đề thi học sinh giỏi lớp 5 môn toán - Pdf 17

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA VANG
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 5
MÔN: TOÁN – NĂM HỌC: 2009-2010
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Bài 1: (5 điểm)
a. Biến đổi các phân số sau thành phân số thập phân:
200
1
;
50
2
;
450
9
;
500
6
;
125
75
;
3000
3003
b. Mẹ có một số quả cam bằng nhau, mẹ chia cho em
4
3
quả cam và chia cho
anh
6
5

=
5200
51
×
×
=
1000
5

0,5đ
50
2
=
250
22
×
×
=
100
4
0,5đ
450
9
=
9:450
9:9
=
50
1
=

×
×
=
10
6
0,5đ
3000
3003
=
3:3000
3:3003
=
1000
1001
0,5đ
1b.
(2đ)
Ta có:
4
3
=
34
33
×
×
=
12
9
0,5đ


số cam 0,5đ
Vậy anh được nhiều cam hơn em.
2a.
(1đ)
Số tự nhiên nhỏ nhất đó là: 20 359 0,5đ
Số thập phân nhỏ nhất đó là: 0,2359 0,5đ
2b.
(2 đ)
- Dãy số có 9 chữ số có 1 chữ số, 90 số có 2 chữ số, 900 số có 3
chữ số và các số có 4 chữ số là:
1653 – 1000 + 1 = 654 (số)

Số chữ số có tất cả là:
1
×
9 + 2
×
90 + 3
×
900 + 4
×
654 = 5505 (chữ số)

3 (4đ) Gọi 2 chữ số phải viết thêm vào sau số 45 là a, b. Ta có:
45ab

15 hay 45ab

3 và 5


1.5 = 24 (kg) táo
0,5đ
Như vậy trong thùng 32kg đó gồm 24 kg táo và số đào là:
24 – 16 = 8(kg)
0,5đ
Giá tiền 24kg táo hay 8kg đào là:
192000 : 2 = 96000 (đồng)
0,5đ
Giá tiền 1kg táo là:
96000 : 24 = 4000 (đồng)
0,5đ
Giá tiền 1kg đào là:
96000 : 8 = 12000 (đồng)
0,5đ
Đáp số : Đào : 24 = 12000 đồng
Táo : 4000 đồng
5 (5đ) Nửa chu vi sân trường hình chữ nhật:
110 : 2 = 55 (m)
0,5đ
Phân số chỉ chiều rộng còn lại:
1 -
5
3
=
5
2
(chiều rộng)
0,75đ
Phân số chỉ chiều dài còn lại:
1 -

5
=
6
11
(chiều dài)
0,5đ
Chiều dài sân trường hình chữ nhật là:
55:
6
11
= 30 (m)
0,5đ
Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là:
30
×

6
11
= 25 (m)
0,5đ
Diện tích sân trường hình chữ chữ nhật là:
30
×
25 = 750 (m
2
)
0,5đ
Đáp số: 750 m
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status