
3. Chế độ trợ cấp, bồi thường tai nạn lao động
Người sử dụng lao động thanh toán các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ
cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật.
Tiền lương trả trong thời gian chữa trị được tính theo mức tiền lương đóng bảo
hiểm xã hội của tháng trước khi bị tai nạn lao động.
4. Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ
Trang bị đầy đủ phương tiện kỷ thuật y tế thích hợp, có phương án cấp cứu dự
phòng để có thể sơ cấp cứu kịp thời.
Phải tổ chức lực lượng cấp cứu, tổ chức huấn luyện phương pháp cấp cứu tại chổ.
Tổ chức khám sức khỏe trước khi tuyển dụng; khám sức khỏe định kỳ 6 tháng
hoặc một năm một lần.
Tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho những người làm việc trong điều kiện có
nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp để phát hiện và điều trị kịp thời.
Câu hỏi ôn tập:
1. Nêu quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động ?
2. Nêu quyền và nghĩa vụ của người lao động ?
16
BÀI 4: TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
MỤC TIÊU CỦA BÀI:
- Nêu được các nguyên nhân gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong ngành
xây dựng.
Gãy thang, sàn dàn giáo...
Thiếu các thiết bị an toàn hoặc các hệ thống che chắn an toàn không tốt:
Áp kế, nhiệt kế, van bảo hiểm
Chất cách điện
Thiết bị che chắn các bộ phận truyền động
Cơ cấu hảm của tời…
Vi phạm qui trình, qui phạm kỹ thuật an toàn:
17
Tháo dỡ ván khuôn, cột chống
Đào hố sâu kểu hàm ếch
Sử dụng không đúng điện áp khi làm việc ở môi trường nguy hiểm về điện…
Thao tác kỹ thuật không đúng, vi phạm qui tắt an toàn:
Hãm phanh đột ngột khi nâng hạ vật cẩu
Xe chạy vượt quá mức qui định
Dùng que sắt moi nhồi thuốc nổ trong lổ khoang nổ mìn…
2. Nguyên nhân tổ chức
Bố trí mặt bằng không gian sản xuất không hợp lý:
Chổ làm việc chật hẹp, đường đi lại có nhiều chổ giao cắt nhau,
Máy móc thiết bị, nguyên vật liệu bố trí sai nguyên tắc…
Sử dụng công nhân không đúng ngành nghề và trình độ chuyên môn, không đáp
ứng nhu cầu về sức khỏe và tuổi tác.
Công nhân chưa được huấn luyện và kiểm tra về an toàn lao động
Thiếu kiểm tra và giám sát thường xuyên để phát hiện và sử lý những vi phạm về
vệ sinh và an toàn lao động.
Thực hiện không nghiêm chỉnh về các chế độ bao hộ lao động:
Các chế độ về giờ làm việc và nghỉ ngơi
Trang bị bảo hộ lao động…
3. Nguyên nhân vệ sinh môi trường
III. NHỮNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM KHẮC PHỤC TAI NẠN LAO ĐỘNG
VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
1. Thiết bị che chắn
Mục đích che chắn:
Cách ly vùng nguy hiểm và người lao động.
Ngăn ngừa người lao động rơi, ngã, tụt, hoặc vật rơi bắn vào người lao động.
Tùy thuộc vào các yêu cầu che chắn mà cấu tạo thiết bị che chắn đơn giản hay
phức tạp và được chế tạo các loại vật liệu khác nhau.
Phân loại thiết bị che chắn:
Che chắn tạm thời hay di chuyển được như che chắn ở sàn thao tác trong xây
dựng
Che chắn lâu dài hầu như không di chuyển được như bao che các bộ phận
chuyển động.
Một số yêu cầu với thiết bị che chắn:
Ngăn ngừa được tác động xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra
Không gây trở cho thao tác của người lao động
Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất của thiết bị
Dễ dàng tháo, lắp, sửa chữa cần thiết
2. Thiết bị bảo hiểm hay phòng ngừa
Ngăn chặn, hạn chế sự cố sản xuất.
Sự cố gây ra có thể do :
Quá tải, bộ phận chuyển động đã chuyển động quá vị trí giới hạn
Nhiệt độ cao hoặc thấp quá
Cường độ dòng điện quá cao..
Khi đó thiết bị bảo hiểm tự động dừng hoạt động của máy, thiết bị hoặc bộ phận
của máy.
Để bảo vệ thiết bị điện khi cường độ dòng điện vượt quá giới hạn cho phép có thể
dùng cầu chì, rơ le nhiệt, cơ cấu ngắt tự động…
Để bảo hiểm cho thiết bị chịu áp lực do áp suất vượt quá giới hạn cho phép, có thể
dùng van bảo hiểm kiểu tải trọng, kiểu lò so, các loại màng an toàn.
Bảo vệ cơ quan hô hấp
Bảo vệ cơ quan thính giác
Bảo vệ tay, bảo vệ chân, bảo vệ thân và đầu người
6. Phòng cháy chữa cháy
Một số nguyên nhân gây cháy phổ biến nhất:
Do tác động của ngọn lửa trần, tàn lửa, tia lửa
Do tác dụng của năng lượng điện
Do ma sát chạm giữa các vật
Do phản ứng hóa học của hóa chất
Biện pháp phòng cháy chữa cháy:
Tuyên truyền, giáo dục, biện pháp kỹ thuật, biện pháp hành chính.
Lựa chọn vật liệu xây dựng, tường ngăn cháy, lối thoát nạn, hệ thống cấp nước
chữa cháy, thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động…
Kiểm tra kỹ thuật an toàn máy móc thiết bị trước khi vận hành, thực hiện đúng
qui trình kỹ thuật.
7. Biện pháp vệ sinh lao động
Khắc phục điều kiện khí hậu
Chống bụi
Chống tiếng ồn và rung sóc
Chiếu sáng hợp lý
Phòng chóng bức xạ ion hóa phòng chóng điện từ trường
Mặt bằng thi công luôn biến động
Tính chất nguy hiểm cao và có nhiều yếu tố rủi ro, bất ngờ nên tai nạn lao động.
Công trường xây dựng rất đa dạng và có thời gian tồn tại tương đối ngắn.
Số công nhân thay thế luân chuyển cao
Số lao động thời vụ và lao động tự do lớn, trong đó có nhiều người không thạo
việc.
Làm việc trực tiếp ngoài trời.
Nghề nghiệp và loại hình công việc đa dạng.
II. CÁC QUY PHẠM VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng – TCVN 5308 – 91.
Quy phạm ATLĐ, VSLĐ, phòng chống cháy nổ.
Hồ sơ thiết kế tổ chức xây dựng phải thể hiện biện pháp đảm bảo ATLĐ.
Lãnh đạo các đơn vị thi công phải thực hiện đầy đủ và đúng đắn BHLĐ theo quy
III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
VIỆC AN TOÀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Trang bị đầy đủ phương tiện BHLĐ, bảo đảm ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiện
lao động cho người lao động.
Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất phải có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ,
VSLĐ.
Phải bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, vệ
sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và
các yếu tố có hại khác. Các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra đo lường.
Phải định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn
ATLĐ, VSLĐ.
Phải có đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết
bị trong doanh nghiệp.
Có bảng chỉ dẫn về ATLĐ, VSLĐ đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy, dễ đọc.
Thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp an toàn, vệ sinh và
những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động.
Phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp
luật.
Phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho
người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ SỨC KHOẺ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Đề phòng tình trạng mệt mỏi và tư thế lao động
Phòng chóng khí hậu đối với cơ thể cho người lao động
Bê tông tươi đã phun lên mặt của các công nhân.
1. Nêu các nguyên nhân gây ra tai nạn ?
2. Những hướng dẫn phòng ngừa tai nạn tương tự ?
25