MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐỖ THỊ HOA HƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ĐỒNG NAI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐỖ THỊ HOA HƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH
ĐỒNG NAI, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Đỗ Thị Hoa Hường
i
LỜI CÁM ƠN
Qua hai năm học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp, em đã được quý
Thầy, Cô trang bị rất nhiều kiến thức bổ ích về kinh tế nông nghiệp thông qua
sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy, Cô. Qua khóa học này,

đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuê lao động ) để giảm
thiểu chi phí sản xuất. Ứng dụng khoa học kỹ thuật hợp lý và áp dụng tới nơi
tới chốn các mô hình, kỹ thuật canh tác, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh để đạt
năng suất cao nhất như chương trình “3 giảm – 3 tăng”, IPM, hội thảo chuyên
đề Chính quyền địa phương cũng tích cực hỗ trợ nông hộ về các biện pháp
khoa học kỹ thuật, phòng trừ sâu bệnh để đảm bảo hoạt động sản xuất lúa của
Huyện đạt hiệu quả cao. Đồng thời thông tin thị trường kịp thời để nông hộ
nắm được thị trường đang cần loại giống lúa nào để sản xuất phù hợp đảm
bảo thuận lợi trong khâu tiêu thụ và giá cả ổn định.
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT LÚA 5
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất lúa 5
1.1.1. Sản xuất lúa và đặc điểm của sản xuất lúa 5
1.1.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp 7
1.1.3. Một số khái niệm về hiệu quả 9
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa 10

3.1.2.3. Phân tích tác động của các yếu tố đầu vào làm ảnh hưởng đến
lợi nhuận sản xuất lúa 59
3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng 71
v
3.2.1. Cơ sở đề ra giải pháp 71
3.2.1.1. Kết quả và nguyên nhân 71
3.2.1.2. Phương hướng sản xuất lúa của huyện trong thời gian tới 77
3.2.1.3. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất lúa của các hộ
nông dân tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng 79
3.2.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúcông trình
xây dựng tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng 81
3.2.3.1. Các giải pháp từ kết quả phân tích hồi quy 81
a) Chi phí đầu vào 81
b) Nhân công 82
c) Giá bán 82
d) Năng suất 83
3.2.2.2. Các giải pháp từ kết quả phân tích thống kê mô tả 83
a) Giải pháp về sản xuất 84
b) Giải pháp về thị trường tiêu thụ 87
c) Giải pháp về quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng 88
d) Giải pháp về đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất 90
e) Giải pháp về vốn 92
f) Giải pháp về cơ chế, chính sách 93
g) Tăng cường sự quản lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất lúa 95
h) Liên kết chặt chẽ Bốn nhà trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ lúa 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC
vi

3.8 Sản lượng và năng suất lúa của hộ 47
3.9 Tình hình tiêu thụ lúa của Huyện 48
3.10 Kết quả sản xuất các vụ lúa của Huyện 49
vii
3.11 Cơ cấu các lợi chi phí sản xuất lúa ở vụ Đông Xuân 51
3.12 Cơ cấu các lợi chi phí sản xuất lúa ở vụ Hè Thu 53
3.13 Cơ cấu các lợi chi phí sản xuất lúa ở vụ Thu Đông 55
3.14 Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất lúa của huyện 57
3.15
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận vụ
Đông Xuân
61
3.16
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận vụ Hè
Thu
64
3.17
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận vụ Thu
Đông
67
3.18
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nhuận
các vụ sản xuất lúa tại Huyện
70
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình vẽ Trang
3.1 Cơ cấu sử dụng đất tại Huyện 38

1
sản xuất lúa cho người nông dân, đưa hoạt động sản xuất lúa ngày càng phát
triển theo chiều hướng tích cực.
Trước tình hình đó, nghiên cứu “Một số giải pháp góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng” là cần thiết
nhằm đánh giá thực trạng sản xuất lúa của địa phương, khẳng định lại vai trò
chủ lực của cây lúa trong nền kinh tế nói chung và trong sản xuất nông nghiệp
nói riêng. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa
hiệu quả sản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn Huyện.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát:
Tìm ra một số giải pháp góp phần giúp người nông dân nâng cao hơn nữa
hiệu quả sản xuất lúa trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất lúa;
+ Đánh giá thực trạng sản xuất lúa hiện nay của các hộ nông dân tại
huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng;
+ Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại
huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
+ Các yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất lúa trong quá trình canh tác
của hộ nông dân sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
+ Đối tượng khảo sát là các hộ nông dân sản xuất lúa tại huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi về nội dung:
2
Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất
lúa của hộ nông dân về mặt tài chính, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Kết luận - Kiến nghị.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT LÚA
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
1.1.1. Sản xuất lúa và đặc điểm của sản xuất lúa
Lúa là cây nông nghiệp, sản xuất lúa gạo cũng là một bộ phận của sản
xuất nông nghiệp, là việc sử dụng đất đai để trồng trọt tạo ra nguồn lương
thực chủ yếu đó là lúa gạo.
Là một bộ phận của sản xuất nông nghiệp, cho nên sản xuất lúa mang
đầy đủ các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp nói chung, cụ thể:
a) Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế
Đây là đặc điểm quan trọng phân biệt nông nghiệp với công nghiệp.
Không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Quy mô và phương
hướng sản xuất, mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phù hợp nhiều
vào đất đai. Đặc điểm này đòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp phải duy trì và
nâng cao độ phì cho đất, phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên đất.
b) Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, các cơ thể sống.
Chúng sinh trưởng và phát triển theo các quy luật sinh học và chịu tác động
rất lớn của quy luật tự nhiên. Vì vậy, việc hiểu biết và tôn trọng các quy luật
sinh học, quy luật tự nhiên là một đòi hỏi quan trọng trong quá trính sản xuất
nông nghiệp.
c) Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ
Đây là đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt.
Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi tương đối dài,
không giống nhau và thông qua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau. Thời gian
5

bằng châu thổ rộng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long, dân số tập trung ở nông thôn khá cao (75%) rất thuận lợi phát triển lúa
nước. Song song đó là các khó khăn như: bão, lũ lụt, hạn hán, hay các biến
động bất thường của thời tiết luôn đe doạ tới hoạt động sản xuất.
- Hiện nay lúa gạo đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam
do đó sản xuất lúa gạo rất được chú trọng cả về tăng năng suất và diện tích
bằng các biện pháp như thâm canh, xen canh, gối vụ hay áp dụng các biện
pháp khoa học trong khâu gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và tạo giống chất
lượng tốt…
1.1.2. Vai trò của sản xuất lúa
Sản xuất lúa có đầy đủ vai trò của ngành sản xuất nông nghiệp như:
a) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội
Nhu cầu ăn là nhu cầu cơ bản, hàng đầu của con người. Xã hội có thể
thiếu nhiều loại sản phẩm nhưng không thể thiếu lương thực, thực phẩm. Do
đó, việc thỏa mãn các nhu cầu về lương thực, thực phẩm trở thành điều kiện
khá quan trọng để ổn định xã hội, ổn định kinh tế. Sự phát triển của sản xuất
nông nghiệp có ý nghĩa quyết định đối với việc thỏa mãn nhu cầu này.
Đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm không chỉ là yêu cầu duy
nhất của sản xuất nông nghiệp, mà còn là cơ sở phát triển các mặt khác của
đời sống kinh tế - xã hội. Ở Việt Nam, lúa là cây nông nghiệp cung cấp nguồn
lương thực chính cho quốc gia.
b) Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ
Các ngành công nghiệp nhẹ như: chế biến lương thực, thực phẩm, chế
biến hoa quả, công nghiệp dệt, giấy, đường phải dựa vào nguồn nguyên liệu
7
chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp. Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn
nguyên liệu là nhân tố quan trọng quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng của
các ngành công nghiệp mày.
c) Cung cấp một phần vốn cho công nghiêp hóa
Công nghiệp hóa đất nước là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt cả thời kỳ

phụ thuộc rất nhiều vào sản xuất lúa, vì vậy ngành sản xuất lúa có vai trò rất
lớn trong việc cung cấp lương thực cho toàn xã hội.
- Một vai trò nữa của sản xuất lúa cần phải kể đến là lúa là sản phẩm
nông nghiệp của đại đa số người nông dân, vì thế mà việc sản xuất lúa không
chỉ cung cấp lương thực cho xã hội mà còn góp phần giải quyết công ăn việc
làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn, đây là một bộ phận
rất lớn trong lực lượng lao động của đất nước. Với một nước nông nghiệp như
Việt Nam hiện nay thì ngành sản xuất lúa vẫn còn là ngành chủ lực trong cơ
cấu cây trồng và phân công lao động xã hội.
- Việt Nam có một thế mạnh về sản xuất lúa gạo và là nước xuất khẩu
gạo đứng thứ hai trên thế giới vì thế lúa gạo còn có vai trò rất to lớn trong
việc thu ngoại tệ về cho đất nước.
1.1.3. Một số khái niệm về hiệu quả
a) Hiệu quả
Hiệu quả là phép so sánh đùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả
đó trong những điều kiện nhất định.
b) Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất là một phạm trù kinh tế nó gắn liền với sản xuất hàng
hóa, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của chủ thể sản xuất để
9
tiến hành hoạt động sản xuất đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu
quả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của chủ thể sản xuất.
c) Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là biểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả lượng sản
phẩm thu được với lượng vốn đã bỏ ra. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định biểu hiện ở mỗi đơn vị vốn bỏ ra nhận được lượng kết quả lớn hơn hoặc
với lượng kết quả như thế nhưng cần lượng vốn ít hơn. Vì vậy, hiệu quả sản
xuất lúa gắn liền với hiệu quả sử dụng ruộng đất – Trên một đơn vị diện tích
sản xuất được nhiều sản phẩm với chi phí thấp hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm.

* Tỷ số giữa lợi nhuận và tổng chi phí:
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì người nông dân thu được
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
* Lợi nhuận/ngày công lao động gia đình:
Là tỷ số giữa lợi nhuận thu được chia cho số ngày công lao động gia đình
đóng góp vào quá trình sản xuất lúa. Tỷ số này cho biết một ngày công lao
động gia đình tham gia vào sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa
a) Điều kiện tự nhiên
Đất đai, khí hậu, nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến hoạt
động sản xuất nông nghiệp.
- Đất đai: là giá đỡ của hoạt động sản xuất nông nghiệp. Đất là điều kiện
cần để hoạt sản xuất nông nghiệp được diễn ra. Đất cung cấp cho nông nghiệp
các chất dinh dưỡng cần thiết. Tuy vậy, đất để canh tác những cây trồng khác
nhau là không giống nhau, do đó tùy vào sự thích ứng của từng loại cây mà ta
sử dụng đất vào những mục đích khác nhau.
11
- Khí hậu: khí hậu phù hợp và thuận lợi cho phép phát triển nông nghiệp
phù hợp.
- Nước: trong hoạt động sản xuất nông nghiệp thì tài nguyên nước đóng
vai trò quan trọng, là cơ sở để nền nông nghiệp sinh trưởng và phát triển.
b) Dân cư và lao động
Dân cư và lao động ảnh hưởng tới nông nghiệp dưới 2 góc độ: lực lượng
sản xuất và nguồn lực tiêu thụ nông sản.
- Lực lượng sản xuất: Nguồn lực quan trọng được coi là nhân tố để phát
triển theo chiều rộng (mở rộng diện tích, khai hoang ) và theo chiều sâu
(thâm canh, tăng vụ ).
Nguồn lao động được xem xét trên 2 mặt: số lượng và chất lượng (trình
độ học vấn, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề, tình trạng thể lực).
- Nguồn lực tiêu thụ nông sản: được xem xét ở tất cả các mặt như: truyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status