đánh giá hiểu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lá tràm ( acacia auriculiformis) tại một số khu vực huyện sông cầu tỉnh phú yên - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
…………… NGUYỄN TRẦN VŨ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
CỦA RỪNG TRỒNG KEO LÁ TRÀM (Acacia auriculiformis)
TẠI MỘT SỐ KHU VỰC HUYỆN SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Buôn Ma Thuột, 2009
i

i

ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho
phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Tác giả Nguyễn Trần Vũ iii

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn iii
Mục lục IVi
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục ñồ thị
Danh mục bảng biểu
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.2 Trong nước 6
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 16
2.1 Điều kiện tự nhiên 16
2.1.1 Vị trí ñịa lý 16
2.1.2 Địa hình 16
2.1.3 Khí hậu thời tiết 17
2.1.4 Thủy văn 17
2.1.5 Đất ñai 17
2.2 Tình hình sản xuất lâm nghiệp 19
2.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất của Xuân Lâm 19
2.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất của Xuân Lộc 20
2.2.3 Hiện trạng sử dụng ñất của Xuân Cảnh 21
2.3 Tình hình kinh tế xã hội 22
IVi
2.3.1 Dân số 22
2.3.2 Đời sống dân cư 23
2.3.3 Y tế - Văn hóa - Giáo dục 24
2.3.4 Tình hình giao thông 24
2.4 Thuận lợi và khó khăn của ñiều kiện tự nhiên 24
Chương 3: ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 26

4.3.1.2 Chi phí ñầu tư cho 01 ha tạo rừng tính cả lãi vay tại 03 khu vực nghiên
cứu 47
4.3.2 Thu nhập từ 01 ha rừng Keo lá tràm 51
4.4 Hiệu quả xã hội 55
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn ñịnh kinh doanh trồng rừng Keo lá
tràm ở ñịa phương 61
4.5.1 Về kỹ thuật trồng rừng 61
4.5.2 Về chính sách 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Tồn tại 64
3 Kiến nghị 65
Tài liệu tham khảo
Phụ biểu
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
A: Tuổi cây
BCR: Tỷ suất thu nhập so với chi phí
D
1.3
: Đường kính ngang ngực
ĐVT: Đơn vị tính
ha: hecta
H
vn
: Chiều cao vút ngọn
IRR: Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ
M: Trữ lượng
N: Số cây
NPV: Giá trị hiện tại thực
OTC: Ô tiêu chuẩn

Bảng 1.2 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại Đông Hà, Sông Mây và
Cẩm Quỳ (1994 - 1999).
Bảng1.3 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại vườn giống Cẩm Quỳ và
Chơn Thành (1997 - 2000).
Bảng 1.4 Sinh trưởng của các dòng Keo lá tràm (xuất xứ Coen R) ñược lựa
chọn tại Cẩm Quỳ (6/1998 - 4/2000).
Bảng 1.5 Sinh trưởng của các xuất xứ keo lá tràm 03 tuổi
Bảng 2.2 Cơ cấu các nhóm ñất vùng nghiên cứu
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp hàm lượng dinh dưỡng trong ñất tại các khu vực
nghiên cứu.
Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng ñất khu vực xã Xuân Lâm
Bảng 2.5 Hiện trạng ñất lâm nghiệp của xã Xuân Lộc
Bảng 2.6 Hiện trạng sử dụng ñất lâm nghiệp khu vực Xuân Cảnh
Bảng 2.7 Thực trạng phát triển dân số qua một số năm
Bảng 4.1 Chiều cao trung bình của Keo lá tràm 10 năm tuổi (m)
Bảng 4.2 Đường kính trung bình D1,3 của Keo lá tràm 10 năm tuổi (cm)
Bảng 4.3 Chất lượng rừng trồng của các khu vực nghiên cứu
Bảng 4.4 Trữ lượng gỗ Keo lá tràm sau 10 năm tuổi
Bảng 4.5 Chi phí trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ cho 01 ha tạo rừng ñến
năm thứ 10 của các khu vực
Bảng 4.6 Tổng hợp chi phí ñầu tư cho 01 ha rừng tính cả lãi vay chu kỳ kinh
doanh10 năm ở Xuân Lâm
Bảng 4.7 Tổng hợp chi phí ñầu tư cho 01 ha rừng tính cả lãi vay chu kỳ kinh
doanh10 năm ở Xuân Lộc
Bảng 4.8 Tổng hợp chi phí ñầu tư cho 01 ha rừng tính cả lãi vay chu kỳ kinh
doanh10 năm ở Xuân Cảnh
Bảng 4.9 Thu nhập từ 01 ha rừng Keo lá tràm
Bảng 4.10 Cân ñối thu nhập và chi phí cho 01 ha rừng (Chu kỳ kinh doanh
10 năm)
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế cho 01 ha rừng

trồng rừng mới ñể nâng cao ñộ che phủ của rừng, bảo vệ ñất ñai, chống xói
mòn và tạo ra nguồn nguyên liệu thay thế dần cho lâm sản từ rừng tự nhiên.
Với mục tiêu ổn ñịnh kinh doanh lâm nghiệp, tăng cường tác dụng che
phủ, bảo vệ sử dụng ñất hiệu quả, nhiều ñơn vị sản xuất lâm nghiệp trên ñịa
bàn huyện ñã chú trọng ñầu tư công tác trồng rừng. Nhưng do nhiều nguyên
nhân về giống, về kỹ thuật trồng còn hạn chế nên, năng suất các loại rừng
trồng chưa cao, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu gỗ cho công nghiệp chế biến và
mục tiêu kinh tế nói chung.

2
Trong các loài cây ñưa vào trồng rừng, Keo lá tràm, Keo lai ñược ñưa
vào trồng thuần loài ở một số khu vực trên ñịa bàn huyện Sông Cầu - Phú Yên
bước ñầu ñã mang lại hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu
ñánh giá một cách toàn diện, do ñó ñịa phương còn lúng túng trong việc ñánh
giá công tác phát triển trồng rừng từ khâu kỹ thuật ñến hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội.
Để góp phần tìm hiểu tình hình sinh trưởng, phát triển và hiệu quả công
tác trồng rừng phục vụ việc ổn ñịnh kinh doanh lâm nghiệp của ñịa phương,
chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng Keo lá tràm
(Acacia auriculiformis) tại một số khu vực thuộc huyện Sông Cầu, tỉnh
Phú Yên”
Do quỹ thời gian có hạn, ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu về sinh trưởng
chiều cao vút ngọn, ñường kính ngang ngực D
1.3
, trữ lượng (M) và hiệu quả
kinh tế, hiệu quả xã hội của việc trồng Keo lá tràm tại 3 xã: Xuân Lâm, Xuân
Lộc và Xuân Cảnh huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên.
Đề tài sẽ góp phần nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc trồng rừng sản
xuất và ñề xuất một số vùng trồng rừng sản xuất trên ñịa bàn tỉnh Phú Yên.

(1986) và các nhà lâm học Nga [33].
Trên thế giới, cho ñến nay số lượng hàm toán học mô tả quá trình sinh
trưởng rất phong phú, duới ñây là một số kết quả thống kê một số hàm sinh
trưởng ñã ñược sử dụng.
Tác giả năm Dạng
Gompert 1825 y= m.exp(-c1.exp(-bx))
Verhull 1845 y = m/(1-exp(-m.b.(x-k)))
Mitscherlich 1919 y= m.(1-exp(-c2.x)^j3
Schumacher 1980 y= a.exp(b/A^k)

4
Theo Joness (1996) có 3 trường hợp phải phân chia ñánh giá rừng và
ñất rừng ñó là: Phân chia cấp ñất trên cơ sở quan hệ chiều cao theo tuổi, phân
chia thực bì và phân chia môi trường.
Theo D. Alder (1980) ñối với rừng ñơn giản vùng nhiệt ñới ñôi khi h
o

không phải là chỉ tiêu thích hợp ñể biểu thị cấp ñất. Trường hợp này thường
xuất hiện ở những lâm phần của các loài cây sinh trưởng nhanh và những loài
cây biến ñộng mạnh về sinh trưởng chiều cao [33].
Richhom (1904) cho rằng: Trữ lượng rừng là một hàm số của chiều cao
bình quân lâm phần. Chiều cao bình quân lâm phần ở tuổi xác ñịnh là một chỉ
tiêu biểu thị tốt cho sức sản xuất của lâm phần ñó.
Với lượng mưa trung bình 2.700 mm, Keo lá tràm 3 năm tuổi, chiều
cao trung bình của một cây ñứng trồng với mật ñộ 1.010 cây/ha là 12,4 m,
ñường kính trung bình 12,2 cm, trữ lượng gỗ 73,2 m
3
/ha; ở tuổi 4 chiều cao
vút ngọn là 13,1 m, ñường kính là 13,6 cm, và trữ lượng 96,1 m
3

lá tràm có vân ñẹp, bóng, không bụi, chịu ñược nén, va ñập rất tốt.
Ở Sindh vỏ cây Acacia arabica ñược sử dụng ñể thuộc da. Ở một số
quốc gia, vỏ cây này ñược coi là phương thuốc có ích trong ñiều trị việc xuất
tinh sớm trong y học. Vỏ các loài Keo khác nhau rất giàu tanin và là một mặt
hàng xuất khẩu quan trọng; các loài có giá trị lớn nhất trong việc này là
Acacia pycnantha (Keo vàng), Acacia decurrens (Keo vỏ dà), Acacia
dealbata (Keo bạc) và Acacia mearnsii (Keo ñen). Loài Keo ñen ñược trồng ở
Nam Phi. Quả của Acacia nilotica (gọi là "neb-neb" trong ngôn ngữ bản ñịa),
một loài khác ở Châu Phi cũng rất giàu tanin và cũng ñược những thợ thuộc
da sử dụng [41].
Một số loài cung cấp các loại gỗ có giá trị; chẳng hạn Acacia
melanoxylon (Keo gỗ ñen) ở Australia, chúng là loài cây thân gỗ lớn; gỗ của
chúng ñược dùng ñể làm ñồ gỗ nội thất và có ñộ bóng cao; hay Acacia
homalophylla (gỗ Myall, cũng ở Australia) tạo ra gỗ có mùi thơm, ñược sử
dụng cho mục ñích làm cảnh. Acacia formosa cung cấp loại gỗ có giá trị của
Cuba gọi là "sabicu". Acacia seyal ñược coi là cây keo (shitta) ñã xuất hiện
trong Kinh Thánh và cung cấp gỗ shitta. Nó ñược sử dụng trong sản xuất hộp
ñựng pháp ñiển của người Do Thái. Là một biểu tượng tinh thần, nó còn là
một trong những biểu tượng có quyền lực nhất trong hội Tam ñiểm, thể hiện
linh hồn của Thượng Đế và sự tinh khiết của tâm hồn. Acacia heterophylla từ
ñảo Réunion và Acacia koa (Keo Hawaii) từ quần ñảo Hawaii là các loài cây
lấy gỗ có giá trị. Tại Việt Nam, các loài cây keo tai tượng (Acacia mangium)

6
và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) ñược trồng ñể làm nguyên liệu sản
xuất giấy, cải tạo vườn rừng.
Hạt của một số loài Keo ñược dùng làm thực phẩm và một loạt các sản
phẩm khác trong ẩm thực. Ví dụ, hạt của Acacia niopo ñược nướng và dùng
như là thuốc hít tại Nam Mỹ.
Tại Lào và Thái Lan, các loại rễ của Acacia pennata (gọi là cha-om)

(cm)
H
(m)
V
(dm
3
)
16142 Coen R
16845 Kings Plains
16101 Mibini
16484 Morehead R
16154 Goomadeer
16152 Alligator
16148 Manton R
16684 Bensbach
16151 Mary R
16163 Elizabeth
16107 Old Tonda

16158 Gerowie Creek

Qld
Qld
PNG
Qld
NT
NT
NT
PNG
NT

45,9
45,0
41,0
44,2
38,7
38,6
38,5
28,6
24,3
19,4

Nguồn: Trung tân nghiên cứu giống cây rừng Việt Nam
Những xuất xứ có triển vọng về cơ bản vẫn giống với những xuất xứ ñã
ñược ñánh giá và ñề xuất trước ñây (Lê Đình Khả, 1996; Nguyễn Hoàng
Nghĩa, 1996; Nguyễn Hoàng Nghĩa, Lê Đình Khả, 2000) [21].
Khảo nghiệm so sánh một số xuất xứ Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo
lá liềm, Keo nâu (A. aulacocarpa) và Keo quả xoắn (A. cincinnata) cũng ñược
Trung tâm nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Phù Ninh xây dựng tại Mang
Yang (Gia Lai) trên ñất Bazan và ñất ñồi phân hóa từ ñá granit năm 1992
(Mai Đình Hùng, Huỳnh Đức Nhân, Cameron, 1996). Số liệu ño ñếm ở giai
ñoạn 4 năm tuổi (1996) cho thấy Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lưỡi liềm là
những loài có sinh trưởng nhanh hơn hai loài còn lại.

8
Khảo nghiệm các xuất xứ Keo lá tràm tiến hành theo dự án ACIAR
9310 hợp tác với Australia. Khảo nghiệm xây dựng năm 1994 tại Cẩm Quỳ
Ba Vì - Hà Tây, Đông Hà - Quảng Trị, Sông Mây - Đồng Nai. Sau 03 năm
cho thấy xuất xứ South Coen (Qld) là xuất xứ có sinh trưởng tốt tại Sông Mây
và Đông Hà, Rifle Creek (Qld) có sinh trưởng tốt tại Cẩm Quỳ, Lower Pasco
(Qld) có sinh trưởng tốt tại Đông Hà (Montagu và cs 1998).

tai tượng, Bạch Đàn Urô, Bạch Đàn Caman tại Cẩm Quỳ (Ba Vì - Hà Tây),
Vạn Xuân (Phú Thọ), Đông Hà (Quảng Trị) và Chơn Thành (Bình Phước).
Bảng 1.2 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại Đông Hà, Sông Mây và
Cẩm Quỳ (1994 - 1999).

hạt
Xuất xứ
Đông Hà Sông Mây Cẩm Quỳ
D
1.3

(cm)
H
(m)
V
(dm
3
)
D
1.3

(cm)
H
(m)
V
(dm
3
)
D
1.3

16644

ĐNai
16151

17966

15688

Trung

bình
Qld
Qld
PNG
NT
NT
NT
Qld
Qld
Qld
PNG
Qld
Qld
VN
NT
Qld
Qld

11,3

5,7
6,3
6,5
38,6
35,1
33,0
33,0
33,1
33,0
32,9
31,4
30,7
30,6
30,6
28,9
25,6
23,3
21,2
20,8
30,1
11,6
11,9
13,2
10,8
11,9
12,3
12,4
11,8
13,3
12,1

102,6
91,6
120,1
93,3
103,1
117,5
68,3
65,4
60,2
63,8
90,4
7,5
7,9
6,9
7,9
8,5
7,3
7,0
7,9
7,6
7,7
7,8
9,0
7,4
7,1
7,5
8,6
7,7
7,0
7,8

26,8
20,4
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng

10
Trong ñó có 8 ha vườn giống Keo lá tràm và 7 ha vườn giống Keo tai
tượng tại Cẩm Quỳ và Chơn Thành. Vật liệu ñể xây dựng vườn giống là hạt
giống thu từ các cây trội ñã ñược chọn lọc tại Papua New Guinea (PNG), các
bang Queensland (Qld) và Northern Territory (NT) của Australia, cũng như từ
Sakaerat của Thái Lan. Đây là các xuất xứ ñược khảo nghiệm và ñánh giá tốt
nhất tại Thái Lan và Việt Nam. Mỗi xuất xứ gốc ñược chọn một số cây trội.
Bảng 1.3 Sinh trưởng của các xuất xứ Keo lá tràm tại vườn giống Cẩm Quỳ
và Chơn Thành (1997 - 2000).
Cẩm Quỳ (8/97 - 12/2000)
Chơn Thành
(11/96-12/2000)
Lô hạt Xuất xứ
D
1.3
(cm)
H
(m)
V
(dm
3
)


hạt
D

7,8 7,6 19,5 19251

7,5 7,0 17,4
19254 Normandy R Qld
7,8 7,8 19,2 19246

7,5 6,9 17,0
18998 Pascoe R Qld
7,8 7,6 19,2 19244

7,3 6,8 16,4
19251 MoreheadR Qld
7,7 7,7 19,0 19245

7,3 6,8 15,9
19245 Wenlock R Qld
7,5 7,3 18,0 18998

7,3 6,8 15,7
19255 Melville SO NT
7,6 7,0 17,0 19250

7,2 6,7 11,5
19249 Wenlock R Qld
7,4 7,3 15,7 19254

7,2 6,4 14,7
19246 Wenlock R Qld
7,3 7,1 15,6 17966


cuống
lá (cm)
D
1,3
(cm) H(m)
V
(
dm
3

)

St Đtt

Đnc

Pnt

Mslx

V(%)x

V(%)



1,2 2,7 3,7
ĐN 3,3 19,2 3,2 7,4 1,70 3 1,0

1,0 1,0 3,0
Fpr. <0,01

0,03 <0,01
Sed 0,14 0,19 0,76
H
2
0,72 0,62 0,62
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng Việt Nam

12
Nghiên cứu chọn lọc dòng vô tính keo lá tràm tại Ba Vì cho thấy xuất
xứ Coen River (Qld) (lô hạt 16142) là xuất xứ không những có sinh trưởng
nhanh nhất mà còn có hình dáng thân cây ñẹp nhất, thân cây thẳng, cành
nhánh nhỏ. Vì thế việc chọn giống, nhân giống sinh dưỡng và khảo nghiệm
dòng vô tính ñã ñược thực hiện cho lô hạt này.
Năm 1993 các cây hom ñược nhân từ 40 cây của lô hạt này ñã ñược
trồng hỗn hợp ở dạng mô hình trồng thử (khoảng 500 cây) tại Đá Chông.
Từ khu rừng trồng này ñã chọn 05 cây trội, nhân giống hom và khảo
nghiệm dòng vô tính. Tuy còn quá sớm (22 tháng tuổi) song vẫn cho thấy cả
05 dòng ñược chọn ñều có ñộ vượt về thể tích so với giống nền của xuất xứ
Coen River 25 - 87%, ñặc biệt có ñộ vượt so với giống sản xuất lấy giống
trong nước (ĐN) 44 - 120%, ñồng thời có các chỉ tiêu chất lượng như ñộ
thẳng thân cây, ñộ nhỏ cành, khả năng sinh trưởng (ñược thể hiện qua chỉ tiêu
“ phát triển ngọn”) tốt hơn rõ rệt so với giống ñối chứng.
Tuy vậy, 05 cây trội nói trên ñược chọn từ một số dòng vô tính của 40


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status