THI HC SINH GII LP 5
Phần trắc nghiệm ( 4 điểm ) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc câu trả lời
đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1 :
Cho phõn s
47
16
. Hóy tỡm mt s sao cho em t cng vi s ú v em mu s
tr i s ú ta c phõn s mi bng phõn s
4
3
. S ú l:
A. 11 B. 12 C. 9 D. 10
Câu 2 : Mt vũi nc chy vo b c 2m
3
mt 15 phỳt 20 giõy. Bit rng th tớch ca b
l 7m
3
. Vy, thi gian vũi nc ú chy y b l:
A. 53 phỳt 40 giõy B. 49 phỳt 40 giõy C. 46 phỳt D. 7 phỳt 40 giõy
Câu 3 : Bỏn mt cỏi qut mỏy giỏ 336 000 ng thỡ lói c 12% so vi giỏ vn. Giỏ vn
ca cỏi qut l :
A. 310 000 ng B. 300 000 ng C. 290 000 ng D. 280 000 ng
Câu 4 : Mt cn phũng hỡnh ch nht cú chiu di 5,4m v chiu rng 4,2m. Ngi ta lỏt
cn phũng bng cỏc viờn gch men hỡnh vuụng cnh 3dm. S viờn gch men cn
lỏt cn phũng ú l:
A. 252 viờn B. 162 viờn C. 189 viờn D. 756 viờn
Câu 5 : Chu vi mt hỡnh vuụng tng 20%. Vy, din tớch hỡnh vuụng ú tng :
A. 20% B. 34% C. 44% D. 25%
Câu 6 :
Cho tam giỏc ABC. Nu gim ỏy BC i
1
chu vi hỡnh trũn ln. Vy, din tớch hỡnh trũn ln gp
din tớch hỡnh trũn bộ l:
A. 2 ln B. 5 ln C. 4 ln D. 3 ln
Câu 10
:
Tỡm
y
, bit :
9
10
:
5
3
:
7
2
5
7
:
9
:
3
2
=
y
A.
y
= 5 B.
y
C©u 14
:
Một thửa ruộng hình vuông có chu vi 64m. Người ta muốn vẽ trên bản đồ thành
một hình vuông có diện tích là 4cm
2
thì phải vẽ theo tỉ lệ bản đồ là:
A.
1600
1
B.
640000
1
C.
6400
1
D.
800
1
C©u 15
:
Tổng của 1 + 3 + 5 + +2005 + 2007 + 2009 =… Số thích hợp điền vào chỗ
chấm là :
A. 1009020 B. 1010152 C. 1010025 D. 1011030
C©u 16
:
Hình vuông ABCD có diện tích
bằng 16cm
2
. Hai điểm E, F lần
lượt là trung điểm của cạnh AB
1
số lớn . Số bé là:
A. 42 B. 172 C. 120 D. 126
C©u 19
:
Cho các phân số sau :
2008
2009
;
28
29
;
2009
2008
;
2009
2009
. Phân số lớn nhất là :
A.
2008
2009
B.
2009
2009
C.
28
29
D.
2009
2008
a. so sánh b. nhân hóa c. so sánh và nhân hóa
Câu 7 : “Ồ, bạn Lan thông minh quá!” bộc lộ cảm xúc gì ?
a.thán phục b. đau xót c. ngạc nhiên d.
vui mừng
Câu 8: Câu nào là câu khiến ?
a. Mẹ về rồi. b. Mẹ đã về chưa ? c. Mẹ về đi, mẹ !
d. A, mẹ về !
Câu 9 : Câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích ?
a.Vì danh dự của cả lớp, chúng em phải cố gắng học thật giỏi. b.Vì bị cảm, Minh
phải nghỉ học.
c.Vì rét, những cây hoa trong vườn sắt lại. d.Vì không chú ý nghe giảng,
Lan không hiểu bài.
Câu 10: Nhóm từ nào dưới đây không phải là từ ghép ?
a.mây mưa, râm ran, lanh lảnh, chầm chậm. b. lạnh lẽo, chầm chậm, thung
lũng, vùng vẫy.
c.máu mủ, mềm mỏng, máy may, mơ mộng. d. bập bùng, thoang thoảng, ngoan
ngoãn, lung linh.
Câu 11 : Dòng nào dưới đây chưa phải là câu ?
a. Ánh nắng vàng trải nhẹ xuống cánh đồng vàng óng. b. Chiếc đồng hồ treo tường trong
thư viện trường em
c. Trên mặt biển, đoàn thuyền đánh cá lướt nhanh. d. Cánh đồng rộng mênh mông.
Câu 12: Trong các câu kể sau, câu nào thuộc câu kể Ai làm gì?
3
a. Cụng chỳa m nng. b. Chỳ h n gp bỏc
th kim hon.
c. Nh vua lo lng. d. Hong hu suy t.
Cõu 13. Nhng n mai khụng phụ hng m ngi xanh mu ngc bớch.
Cõu vn trờn thuc loi cõu k no?
a.Ai th no? b. Ai lm gỡ? c Ai l
gỡ?
Chở tình thơng trang trải đêm ngày".
Trong khổ thơ trên, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Đoạn thơ giúp
em cảm nhận về vẻ đệp đáng quý của dòng sông quê hơng ra sao?
Cõu 23:
Nũi tre õu chu mc cong
Tra nờn ó nhn nh trụng l thng
Lng trn phi nng phi sng
Cú manh ỏo cc tre nhng cho con
4
< Trích “ Tre Việt Nam ”– Nguyễn Duy >
Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp ? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu
sắc của những hình ảnh đó?
TOÁN
1) Điền số thích hợp vào chỗ chấm
3 ; 10 ; 101 ;
2 )Tính bằng cách thuận tiện nhất:
16 x 40 + 64 x 25 – 8 x 200
3) Một hình chữ nhật có
1
3
chiều dài thì bằng
2
5
chiều rộng . Tính diện tích hình chữ nhật đó,
biết chu vi hình chữ nhật đó bằng 121 m.
40 Hiệu hai số bằng 108. Nếu tăng số lớn lên 7 và giảm số bé đi 9 thì số bé bằng
3
5
số lớn.
Tìm hai số đó.
A. 15dam
2
B. 1500dam
2
C. 150dam
2
D. 160dam
2
Câu 4: Một hình hộp chữ nhật có thể tích 216cm
3
. Nếu tăng ba kích thước của hình hộp chữ
nhật lên 2 lần, thì thể tích của hình hộp chữ nhật mới là:
A. 864cm
3
B. 1296cm
3
C. 1728cm
3
D.
1944cm
3
Câu 5: Tam giác ABC, kéo dài BC thêm một đoạn CD =
2
1
BC thì diện tích tam giác ABC
tăng thêm 20dm
2
. Diện tích tam giác ABC là :
A. 10dm
2
2
D. 421,4 cm
2Câu 11 : Tổng dãy tính sau : 320 + 322 + 324 + 326 + ………… + 2012 + 2014 là
A.998616 B. 989616 C. 961698 D. Cả
A, B và C sai
Câu 12 : An thực hiện một phép nhân có thừa số thứ hai là 36, do sơ ý nên An đã viết tích
riêng thẳng cột như phép cộng nên được kết quả sai là 3258. Tìm tích đúng của phép nhân là:
A. 13032 B. 20140 C. 20130
D. 20120
Câu 13 : Ngày 20 tháng 12 năm 2011 là thứ ba , ngày 22 tháng 12 năm 2012 nhằm ngày thứ
mấy ?
A. Chủ nhật B. Thứ tư C. Thứ sáu D.
Thứ bảy
Câu 14: Cho hiệu sau : 1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x x 48 x 49 - 1 x 3 x 5 x 7 x 9 x 47 x 49
Chữ số tận cùng của hiệu là chữ số :
A. 0 B. 3 C . 5
D. 9
Câu 15: Cho hiệu sau : 1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x x 48 x 49 x 2014 + 6 x 16 x 26 x 36 x
46
Chữ số tận cùng của tổng là chữ số :
A. 0 B. 3 C . 4
D.6
Câu 16 : Một hình tam giác có diện tích
1
2
m
2
Câu 20: Khi tăng cả chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật thêm 3cm thì diện tích
tăng thêm 52,5cm
2
. Hãy tính chu vi hình chữ nhật ban đầu.
A. 28cm B. 34cm C. 33cm
D. 29cm
Câu 21: Một người bán một tấm vải được 650 000đồng, tính ra lãi 9% so với giá bán. Hỏi
tiền vốn người ấy bỏ ra mua tấm vải đó là bao nhiêu ?
A. 591 500 đồng B. 596 000 đồng C. 53 670 đồng
D. 58 500 đồng
Câu 22 : Ngày 20 tháng 12 năm 2011 là thứ ba, ngày 22 tháng 12 năm 2012 nhằm ngày thứ
mấy ?
A. Chủ nhật B. Thứ tư C. Thứ sáu
D. Thứ bảy
Câu 23: Một cửa hàng bán vải được lãi 20% so với giá bán. Vậy cửa hàng bán vải đó được
lãi bao nhiêu phần trăm so với giá mua ?
A. 15 % B. 25% C. 22%
D. 20%
Phần tự luận:
Bài 1 : Tìm số có hai chữ số, biết rằng nếu ta viết thêm vào bên phải và bên trái số đó mỗi
bên một chữ số 2 thì được một số mới gấp 36 lần số cần tìm.
Bài2 :Tính thuận tiện A = 3 x 2014 + 9 x 2014 + 20 x 2014 + 28 x 2014 + 38 x 2014
+2012+2014
Bài 3: Vườn hoa nhà trường hình chữ nhật có chu vi 160m và chiều rộng bằng
3
2
chiều dài.
Người ta để
24
1
Môn : Toán 5
A. Phần trắc nghiệm: 14 điểm. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Học sinh khoanh đúng vào câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. và có kết quả đúng như sau:
Câu 1:A Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: D
Câu 6: C Câu 7: B Câu 8: B Câu 9: A Câu 10: C
B. Phần tự luận: (5 điểm)
Bài 1: ( 2,5 điểm )
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 ( m) ( 0,5 điểm )
Chiều rộng hình chữ nhật là: ( 80 : 5 ) x 2 = 32 ( m
2
) ( 0,5 điểm )
Chiều dài hình chữ nhật là: ( 80 : 5 ) x 3 = 48 ( m
2
) ( 0,5 điểm )
Diện tích hình chữ nhật là: 32 x 48 = 1536 (m
2
) ( 0,5 điểm )
Diện tích lối đi là : 1536 : 24 = 64 ( m
2
) ( 0,5 điểm )
Bài 2: ( 2,5 điểm ) Vẽ hình cho 0,5 điểm,
câu a/ 1 điểm, câu b/ 1 điểm.
a/ . Gọi S là diện tích:
Ta có: S
BAHE
= 2 S
CEH
Vì BE = EC và hai tam giác BHE, HEC có
cùng chiều cao hạ từ đỉnh chung H nên S
BHE
EAC
=
2
1
S
ABC
= 9 : 2 = 4,5 (cm
2
)
Vì S
HEC
=
3
1
S
ABC
= 9 : 3 = 3 (cm
2
)
Nên S
AHE
= 4,5 – 3 = 1,5 (cm
2
)
Lưu ý: Học sinh giải các khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
Đề 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI BẬC TIỂU HỌC
THỪA THIÊN HUẾ Khoá ngày 26 tháng 4 năm 2005
Môn thi : TOÁN - LỚP 5
tất cả các mặt của hình hộp lập phương lớn: Hai mặt đáy sơn màu xanh; các mặt còn lại sơn
màu đỏ. Hỏi:
a) Có bao nhiêu hình hộp lập phương nhỏ có mặt được sơn xanh và mỗi hình đó có
mấy mặt màu xanh?
b) Có bao nhiêu hình hộp lập phương nhỏ có mặt được sơn đỏ và mỗi hình đó có mấy
mặt màu đỏ?
c) Có bao nhiêu hình hộp lập phương nhỏ không được sơn?
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI BẬC TIỂU HỌC
THỪA THIÊN HUẾ Khoá ngày 26 tháng 4 năm 2005
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN - LỚP 5
Câu 1: 3 điểm
a) 1,0 điểm. Khi xóa bỏ chữ số 0 thì số đó sẽ là: 196.
Mà 196 = 1960 : 10
Vậy khi xóa bỏ chữ số 0 thì số 1960 cho giảm đi 10 lần.
b) 1,0 điểm. Khi thêm chữ số 1 vào sau số đó ta có số mới là: 19601.
Mà 19601 = 1960 x 10 + 1
Vậy khi thêm chữ số 1 vào số 1960 thì số 1960 sẽ tăng gấp 10 lần và 1 đơn vị số đã cho.
c) 1,0 điểm. Khi đổi chỗ chữ số 9 và 6 ta được số mới: 1690
Mà 1960 - 1690 = 270
Vậy khi đổi chỗ chữ số 9 và 6 của số 1960 với nhau thì được số mới kém hơn số đã cho 270
đơn vị.
Câu 2: 2 điểm
Cách 1:
Ta có:
7
2
=
5x7
5x2
)x44(x7
)x44(x2
7x)x44(
7x )x19(
−
−
=
−
−
( 19-x ) X 7 = 2 X (44 - x )
133 - 7 X x = 88 - 2 X x
5 X x = 45
x = 45 : 5
x = 9
Nên ta cần bớt tử và mẫu của phân số
44
19
đi 9 đơn vị thì được phân số
7
2
.
Câu 3: 4 điểm
Cách 1:
Ta có:
7
5
học sinh lớp 5A thì bằng
3
2
học sinh lớp 5B.
Ta có:
7
5
=
14
10
và
3
2
=
15
10
Khi đó ta có: Số học sinh 5A : Số học sinh 5B = 14 : 15
Nếu xem số học sinh lớp 5A là 14 phần thì số học sinh lớp 5B là 15 phần.
Khi đó tổng số phần của cả hai lớp là: 14 + 15 = 29 (phần)
Số học sinh của 1 phần là: 87 : 29 = 3 (học sinh)
Số học sinh lớp 5A là: 3 x 14 = 42 (học sinh)
Số học sinh lớp 5B là: 3 x 15 = 45 (học sinh)
Đáp số: 45 và 42
Câu 4: 5 điểm
Cách 1:
Giả sử quãng sông dài là 36 km. 1,0 điểm.
Khi đó:
Vận tốc của ca-nô khi xuôi dòng là: 36 : 3 = 12 km/giờ 1,0 điểm.
Vận tốc của ca-nô khi ngược dòng là: 36 : 4,5 = 8 km/giờ 1,0 điểm.
Vận tốc của dòng chảy là: (12 - 8 ) : 2 = 2 km/giờ 1,0 điểm.
Chiếc thùng trôi hết quãng sông đó mất:
12
36 : 2 = 18 giờ 1,0 điểm.
Đáp số: 18 giờ
3
1
2
VND-VXD
==
Mà vận tốc cái thùng rỗng chính là vận tốc của dòng nước
Vậy thời gian cái thùng rỗng trôi hết quãng sông đó là: 3 x 6 = 18 (giờ)
Đáp số 18 giờ
Câu 5: 6 điểm
Hình hộp lập phương lớn có: 3 tầng mà mỗi tầng có 9 hình hộp lập phương nhỏ. 0,5 điểm.
Cạnh của hình hộp lập phương lớn là: 1 x 3 = 3 (cm) 0,5 điểm.
a) Diện tích của một mặt của hình hộp lập phương nhỏ là: 1 x 1 = 1 (cm
2
) 0,5
điểm.
Diện tích của hình hộp lập phương lớn được sơn xanh là:
3 x 3 x 2 = 18 (cm
2
) 0,5
điểm.
Vì sơn xanh hai đáy của hình hộp lập phương lớn nên các hình hộp lập phương nhỏ có
sơn xanh chỉ được sơn một mặt
Và số hình hộp lập phương nhỏ được sơn xanh là:
18 : 1 = 18 (hình) 0,5 điểm.
b) Diện tích của hình hộp lập phương lớn được sơn đỏ là:
3 x 3 x 4 = 36 (cm
2
) 0,5
điểm.
Các hình hộp lập phương nhỏ tạo thành các cạnh đứng của hình hộp lập phương lớn
51 x 23 52 x 22
Câu 2: ( 2,5 điểm )
Hai xe ô-tô khởi hành cùng một lúc và ngược chiều nhau. Xe đi từ A đến B mất 3 giờ.
Xe đi từ B đến A mất 4 giờ. Hỏi sau khi khởi hành thì bao nhiêu lâu hai xe gặp nhau?
Câu 3: ( 2,5 điểm )
Một chai đựng đầy nước thì nặng 1340 gam. Nếu đựng một nửa nước thì nặng 720
gam. Hỏi khi chai rỗng thì nặng bao nhiêu?
Câu 4: ( 2 điểm )
Câu 5: ( 1 điểm ) Em hãy trình bày cách xếp 8 que diêm để có 3 hình vuông.
Sở Giáo dục và Đào tạo Kỳ thi học sinh giỏi bậc Tiểu học
Thừa Thiên Huế Khoá ngày 04 tháng 5 năm 2006
Hướng dẫn chấm môn Toán
Câu 1: ( 4 điểm )
51 x 23 > 52 x 22 2,0 điểm
Vì : 51 x 22 + 51 > 51 x 22 + 22 2,0 điểm
Câu 2: ( 5 điểm )
14
Tính diện tích của hình bên.
2c
m
2c
m
2c
m
2c
Chia quãng đường AB thành 12 phần
Khi đó thời gian 2 xe gặp nhau là: 2,0
đ
1:
12
7
=
7
12
(giờ)
Đáp số
7
12
(giờ)
Câu 3: ( 5 điểm )
1340 g
Từ sơ đồ ta có:
Khối lượng của một nửa nước là: 1340 - 720 = 620 (g) 2,0 điểm
Khối lượng chiếc lọ rỗng là: 720 - 620 = 100 (g) 2,0 điểm
Đáp số: 100 g
Câu 4: ( 4 điểm )
Ta chia hình bên thành những hình chữ nhật nhỏ có chiều dài bằng 2 cm và chiều rộng
bằng 1 cm như hình vẽ 1,0 đ
Ta có: Tổng số hình chữ nhật nhỏ là: 4 + 3 + 2 + 1 = 10 (hình) 1,0 đ
Diện tích một hình chữ nhật nhỏ là: 2 x 1 = 2 (cm
2
) 1,0 đ
Diện tích của hình là: 2 x 10 = 20 (cm
2
) 1,0
viên
6/Hình sau đây có bao nhiêu tam giác?
a.7 b. 8 c. 9 d. 10
7/Chữ số 7 trong số thập phân 34,708 có giá trị là:
a/
10
7
b/
1000
7
c/
100
7
d/ 7
8/Mẹ biếu bà
3
1
số trứng gà mẹ có, biếu dì một nửa số trứng gà còn lại, cuối cùng mẹ còn 12
quả trứng gà. Vậy, số trứng gà lúc đầu mẹ có là :
a/24 quả trứng gà b/42 quả trứng gà c/30 quả trứng gà d/36
quả trứng gà
9/Một thửa ruộng hình vuông có chu vi 64m. Người ta muốn vẽ trên bản đồ thành một hình
vuông có diện tích là 4cm
2
thì phải vẽ theo tỉ lệ bản đồ là:
a/
1600
1
b/
640000
;
2009
2008
;
2009
2009
. Phân số lớn nhất là :
a/
2008
2009
b/
2009
2009
c/
28
29
d/
2009
2008
13/Biết tổng của hai số là 0,25 và thương của hai số đó là 0,25. Số lớn là :
a/0,12 b/ 0,05 c/0,15 d/ 0,2
14/Hiệu giá trị của hai chữ số 1 trong số 981,01 là :
16
a/ 0 b/ 9 c/99 d/ 0,99
15/ Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 40m, chiều rộng 25m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 :
500 thì sân trường đó có diện tích trên bản đồ là :
a/ 2 cm
2
b/ 4cm
2/ Tính bằng cách thuận tiện :
48 x 12 – 96 x 20 + 16 x 684
Phần I: TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?
a. sơ xác b. xứ sở c. xuất xứ d. sơ
đồ
Câu 2: Từ nào không phải là từ ghép?
a. cần mẫn b. học hỏi c. đất đai d.
thúng mủng
Câu 3: Từ nào không phải là danh từ?
a. giản dị b. tình thương c. thầy cô d.
nỗi nhớ
Câu 4: Từ nào khác nghĩa các từ còn lại?
a. tổ tiên b. tổ quốc c. đất nước d.
giang sơn
Câu 5: Từ nào không phải là từ miêu tả hình ảnh?
a. lăn tăn b. tí tách c. thấp thoáng d. ngào
ngạt
Câu 6: Tiếng “xuân” nào được dùng theo nghĩa gốc?
a. mùa xuân b. tuổi xuân c.sức xuân
d. 70 xuân
Câu 7: Dòng nào đã có thể thành câu?
a. Mặt nước loang loáng b. Con đê in một vệt ngang trời đó
c. Trên mặt nước loang loáng d. Những cô bé ngày xưa nay đã trở
thành
Câu 8: Từ “đường “ trong câu : Xe chở đường chạy trên đường đất đỏ. Thuộc từ :
a/ Từ nhiều nghĩa b/ Từ trái nghĩa c/ Từ đồng âm d/
Từ đồng nghĩa
Câu 9: Từ “đường “ trong câu : Đường dây điện chạy ngang qua đường đất đỏ. Thuộc từ :
17
Bài 68: Trong một cuộc thi tài Toán Tuổi thơ có 51 bạn tham dự. Luật cho điểm
như sau:
+ Mỗi bài làm đúng được 4 điểm.
+ Mỗi bài làm sai hoặc không làm sẽ bị trừ 1 điểm.
Bạn chứng tỏ rằng tìm được 11 bạn có số điểm bằng nhau.
18
Bài 70: Tâm giúp bán cam trong ba ngày, Ngày thứ hai: số cam bán được tăng
10% so với ngày thứ nhất. Ngày thứ ba: số cam bán được giảm 10% so với ngày
thứ hai. Bạn có biết trong ngày thứ nhất và ngày thứ ba thì ngày nào Tâm bán
được nhiều cam hơn không ?
Bài 74: Có 7 thùng đựng đầy dầu, 7 thùng chỉ còn nửa thùng dầu và 7 vỏ thùng.
Làm sao có thể chia cho 3 người để mọi người đều có lượng dầu như nhau và số
thùng như nhau ?
Bài 112 : Có hai tấm bìa hình vuông mà số đo các cạnh là số tự nhiên chia hết cho
3. Đặt tấm bìa hình vuông nhỏ lên tấm bìa hình vuông lớn thì diện tích phần tấm
bìa không bị chồng lên là 63 cm
2
. Tìm cạnh của mỗi tấm bìa đó.
Bài 135 : Thăng đố Long biết được số học sinh của trường Thăng cuối năm học
vừa rồi có bao nhiêu học sinh được nhận thưởng ? Biết rằng số học sinh được
nhận thưởng là số có ba chữ số và rất thú vị là chữ số hàng trăm, chữ số hàng
đơn vị giống nhau. Nếu nhân số này với 6 thì được tích là số cũng có ba chữ số và
trong tích đó có một chữ số 2.
Bài 145 : Trường Tiểu học Xuân Đỉnh tham gia hội khỏe Phù Đổng, có 11 học
sinh đoạt giải, trong đó có 6 em giành ít nhất 2 giải, có 4 em giành ít nhất 3 giải và
có 2 em giành mỗi người 4 giải. Hỏi trường đó đã giành được bao nhiêu giải ?
( chú ý )
19