TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại nhà máy điện Phả Lại - Pdf 12


TIỂU LUẬN:

Báo cáo thực tập tại nhà
máy điện Phả Lại

Lời nói đầu Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đưa nước ta đến
năm 2010 trở thành một nước cơ bản là nước công nghiệp. Ngành công nghiệp nói
chung và công nghiệp sản xuất điện năng nói riêng đóng vai trò quan trọng. Điện
năng là nhu cầu thiết yếu của các ngành công nghiệp cũng như trong đời sống sinh
hoạt hàng ngày của nhân dân. Để có ngành kinh tế phát triển, đời sống ngày càng
được cải thiện thì điện năng là một mặt hàng không thể thiếu được. Muốn đảm bảo
cung cấp điện năng liên tục với chất lượng cao thì việc phát triển các nguồn điện là
hết sức cần thiết. Trong một số năm vừa qua cũng như những năm tiếp theo Nhà
nước cùng với ngành điện đã và đang mở rộng, lắp đặt nhiều dây chuyền sản xuất
điện năng đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu sử dụng điện cho công cuộc công nghiệp hoá

hai lò hơi theo khối 1 lò_ 1 máy. Dây truyền II có trình độ công nghệ ngang tầm thế
giới. Nhiều thiết bị của dây truyền II còn đang chạy ở thời gian bảo hành.
Thời gian hoà lưới điện quốc gia các tổ máy:
Tổ máy I : Ngày 28/10/1983
Tổ máy II : Ngày 01/9/1984
Tổ máy III: Ngày 12/12/1985
Tổ máy IV: Ngày 29/11/1986
Tổ máy V: Tháng 6/2002
Tổ máy VI: Tháng 5/2003.
Từ năm1983 tới nay nhà máy sản xuất ra khoảng 45 tỉ kWh điện năng. Từ
năm 1989 – 1993 sản lượng điện của Nhà máy giảm dần do các Nhà máy Thuỷ điện
Hoà Bình lần lượt hoà vào lưới điện Miền Bắc.
Từ năm 1994 khi có đường dây Bắc Nam 500KV thống nhất hệ thống điện
trong cả nước, từ đó Nhà máy được tăng cường khai thác. Từ ngày đầu xây dựng đến
năm 1990 được các chuyên gia Liên Xô kèm cặp đào tạo tại chỗ, đội ngũ công nhân
cán bộ kỹ thuật của Nhà máy đã trưởng thành nhanh chóng. Khi các chuyên gia Liên

Xô rút về nước, toàn bộ công nhân viên của Nhà máy đã tự đảm đương mọi trách
nhiệm vận hành xử lý sự cố và đại tu sửa chữa thiết bị đảm bảo cho Nhà máy vận
hành ổn định an toàn và đạt hiệu quả kinh tế cao. Hàng năm Nhà máy sản xuất đạt và
vượt sản lượng trên giao. Dây truyền I do sử dụng công nghệ cũ nên số cán bộ công
nhân viên là gần 2000. Nhưng dây truyền II chỉ có gần 300 cán bộ công nhân viên.

538
0
C
Máy phát điện
Kiểu
Hệ công suất
290T422/423
0,85
Than
Tiêu hao nhiên liệu
Nhiệt trị của than
Suất hao than tiêu chuẩn
Loại than
125tán/h
4950 kcal/kg
439 g/kwh
Cám 5

ống khói
Cao
Đường kính chân ống
Đường kính miệng thoát
205m
36m
7,2m



Qu?n d?c
Phó QÐ
T? tru?ng
Ki thu?t viên
Tru?ng ca
Tru?ng kíp
Máy tru?ng-Lò tru?ng-Tr?c di?n chính
Tr?c ph? Tuabin + tu?n hoàn
Phó QÐ4. Quản lý sửa chữa và vận hành của Nhà máy.
Quản lý sửa chữa: L10
Do phân xưởng sửa chữa lò máy, phân xưởng đại tu và các lực lượng sửa
chữa thường xuyên do các Phó giám đốc kỹ thuật sửa chữa chỉ đạo.

Quản lý vận hành của Nhà máy: Do các trực ban kỹ thuật theo các chức danh
quản lý, dưới sự chỉ đạo của trưởng ca, Phó giám đốc kỹ thuật vận hành chỉ đạo.
3
N tại 100%
công suất định mức. Sự tán xạ dạng hạt sẽ được điều chỉnh tại 100 mg/m
3
N bưang
thiết bị lọc bụi tĩnh điện. Hai bộ lọc bụi có khung cứng sẽ được trang bị cho lò hơi.
Các bộ lọc bụi sẽ được lắp đặt trên đường khói giữa các bộ gia nhiệt kiểu hồi nhiệt và
các quạt khói.
Dòng khói của các quạt khói sẽ được đưa đến thiết bị khử lưu huỳnh, thiết bị
khử lưu huỳnh trong khói được trang bị đi tắt 100% để tất cả khói có thể đi tắt trực
tiếp tới ống khói khi thiết bị khử lưu huỳnh bị trục trặc. Khói của các lò hơi được thải
chung vào ống khói ra môi trường.
* Các thông số kỹ thuật của lò hơi.
- Sản lượng hơi: D = 876T/h.
- Nhiệt độ nước cấp: t
nc
= 259
0
.
- Nhiệt độ không khí nóng : t
kkn
= 339
0
C.
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt: t
qn
= 541
0
C.
- áp lực hơi quá nhiệt: P

- Tổn thất do toả nhiệt ra môi trường q
5
= 0.19%.
- Tổn thất do cho xỉ q
6
= 0,06%.

2. Đặc tính của thiết bị lò
a) Bao hơi Bao hơi của lò hình trụ đặt nằm ngang được lắp đặt tại điểm cao nhất của hệ
thống tuần hoàn buồn đốt và cung cấp lưọng nước cho vòng tuần hoàn và hơi bão hoà
ra khỏi bao hơi tới bộ quá nhiệt
Bao hơi bao gồm 1 phần song song và 2 nửa bán cầu cấu thành bao hoi là
thuộc cấu trúc được hàn nóng chảy.các đầu của bao hơi được trang bị các lỗ lắp van
an toàn ,bộ chuyển đổi tín hiệu và báo động mức nước ,hệ thống xả và định lượng
hoá chất.
Nhà chế tạo : Bab cock & Wilcox Espanola
Nơi chế tạo : Spain
- Đường kính trong: d = 1830 mm.
- Chiều dầy s = 182 mm.
- Chiều dài: l = 14100 mm.
- P bao hơi : Thiết kế : 207 kg/cm
2

Làm việc: 189,4 kg/cm

Việc điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt được thực hiện nhờ các bộ giảm ôn cấp 1 và
cấp 2. Bộ giảm ôn nhiệt cấp 1 đựơc đặt giữa quá nhiệt cấp 2 biên và quá nhiệt cấp 2
giữa, bộ giảm ôn cấp 2 được đặt giữa quá nhiệt cấp 3 và cấp 4 với mục đích đặt các
bộ giảm ôn ở các vị trí đó để cho nhiệt độ hơi quá nhiệt được đồng đều, phần kim
loại làm bộ quá nhiệt không bị quá tải và sự điều chỉnh nhiệt độ hơi không bị trễ hoặc
không mang một lượng hơi ẩm vào tua bin. Nước phun giảm ôn là nước ngưng nhận
được bằng cách ngưng tụ hơi bão hoà tại 2 bình ngưng phụ đặt trên đỉnh lò. Khi mới
khởi động lò phải dùng nước cấp để giảm ôn.
c) Bộ hâm nước

Bộ hâm nước của nhà máy điện Phả Lại thuộc loại không sôi, bao gồm 1 cấp loại
có cánh tải nhiệt. Nhà chế tạo TEI Greens.
Các tham số thiết kế:
Phía quá nhiệt Phía quá nhiệt trung gian
T
0
nước đầu ra 288
0
288
0
@ RO
Tổn thất áp lực phía trước < 1,53 kg/cm
2
tại BMCR < 1,53 kg/cm

0
chất
lỏng
T
0
bên
trong/ở
giữa/ bên
ngoài
Dòng
nhiệt
Đường ống cấp
nước chính
406.4 44.0 34.04 A 106C 368.8 - -
ống góp đường
nước cấp chính
406.4 44.0 37.77 A 106C 368.8 - -
ống đầu vào 219.1 24.0 18.35 A 106C 368.8 - -
ống góp đầu vào 273.0 40.0 34.84 A 106C 368.8 - -
Các ống 38.1 3.6 3.32 SA210C 371.1 - -

ống góp đầu ra 273.0 40.0 34.84 A 106C 368.8 - -
ống đầu ra 219.1 24.0 18.35 A 106C 368.8 - -
ống góp đầu ra 219.1 24.0 18.35 A 106C 368.8 - -
ống hai bên 273.0 27.0 22.87 A 106C 368.8 - -
ống góp hai bên 273.0 38.0 33.04 A 106C 368.8 - -
Đườn ống hơi vào

dụng bộ lọc điện tĩnh điện kiểu khô đặt nằm ngang có các thông số kỹ thuật sau:
Nhà chế tạo: Lenjes - Bischoff.
Nơi chế tạo: Germany.
Thể tích khói: 937000 m
3
N/h.
Nồng độ bụi thổi vào: 38.6 g/m
3
N.
Nồng độ bụi thổi ra: 100 mg/ m
3
N.
Nhiệt độ khói vào: 121
0
C.
Nhiệt độ khói ra: 116
0
C.
Tổng diện tích cực lắng: 32 m
2
.
Số trường: 4 ( 2nhánh)
* Hệ thống khử lưu huỳnh trong khói (FGD).

Hệ thống FGD kiểu ướt, được cung cấp bởi hãng Marsulex (USA), nhằm mục
đích giảm thiểu nồng độ SO
2

Nồng độ SO
2
ra: 500 mg/m
3
N.
Lưu lượng khói ra: 993740 m
3
N/h.
Hiệu suất tháp hấp thụ : 90%.
Hiệu suất hệ thống: 74%.
Độ tinh khiết của thạch cao: > 90%.
Độ ẩm của thạch cao: <15%.
PH: 5 – 6.
Tiêu thụ đá vôi: 3638 kg/h. Với S = 0.5%.
4980 kg/h. Với S = 0.7%.
Năng suất máy nghiền: 6 tấn/h.
Sản phẩm thạch cao: 6496 kg/h. Với S = 0.5 %.
9130 kg/h. Với S = 0.7 %.
f) Hệ thống thổi bụi.
Vòi thổi được lắp đặt để làm sạch bề mặt trao đổi nhiệt lò hơi và các phần tử của
bộ sấy không khí của bất kỳ sản phẩm cháy (tro bụi xỉ) mà có thể bám vào bề mặt.
Hệ thống điều khiển được dựa trên cơ sở mạch vi xử lý sẽ cung cấp việc điều
khiển liên tục tự động của tất cả các vòi thổi bụi. Một Panel dùng để giám sát và điều
khiển vòi thổi bụi sẽ được lắp đặt trong phòng điều khiển thiết bị. Vòi thổi bụi sử
dụng hơi được lấy sẵn từ ống góp đầu vào bộ quá nhiệt lần cuối và sau đó được giảm

áp và nhiệt độ để cung cấp hơi có áp lực thấp tới vòi thổi bụi. Có các tấm chắn chống

không khí dùng hơi được

đi
ều chỉnh bằng

damper
điều chỉnh đi tắt
Số lượng : 2
Nhà chế tạo : ABB Flakt Switden
Tốc độ quạt : 1485 rpm
Năng suất: Q = 167,37 m
3
/s
Nhiệt độ gió vào quạt : 39
0
C
áp suất toàn phần với 525 mmHg/cm
2

Điều chỉnh lưu lượng bằng thay đổi bước cánh
h) Quạt khói
* Nhiệm vụ
Quạt khói hút sản phẩm cháy (khói nóng) tưd buồng lửa qua bộ sấy không khí
lọc bụi tĩnh điện và vận chuyển hoặc là trực tiếp tới đầu vào của ống khói hoặc tới
đầu vào của thiết bị khử lưu huỳnh (FGD) trong khi vẫn duy trì áp lực đật của buồng
lửa ở giá trị đã được dự tính trên toàn dải vận hành của lò hơi.
Các đường ống ra riêng biệt của mỗi quạt, sau tấm chắn cách li, chập vào một

T
0
môi
trường cao
Bình
thường
T
0
môi
trường thấp
Đơn vị
lưu lượng khối
lượng gió vào
0.672 0.640 0.640 0.640 kg/s
thể tích riêng của
gió ở NTP
0.7811 0.7811 0.7911 0.7811 m
3
/kg
Nhiệt độ đầu vào 39 39 24 4
0
C
Tổng cột áp đầu
vào quạt
- 0.269 -0.244 - 0.232 - 0.217 kPa.g
Cột áp động đầu
vào
0.194 0.176 0.167 0.156 kPa
Lưu lượng thể tích
gió vào
m) Bộ quá nhiệt trung gian : 1 cấp
Nhà chế tạo :MBEL
Nơi chế tạo : UK
P thiết kế: 52KG/
P hơi vào: 43,4KG/cm
2
P hơi ra : 39,7KG/cm
2
T hơi vào : 345
o
C
T hoi ra: 541
o
C n) Máy nghiền: Loại thùng nghiền bi, đầu kép Số lượng : 4 chiếc/lò
Nhà chế tạo : Svedala-USA
Công suát máy nghiền: 48,8t/h
Độ mịn than bột qua rây 200 lỗ:95%
Đường kính trong : 3960mm
Chiều dài hiệu dụng : 5810mm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status