báo cáo thực tập tại nhà máy xử lý khí dinh cố vũng tàu - Pdf 24

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của nhà máy xử lý khí Dinh Cố, trực thuộc Công ty TNHH chế
biến và kinh doanh các sản phẩm khí (PVGAS). Tuy thời gian ngắn nhưng
việc thực tập tại đây đã giúp chúng em cũng cố được phần kiến thức ở
trường. Qua đó cũng bổ sung những hiểu biết về thực tế hoạt động sản
xuất, chức năng nhiệm vụ của từng phân xưởng trong nhà máy. Việc hoàn
thành bài báo cáo này đã kết thúc quá trình đạo tạo của nhà trường.
Để có được kết quả như ngày hôm nay, với lòng biết ơn sâu sắc và lời
cảm ơn chân thành nhất. Chúng em gồm: Trần Trung Kiên. Sinh viên lớp
VHTBCBDK3 khoa Dầu Khí trường Cao Đẳng Nghề Dầu Khí xin kính
chuyển đến quí thầy cô khoa Dầu Khí đã trang bị cho chúng em vốn kiến
thức quí giá và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em được thực tập tại nhà
máy xử lý khí Dinh Cố. Đặc biệt là cô Trần Thu Hằng đã tận tình giúp đỡ,
chỉ dạy chúng em trong đợt thực tập này.
Chúng em chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc, quản
đốc phòng kỹ thuật, đặc biệt là anh Đang cùng sự hướng dẫn tận tình của
các anh chị trong phân xưởng của nhà máy xử lý khí Dinh cố đã tạo điều
kiện cho chúng em trong thời gian thực tập và hoàn thành bài báo cáo này.

Nhóm sinh viên
Trần Trung Kiên – Lớp VHTBCBDK3 – Ngành Dầu Khí

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN KHÍ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc
0000
Vũng tàu, ngày tháng năm 2007
NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Trần Trung Kiên 3
Trần Trung Kiên – Lớp VHTBCBDK3 – Ngành Dầu Khí

LỜI MỞ ĐẦU
Không riêng gì Việt Nam, hiện nay trên thế giới vấn đề năng lượng rất
được quan tâm và chú trọng phát triển. Bởi năng lượng luôn được xem là
huyết mạch của một quốc gia, nó tác động tích cực đến việc phát triển kinh
tế cũng như quốc phòng.
Việt Nam là quốc gia giàu tiềm năng về dầu khí, tuy chỉ mới bước đầu
khai thác và phát triển, tiềm năng về khai thác và chế biến dầu chưa thật sự
phát triển. Tuy nhiên nền công nghiệp khí Việt Nam cũng đạt được nhiều
kết quả to lớn, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Hiện tại, ở Việt Nam đã hình thành nên nhiều tập đoàn dầu khí như:
Vietso Petro, Petro Vietnam, Saigon Petro; các công ty dầu khí nước ngoài
như: BP (vương quốc Anh), ONGC – Videsh (Ấn Độ), Conocophillips
(Mỹ), JVPC – liên doanh Việt - Nhật… đã góp phần thúc đẩy đáng kể đến
việc phát triển ngành dầu khí còn non trẻ ở Việt Nam.
Được sự đầu tư và quan tâm đặc biệt của chính phủ Việt Nam, năng
lượng nói chung và năng lượng khí nói riêng phát triển với tốc độ khá
nhanh và bền vững. Tháng 10 năm 1998, nhà máy xử lý khí Dinh Cố đi vào
hoạt động, đánh dấu bước phát triển vượt bật của ngành công nghiệp khí
Việt Nam.
Nhà máy xử lý khí Dinh Cố trực thuộc công ty PV GAS là đơn vị trực
thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam (PETROVIETNAM) hoạt động
trong lĩnh vực vận chuyển, chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí. Là
nơi chế biến và cung cấp toàn bộ các sản phẩm khí cho toàn khu vực miền
nam, cũng như trên toàn quốc. Công ty đã không ngừng phát triển nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, ổn định thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
trong nước cũng như xuất khẩu. Phấn đấu để trở thành đơn vị đi đầu trong
việc phát triển kinh tế, xây dựng đất nước ngày một phồn vình.

3
)
Trữ lượng tiềm năng
(tỷ m
3
)
Sông hồng 5,6 – 11,2 28 – 56
Cửu Long 42 – 70 84 – 140
Nam Côn Sơn 140 – 196 532 – 700
Ma lai - Thổ Chu 14 – 42 84 – 140
Các vùng khác 532 – 700
Tổng 201,6 – 319,2 1260 – 1736
Hiện nay khí thiên nhiên ở Việt Nam mới chỉ khai thác ở Tiền Hải. Ở
thềm lục địa phía nam đã phát hiện khí thiên nhiên ở mỏ Rồng, mỏ Lan
Tây, Lan Đỏ và đã bắt đầu đưa vào khai thác từ năm 2003.
Mỏ Tiền Hải (Thái Bình) là mỏ khí thiên nhiên trong đất liền được
khai thác từ năm 1981. Hàng năm cung cấp từ 10 – 30 triệu m
3
khí.

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Trần Trung Kiên 7
Trần Trung Kiên – Lớp VHTBCBDK3 – Ngành Dầu Khí

Ngoài các mỏ khí thiên nhiên thì phải kể đến lượng khí đồng hành từ
các mỏ dầu, nó cung cấp một lượng khí rất lớn.
Mỏ Bạch Hổ: là dạng mỏ khí đồng hành, đi kèm khi khai thác dầu,
mỗi tấn dầu có thể thu được 180 – 200 m
3
khí đồng hành. Từ tháng 5 năm
1995 đưa vào vận hành hệ thống dẫn khí Bạch Hổ vào bờ từ 1 triệu tấn đến

iC
4
1,75 0,78 1,34
nC
4
2,96 0,94 1,26
C
5
+
1,84 1,49 2,33
CO
2
, N
2
0,72 5,02 4,5
Thành phần khí thiên nhiên ở Việt Nam

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố

Các cấu tử Thành phần khí (% mol)
Tiền Hải Rồng (mỏ khí)
C
1
87,64 84,77
C
2
3,05 7,22
C
3

• Trạm phân phối khí tại Bà Rịa
• Trạm điều hành trung tâm tại vũng tàu

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Trần Trung Kiên 9
Trần Trung Kiên – Lớp VHTBCBDK3 – Ngành Dầu Khí

Các công trình tiêu thụ khí bao gồm các tổ hợp nhà máy điện Bà Rịa,
Phú Mỹ cũng được triển khai xây dựng.
2.1.2. Giai đoạn 1b: (Fast Track Extevision):
Giai đoạn sớm đưa khí vào bờ được mở rộng với việc lắp đặt các hạng
mục:
• Giàn nén nhỏ tại giàn công nghệ trung tâm số 2 tại mỏ Bạch Hổ, hệ
thống tách khí sơ bộ…
• Các thiết bị trạm Dinh Cố, Bà Rịa được chuyển đổi phù hợp bổ sung.
• Đường ống dài khoảng 22 km từ trạm Bà Rịa đến Phú Mỹ.
• Trạm phân phối khí Phú Mỹ với dây chuyền công nghệ số 1, công
suất 1 triệu m
3
khí/ngày đêm và 100% dự phòng được đưa vào hoạt
động với phương án Bypass.
Hiện nay đã hoàn thành công nghệ số 2 và cung cấp 3 triệu m
3
khí/ngày đêm cho nhà máy điện Phú Mỹ.
2.1.3. Giai đoạn 3:
Giàn nén trung tâm bắt đầu vận hành thương mại, cùng với việc lắp
đặt cụm xử lý khí tạm thời ở ngoài khơi, nâng cấp hệ thống công nghệ giai
đoạn trước và mở rộng thêm.
Hệ thống đã nâng công suất lên 3 triệu m
3
khí/ngày đêm với phương

4
) và condensate.
• Giai doạn MF: sản phẩm của nhà máy là khí thương mại (đã tách C
3
,
C
4
), bupro và condensate.
• Giai đoạn GPP: sản phẩm của nhà máy khí là khí C
1
,C
2
, C
3
, C
4

condensate.
Song song với việc xây dựng nhà máy thì hệ thống ống dẫn và kho
Cảng Thị Vải cũng được xây dựng.
2.3. Dự án khí đốt Nam Côn Sơn:
Các mỏ khí Lan Tây, Lan Đỏ là hai mỏ khí được BP phát hiện, thuộc
hai khu vực bể Nam Côn Sơn, cách Vũng Tàu 370 km về phía đông Nam.
Trữ lượng hai mỏ này khoảng 58 tỷ m
3
khí.
Dự án khí đốt Nam Côn Sơn được các bên petro VN, mobil, BHP, BP,
Statoil xúc tiến làm dự án khả thi trị giá dự kiến 500 triệu USD.
Việc khai thác khí sẽ được bắt đầu vào khoảng năm 2003, mỏ Lan Tây
sẽ được khai thác trước, vì có trữ lượng lớn hơn và cho phép khai thác khí

phát triển của PVGAS nói riêng và của ngành công nghiệp dầu khí Việt
Nam nói chung.
Hiện nay, PVGAS đã trở thành một công ty vững mạnh với đội ngũ
nhân viên đông đảo – 1050 nhân viên. Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ khí khô,
LPG và condensate cho thị trường Việt Nam.

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố

2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Công ty TNHH chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí, tên tiếng
anh là Petrovietnam Gas Company (PVGAS). Là một đơn vị thành viên
của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (Petro Vietnam); chuyên vận
chuyển, chế biến, phân phối, kinh doanh khí, sản phẩm khí và vật tư thiết bị
liên quan trên toàn quốc.
Trụ sở chính công ty PVGAS
Địa chỉ: 101 Lê Lợi, TP. Vũng tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Việt Nam
Tel: +84 (64) 832628
Fax: +84 (64) 838838
email:
Web: www.pvgas.com.vn/; www.1084.com.vn/web/pvgas
Lĩnh vực hoạt đông:

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Trần Trung Kiên 13
Trần Trung Kiên – Lớp VHTBCBDK3 – Ngành Dầu Khí

 Thu gom, vận chuyển, tàng trữ, chế biến khí
 Tổ chức phân phối, kinh doanh các sản phẩm khí khô, khí LPG,
kinh doanh bán sỉ các sản phẩm khí lỏng, kinh doanh vật tư, thiết bị,
hóa chất trong lĩnh vực chế biến khí và sử dụng các sản phẩm khí,

 Chi nhánh Hà Nội: 15 Vân Hồ 2, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt
Nam
 Chi nhánh TP. HCM: 302G1 khách sạn Thanh Đa, quận Bình
Thạnh, TP. HCM, Việt Nam.
 Nhà máy xử lý khí Dinh Cố
 Xí nghiệp chế biến khí
 Xí nghiệp vận chuyển khí

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Trần Trung Kiên 15
Trần Trung Kiên – Lớp VHTBCBDK3 – Ngành Dầu Khí

 Xí nghiệp kinh doanh khí thấp áp
 Liên doanh khí hóa lỏng Việt Nam (VT-GAS)
 Liên doanh khí hóa lỏng Thăng Long (THANGLONG-GAS)
 Hợp đồng hợp tác kinh doanh hệ thống đường ống dẫn khí Nam
Côn Sơn
 Liên doanh đội tàu vận chuyển khí hóa lỏng PVGAS – PTSC
 Liên doanh chế biến xăng giữa PVGAS và PDC.
3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA PVGAS

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn
Ban quản lý dự án khí
Ban quản lý dự án khí
Xí nghiệp kinh doanh khí thấp áp
Xí nghiệp kinh doanh khí thấp áp
Xí nghiệp chế biến khí
Xí nghiệp vận chuyển khí
Xí nghiệp khí Cà Mau
Xí nghiệp chế biến khí
Xí nghiệp vận chuyển khí

Chi nhánh Hồ Chí Minh
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chi nhánh
Chi nhánh
Khối điều hành
Khối điều hành
Khối sản xuất
Khối sản xuất
Khối kinh doanh
Khối kinh doanh
Khối phát triển dự án
Khối phát triển dự án
Khối liên doanh
Khối liên doanh
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh CốGVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Trần Trung Kiên 17
Trần Trung Kiên – Lớp VHTBCBDK3 – Ngành Dầu Khí

PHẦN 2
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ
DINH CỐ

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ DINH CỐ


GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Trần Trung Kiên 19
Trần Trung Kiên – Lớp VHTBCBDK3 – Ngành Dầu Khí

triệu m
3
khí/ngày đêm. Do lưu lượng tăng nên sụt áp qua đường ống cũng
tăng lên dẫn đến áp suất khí đầu vào nhà máy giảm xuống còn 70 – 75bar.
để đảm bảo hoạt động như thiết kế ban đầu (áp đầu vào 109bar) năm 2002
đã lắp đặt thêm cụm máy nén đầu vào gồm 4 máy nén công suất mỗi máy
là 1,65 triệu m
3
/ngày đêm nhằm tăng áp suất khí đầu vào nhà máy từ 70 –
75bar lên đến 109bar như thiết kế ban đầu.
Theo thiết kế ban đầu nhà máy sử dụng công nghệ Turbo-expander để
thu hồi 540 tấn propan/ngày, 415 tấn butan/ngày và 400 tấn
condensate/ngày với lưu lượng đầu vào khoảng 4,3 triệu m
3
khí/ngày đêm.
Sản phẩm lỏng của nhà máy được vận chuyển đến kho cảng Thị Vải qua ba
đường ống 6”. Nhà máy bao gồm các cụm thiết bị chính như: máy nén đầu
vào, slugcatcher, tháp hấp phụ tách nước, cụm thiết bị làm lạnh sâu, turbo-
expander, các tháp chưng cất, các máy khí hồi lưu, cụm thiết bị chứa sản
phẩm lỏng và các thiết bị phụ trợ…Nhà máy được thiết kế nhằm đảm bảo
hoạt động 24/24. Toàn bộ hệ thống công nghệ của nhà máy được giám sát
và điều khiển tự động thông qua hệ thống điều khiển DCS đặt tại phòng
điều khiển.
Các hệ thống đường ống kết nối với nhà máy như: đường ống dưới
biển, đường ống vận chuyển khí khô tới các điểm tiêu thụ, các đường ống
vận chuyển sản phẩm lỏng tới kho cảng Thị Vải được giám sát bởi hệ thống

tối thiểu nhằm bù đắp cho nhu cầu khí.
 Ưu tiên cho các sản phẩm LPG:
Việc thu hồi LPG và condensate ít được ưu tiên hơn, ở đây ta xét về
lưu lượng.
 Ưu tiên cho sản suất dầu:
Trong trường hợp nhu cầu tiêu thụ khí của các nhà máy điện thấp hơn
so với khí cung cấp từ ngoài biển, thì khí khô dư sau khi đã thu hồi lỏng sẽ
được đốt tại nhà máy.
4.2. CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ NHÀ MÁY
 Nhằm đảm bảo cho việc vận hành nhà máy được linh động (đề
phòng một số thiết bị chính gặp sự cố).
 Đảm bảo cho hoạt động của nhà máy được lien tục khi thực hiện
bảo dưỡng sữa chữa thiết bị thiết bị không ảnh hưởng đến cấp khí
cho các hộ tiêu thụ.
Nhà máy được thiết kế vận hành ở 03 chế độ khác nhau.
Giai đoạn AMF: bao gồm hai tháp chưng cất, ba thiết bị trao đổi
nhiệt, ba bình tách để thu hồi khoảng 340 tấn condensate/ngày đêm từ 4,3
triệu m
3
khí ẩm/ngày đêm. Gai đoạn này không có máy nén nào được sử
dụng.

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Trần Trung Kiên 21
Trần Trung Kiên – Lớp VHTBCBDK3 – Ngành Dầu Khí

Giai đoạn MF: bao gồm các thiết bị AMF và bồ sung thêm một thiết
bị chưng cất, một máy nén pittông chạy khí 800 kW, ba thiết bị trao đổi
nhiệt, ba bình tách để thu hồi hỗn hợp bupro khoảng 630 tấn/ngày đêm và
condensate khoảng 380 tấn/ngày đêm.
Giai đoạn GPP: với đầy đủ các thiết bị như thiết kế để thu hồi 540

Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố

Cấu tử Phần mol (%) Cấu tử Phần mol (%)
N
2
0,21 C
6
0,51
CO
2
0,06 C
7
0,26
CH
4
70,85 C
8
0,18
C
2
13,41 C
9
0,08
C
3
7,5 C
10
0,03
iC
4

, N
2
, CO
2
… tùy thuộc vào điều kiện vận hành mà thành phần
khí có thể thay đổi.
Thành phần khí thương phẩm của nhà máy xử lý khí Dinh Cố
Lưu lượng khí 5,7 triệu m
3
khí/ngày
Thành phần % mol
N
2
0,178
CO
2
0,167
CH
4
81,56
C
2
H
6
13,7

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Trần Trung Kiên 23
Trần Trung Kiên – Lớp VHTBCBDK3 – Ngành Dầu Khí

C

7
H
16
0,00425
C
8
+
0,00125
Hơi nước 0,00822
Các thông số kỹ thuật đặc trưng của khí khô
Nhà máy điện nói chung
Áp suất tối thiểu, bar Tuỳ theo mỗi nhà máy
Nhiệt độ 20
0
C trên điểm sương
Nhiệt độ điểm sương -10
0
C
Nhiệt độ điểm sương của nước -75
0
C
Tổng nhiệt lượng tối đa 38,000 KJ/m
3
Lượng các tạp chất 30 ppm
H
2
S 20 – 40 ppm
N
2
, He, Ar < 2%

khoảng 20 – 40 ppm.
c. Nhiệt độ cao nhất
Nhiệt độ cao nhất khi cung cấp cho khách hàng thường được quy định
trong 49
0
C (120
0
F).
d. Nhiệt độ điểm sương (hàm lượng nước có trong khí thương
phẩm)
Tiêu chuẩn thường được đưa ra để tránh hiện tượng tạo thành hydrat
trong quá trình giảm áp để đốt khí sản xuất điện. Tiêu chuẩn này thay đổi
theo từng nước và từng khu vực. Nó thường được biểu diễn bằng khối
lượng nước có trong một đơn vị thể tích khí thương phẩm hoặc nhiệt độ
điểm sương của khí tại áp suất tiêu chuẩn (1000psi tương đương 70bar).

GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Trần Trung Kiên 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status