GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà
BÀI TẬP AXIT NITRIC – MUỐI NITRAT
Câu 1
Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị 3. Chia 38,6 gam X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tan
hoàn toàn trong dung dịch HNO
3
loãng dư thu được các sản phẩm khư chỉ có NO, N
2
O (hỗn hợp Y) với tổng
thể tích 6,72 lít, tỉ khối của Y so với H
2
bằng 17,8. Phần 2 cho vào dung dịch kiềm sau một thời gian thấy
lượng H
2
thoát ra vượt quá 6,72 lít. Biết khí ở đktc
a. Xác định tên kim loại M và % khối lượng của mỗi kim loại trong X.
b. Tìm khối lượng HNO
3
đã phản ứng.
Câu 2
Trong bình kín dung tích 2,112 lít chứa khí CO và một lượng hỗn hợp bột A gồm Fe
3
O
4
và FeCO
3
ở 27,3
0
C
áp suất trong bình là 1,4atm (thể tích chất rắn không đáng kể). Nung nóng bình ở nhiệt độ cao để các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối so với H
2
bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng
kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m
1
, m
2
. Biết lượng HNO
3
lấy dư 20% so với lượng cần
thiết.
Câu 4 Hòa tan hết hỗn hợp FeS và FeCO
3
bằng dung dịch HNO
3
được hỗn hợp khí A gồm 2 khí X và Y có
tỉ khối so với H
2
bằng 22,805.
1. Tính %m mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?
2. Làm lạnh A được hỗn hợp B gồm X, Y, Z có tỉ khối so với H
2
bằng 30,61. Tinh %X bị đime hóa?
Câu 5 Hòa tan a gam hỗn hợp X và Y trong đó Y chiếm 30% khối lượng bằng 50 ml dung dịch HNO
3
63%
(d=1,38 g/ml) khuấy đều hỗn hợp tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu được chất rắn A nặng 0,75a gam, dung
dịch B và 7,3248 lít hỗn hợp khí NO
2
và NO ở 54,6
0
2
và NO có tỉ khối so với hiđro là 19. Tính m
và nồng độ mol/l của dung dịch HNO
3
?
2. Khử 3,48 gam một oxit của kim loại M cần 1,344 lít hiđro. Toàn bộ lượng kim loại M cho phản ứng với
dung dịch HCl dư được 1,008 lít hiđro. Tìm M và oxit của nó?(các khí đo ở đktc).
Câu 8
1. Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO
3
. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu
được 3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?
2. Hòa tan 2m (gam) kim loại M bằng dung dịch HNO
3
đặc, nóng, dư hay hòa tan m (gam) hợp chất X (hợp
chất của M với lưu huỳnh) cũng trong dung dịch HNO
3
đặc, nóng, dư thì cùng thu được khí NO
2
(sản phẩm
khử duy nhất) có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử nguyên tố lưu huỳnh chỉ bị
oxi hóa lên mức cao nhất. Tìm M, X?
Câu 9
1
GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà
1. Hh X gồm 0,1 mol CuO và 0,05 mol Fe
3
O
4
. Cho X pư với hiđro nung nóng một thời gian được 18 gam
+ V
2
=
896cm
3
và các thể tích đo ở đktc.
1. Lấy ag dung dịch H
2
SO
4
95% trộn với b g dung dịch HNO
3
80% rồi pha loãng với nước tới 20 lần thu
được dung dịch A. Cho 3,2g Cu vào dung dịch A. Tính thể tích khí thoát ra V
3
.
2. Trộn V
1
lít khí X với V
2
lít khí Y được hỗn hợp Z . Cho khí Z lội từ từ qua dung dịch BaCl
2
dư. Tính
lượng kết tủa tạo thành. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 11 So sánh thể tích NO sinh ra duy nhất trong hai thí nghiệm sau:
TN1: Cho 6,4 gam Cu vào120 ml dung dịch HNO
3
1M(loãng).
TN2: Cho 6,4 gam Cu vào 120 ml dung dịch chứa HNO
3
trong X khi tác dụng với dung dịch HNO
3
ở trên chỉ cho 1 sản phẩm khử.
Câu 14 1/ Cho 11,2 gam Fe vào 800 ml dd HNO
3
1,2 M thu được khí NO duy nhất và dd Y. Hỏi Y hòa tan
được tối đa bao nhiêu gam Cu?
2/ Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng, đun nóng và khuấy đều.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch
Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dd Y, thu được m gam muối khan. Tính m?
Câu 15 Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống được hấp thụ hết nước vôi
trong dư thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500ml dd HNO
3
0,16M thu được V
1
lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan hết. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dd HCl
nồng độ 2/3 mol/l, sau khi pư xong thu thêm V
2
lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào cốc. Sau khi pư
xong thu được V
3
lít hỗn hợp khí H
2
và N
gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m
2
gam dd HNO
3
24%. Sau khi các kim loại tan hết có 8,96
lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N
2
O, N
2
bay ra (ở đktc) và dd A. Thêm một lượng vừa đủ O
2
vào X, sau
phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dd NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ
khối của Z đối với H
2
bằng 20. Nếu cho dd NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam
kết tủa.
1. Tính m
1
, m
2
. Biết lượng HNO
3
lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
2. Tính nồng độ % các chất trong dd sau pư?
Câu 19
Một oxit (A) của nitơ có chứa 30,43%N về khối lượng . Tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,59.
1. Tìm công thức của A.
2. Để điều chế 1lít khí A( 134
0
3
.
b/ Tính thể tích tối thiểu dd HNO
3
37,8% ( d=1,242g/ml) đã dung nếu cho V=1,12(1)
Câu 21 Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al. Khi hoà tan hết 7,539g A vào 1lít dung dịch HNO
3
thu
được 1lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N
2
O. Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn
N
2
ở 0
0
C và 0,23atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,3
0
C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng
bình tăng thêm 3,720g. Nếu cho 7,539g A vào 1lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối
lượng dung dịch tăng thêm 5,718g. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.Cho Mg =
24,3; Zn = 65,38; Al = 26,98.
Câu 22 Cho 43,6 gam hh X gồm FeCO
3
và FeS pư với HNO
3
đặc nóng dư thu được 33,6 lít hh khí ở đktc.
1. Tính khối lượng mỗi chất trong X?
2. Cho hh khí trên vào dd NaOH dư thì thu được bao nhiêu gam muối?
Câu 23 Cho hh gồm 2 gam Fe và 3 gam Cu pư với dd HNO
3
3
đun nóng, khuấy đều hỗn
hợp để phản ứng hoàn toàn thu được 4,48 lít khí NO
2
là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc), dung dịch G và
3
GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà
3,84g kim loại M. Cho 3,84g kim loại M vào 200ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M và KNO
3
0,5M khuấy đều thì
thu được dung dịch H, khí NO duy nhất. Cho dung dịch NH
3
dư vào dung dịch G thu được kết tủa K. Nung
K trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn R.
a) Tìm kim loại M (biết M có hoá trị không đổi trong các phản ứng trên).
b) Cô cạn cẩn thận dung dịch H thu được bao nhiêu gam muối khan
Câu 26
1. Hoà tan FeS
2
trong dung dịch HNO
3
a%( có dư) thu được 65 gam dung dịch X và thấy thoát ra 7,33 lít 1
chất khí có khối lượng riêng là 1,881 g/l( đo ở 25
0
C, 1 atm). Trong dung dịch X khối lượng H
2
) (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được
154,02 gam hỗn hợp chất rắn khan.
1. Xác định công thức của oxit sắt.
2. Cho 50,16 gam hỗn hợp X vào 600 ml dung dịch HCl 2M, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch B và chất rắn D. Lọc tách chất rắn D sau đó cho dung dịch B tác dụng với dung dịch
AgNO
3
dư thu được kết tủa E.
Tính khối lượng kết tủa E.
Câu 29
Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al. Khi hoà tan hết 7,539g A vào 1lít dung dịch HNO
3
thu được 1lít
dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N
2
O. Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn N
2
ở 0
0
C
và 0,23atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,3
0
C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng bình tăng
thêm 3,720g.
Nếu cho 7,539g A vào 1lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng
thêm 5,718g.
Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.
4
GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà
LỜI GIẢI CHI TIẾT
+ 9NO + 6 N
2
O + 48H
2
O (1)
=>
M
n
=
=
9
25.18,0
0,5 mol.
X tác dụng với kiềm có khí thoát ra nên M sẽ phản ứng.
=> Phương trình hóa học của phần 2:
M + 3H
2
O + OH
-
[M(OH)
4
]
-
+ 3/2H
2 (2)
>2. 0,3/3=0,2 >0,3 mol
=> 0,5 > n
M
> 0,2 mol.
- Gọi x là số mol của M => số mol Fe: 0,5 -x mol
Câu 2
)mol(12,0
)3,27273(x082,0
4,1x112,2
n
CO
=
+
=
Gọi x, y là số mol Fe
3
O
4
, FeCO
3
trong hỗn hợp A
Các ptpư:
Fe
3
O
4
+ 4CO = 3Fe + 4 CO
2
(1)
x 4x 4x
FeCO
3
+ CO = Fe + 2 CO
2
+ NO + 14H
2
O (3)
x x/3
3FeCO
3
+ 10HNO
3
= 3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 3CO
2
+ 5H
2
O (4)
y y/3 y
Từ (3) và (4):
3
08,0
y
3
y
3
x
n
NO,
2
hhCO
+ FeCl
2
+ 4H
2
O (5)
0,02 mol 0,16 mol
FeCO
3
+ 2HCl = FeCl
2
+ CO
2
↑ + H
2
O (6)
0,015 mol 0,03 mol
mol19,016,003,0n
HCl
=+=
mol095,0
2
19,0
V
ddHCl
==
Câu 3 m
1
= 23,1 g và m
3x.2 + 2x.1 = 0,004.3+0,004.2 => x = 0,0025 mol. Đặt 27a và 16a lần lượt là KLNT của R và X ta có:
2.0,0025.27a+3.0,0025.16a = 1,02 => a = 4 => R = 27a = 108 và X là 64.
=> X là Cu(0,48 gam) và R là Ag (0,54 gam)
Câu 7
1. Ta có NO = NO
2
= 0,32 mol. Gọi x là số mol của FeS
2
và Fe
3
O
4
. Theo định luật bảo toàn e ta có:
15x + x = 0,32.3 + 0,32.1 => x = 0,08 mol => m = 28,16 gam.
+ Để tính số mol của HNO
3
ta áp dụng ĐLBT nguyên tố cho nitơ ta có sơ đồ
FeS
2
+ Fe
3
O
4
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + NO
=76,6 => phải có N
2
O
4
phải có NO
2
. Dễ tính được số mol NO
2
= 0,025 và N
2
O
4
= 0,05 mol.
b/ Số mol e nhận = 0,025 + 2.0,05 = 0,125 mol. Gọi n là số oxi hóa max của đơn chất cần tìm ta có :
0,775
.n
M
=
0,125 => M = 6,2n => chỉ có n = 5 và M = 31 là phù hợp => đơn chất đã cho là Photpho.
c/ Pư : P + 5HNO
3
→ H
3
PO
4
+ 5NO
2
+ H
2
O. Sau đó 2NO
3
và sp
2
. Tỉ lệ mol = 1 :1
3. Dễ thấy số mol Al
3+
= Al Tính được số mol NaOH tối đa pư với Al
3+
nhỏ hơn số mol giả thiết cho
phải có một sp tạo ra pư được với NaOH. Trong các axit thì chỉ có HNO
3
tạo ra được NH
4
NO
3
.
Câu 10
1. Ta dễ thấy X là SO
2
; Y là NO
2
với số mol là x và y ta có: x + y = 0,04 (1)
+ Áp dụng ĐLBT e ta có: 2x + y =
3,2 1,28
.2
64
−
=0,06 (2)
+ Từ (1,2) suy ra: x = y = 0,02 mol.
+ Pư: Cu + 2H
SO
4
loãng mà chỉ có pư
sau: 3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Mol bđ: 0,05 0,12 0,04 0
Mol pư: 0,045 0,12 0,03 0,03
Mol còn: 0,005 0 0,01 0,03
Thể tích NO là: V
3
= 0,672 lít.
2. Khi trộn X với Y thì có pư: NO
2
+ SO
2
→ NO + SO
3
=> Z có 0,02 mol NO và 0,02 mol SO
3
. Khi cho Z
vào dd BaCl
2
)
2
và 0,06 mol CuSO
4
.
Câu 12
1. ba khí là hiđro, NO và N
2
O (để tìm N
2
O phải xét 3 TH trong đó trường hợp hiđro và NO có số mol bằng
nhau thỏa mãn)
3. [Cl
-
] = 1M; [NO
3
-
] = 0,24M, [Mg
2+
] = 0,62M; Mg = 1,488 gam.
Câu 13
A
M
= 38,4 đvc; A gồm 2 hợp chất khí, trong đó 1 là CO
2
( vì ban đầu có FeCO
3
), khí còn lại có
M<38,4 và là sản phẩm khử HNO
3
= a (mol);
n
NO
= (n
FeCO3
+2.n
Zn
+n
Ag
)/3= (a + 2b +c)/3 a = 1,5.(a+2b+c)/3 (III)
+ Giải (I, II, III) ta được nghiệm âm loại còn có sp khử khác ngoài NO đó phải là NH
4
NO
3
.
TH2: Sp khử có NO và NH
4
NO
3
.
Theo giả thiết mỗi chất trong X chỉ cho 1 sp khử nên NH
4
NO
3
là do Zn tạo ra. Dựa vào (*) suy ra:
a = 1,5.(a+c)/3 (III)’.
+ Giải (I, II, III’) ta được: a = c = 0,03 mol; b = 87/1625 mol FeCO
3
= Zn= 0,03.116 = 3,48g; Ag= 3,24g
m
→ Cu
2+
+ H
2
O
Mol: 0,03 0,06 0,03
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O (1)
mol bđ: 0,01 0,02 0,08
=> trong pư (1) ta tính theo H
+
=> NO = 0,02.2/8 = 0,005 mol => V
1
= 0,112 lít
+ Khi thêm vào 1,52/3 mol HCl thì:
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Cu
2+
mol bđ: 0,5 0,5 0,22/3
Dễ thấy pư này phải tính theo NO
3
-
=> N
2
= 0,11/3 mol
Mg + 2H
+
→ Mg
2+
+ H
2
Mol bđ: 0,95/3 0,06
phải tính theo H
+
=> số mol hiđro = 0,03 mol
V
3
= 22,4(0,03 + 0,11/3)=4,48/3 lít
Mg + Cu
2+
→ Mg
2+
+ Cu
Mol bđ: 0,86/3 0,04
=> tính theo Cu
2+
=> Mg dư = 0,74/3 mol và Cu = 0,04 mol. Vậy Mg = 5,92 gam và Cu = 2,56 gam
1. V
3
=3,96%;
Câu 19
` 1. Đặt A = N
x
O
y
thì:
14x 30,43 x 1
16y 100 30,43 y 2
= → =
−
nên A = (NO
2
)
n
Vì M
A
= 29 x 1,59
;
46 nên n = 1.
Công thức phân tử của A là NO
2
2.
2
o o o
o(NO )
o o
p V pVT
pV
63x0,06x100
9,45g
40
=
3. Giả sử ban đầu có 1mol NO
2
và số mol N
2
O
4
tạo ra là x
2NO
2
N
2
O
4
Ban đầu 1mol
Phản ứng 2x mol xmol
Sau phản ứng (1-2x)mol xmol
Ta có
[ ]
46(1 2x) 92x
1,752
29 (1 2x) x
− +
=
− +
.
Giải ra: x = 0,095
1
=
4.
2 2 4
(NO N O )
n
+
trong 5 lít hỗn hợp ở đktc:
5.1.273
0,205
(273 25).1.22,4
=
+
2
NO
n 0,205x89,50 0,183mol= =
,
2 5
N O
n 0,205x10,50% 0,022mol= =
N
2
O
4
o
134 C
→
2 NO
2
0,022mol 0.044mol
9
GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà
10