BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUỒN GỐC CỦA NHỮNG THAY ĐỔI TRONG KỲ VỌNG
LẠM PHÁT: MỘT VÀI NHÌN NHẬN TỪ MÔ HÌNH VAR
TPHCM, tháng 11 năm 2013
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa
Nhóm thực hiện:Nhóm 6 -TCDN ĐÊM 3 – K22
1. Trương Quốc Cường
2. Đỗ Thị Mĩ Dung
3. Trần Thị Nguyên Hương
4. Hoàng Cự Phú
5. Nguyễn Duy Quang
6. Lê Ngọc Sơn
7. Trần Hữu Tuấn
8. Trương Đức Bình
9. Nguyễn Thị Cẩm Nhung
10. Trần Triệu Anh Khoa
11. Lưu Thúy Phượng
MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN BÀI NGHIÊN CỨU 1
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
4. MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM 20
2
1. TỔNG QUAN BÀI NGHIÊN CỨU
2. Kỳ vọng lạm phát của công chúng đóng vai trò quan trọng trong ảnh hưởng đến
lạm phát thực tế và khả năng của FED để đạt được sự ổn định giá cả. Trong bài nghiên cứu này
nhóm tác giả bằng việc sử dụng cách đo lường khảo sát kỳ vọng lạm phát của công chúng từ
1953 đến 2007, sử dụng mô hình VAR cấu trúc để xác định các yếu tố kinh tế quyết định kỳ vọng
lạm phát của công chúng và đưa ra bằng chứng cho thấy tác động của các biến kinh tế vĩ mô đến
lạm phát kỳ vọng qua các thời kỳ mẫu khác nhau là không hoàn toàn giống nhau.
5.2. Mô hình nghiên cứu
Xác định cấu trúc VAR
6. Biến nội sinh: 5 biến
- Lạm phát CPI kỳ vọng (π
t
e
)
- Lạm phát CPI thực tế (π
t
),
- Log của chỉ số giá hàng hóa (cp
t
),
- Tỷ lệ thất nghiệp (ur
t
), và
- Lãi suất tín phiếu Kho bạc ba tháng (sr
t
).
7. Biến ngoại sinh: 1 biến
- Cú sốc giá dầu (oil
t
)
8. Bài nghiên cứu tập trung vào một mô hình đơn giản cho phép giá trị trễ một kỳ của biến
nội sinh như trong phương trình (1):
9. (1)
10. Trong đó,
• X là vector 5 x 1 của các biến [π
t
e
4
14.
15. Nếu chúng ta nhân (1) với B
-1
, chúng ta có được mô hình SVAR dạng thu gọn
(reduced-form SVAR) dưới hình thức mô hình VAR tiêu chuẩn (4):
16.
17. (4)
18. Trong đó,
19.
5
b12= b13= b14= b15= 0.0
b23= b24= b25= 0.0 (2)
b34= b35= 0.0
b45= 0.0
20. Chúng ta sẽ đạt được các ước lượng các thông số cấu trúc (B, Ґ
o
, Ґ
1
) và cú sốc cấu
trúc (ε
t
) bằng cách ước lượng các thông số thu gọn (A
o
, A
1
) và phần dư (e
t
). Như đã biết, chúng ta
6
chúng ta chỉ tập trung vào phương trình cấu trúc cho lạm phát kỳ vọng, với những hạn chế này,
phương trình lạm phát kỳ vọng là:
25.
26. Cách xác định đệ quy được đưa ra trong phương trình (2) đặt ra 10 hạn chế và các cú sốc
cấu trúc có thể được phục hồi bằng cách sử dụng mối quan hệ ε
t
= Be
t
Cơ sở hợp lý cho “Thứ tự định chuẩn” (Benchmark Ordering):
27. Như được chỉ ra ở trên, lý do chủ yếu cho cơ chế xác định định chuẩn là thời điểm
và thiết kế khảo sát Livingston, và cách mà các biến khác trong mô hình VAR cấu trúc được xác
định và đo lường cho phép giả định rằng những người tham gia khảo sát mà dự đoán lạm phát
CPI tại thời điểm t không biết lạm phát thực tế thời điểm t và các biến khác. Dưới những giả định
đó, ràng buộc b
12
= b
13
= b
14
= b
15
= 0.0 và cú sốc kì vọng (ε
1t
) có thể được xem như được xác
định trước trong cùng thời kì. Như nói ở trên, sai số rút gọn (shock) trong phương trình lạm phát
kì vọng là một ước lượng cho cú sốc cấu trúc đối với lạm phát kì vọng .
28. Để phân tích độ vững chúng tôi xem xét một “thứ tự định chuẩn” khác. Trong
“thứ tự định chuẩn”, kì vọng lạm phát của công chúng không được cho phép phản ứng với thông
tin đồng thời về các biến khác của mô hình VAR, bởi vì công chúng không quan sát các giá trị
Mức CPI thực tháng 4
Mức CPI dự kiến Th12
Log
Mức CPI thực tháng 4
Mức CPI thực tháng 10
làm lạm phát kì vọng trở thành các biến được xác định trước trong thời kì đồng thời như được
giải thích bên dưới.
30. Đầu tiên, lưu ý rằng câu hỏi khảo sát được đưa đến cho người tham gia vào tháng
5 và tháng 11, sau phát hành dữ liệu CPI tháng 4 và tháng 10, và được trả về trước khi các dữ liệu
CPI tháng 5 và tháng 11 được phát hành. Những người tham gia nhận được khảo sát, nói rằng,
tháng 5 (khi đã biết chỉ số CPI cho tháng 4) được yêu cầu dự đoán mức độ của chỉ số CPI trong
tháng mười hai, đó là một dự báo tám tháng. Do đó, dự báo lạm phát CPI được thực hiện trong
thời kỳ t được tính là:
2
31.
- Các biến nội sinh khác (π
t
, cp
t
, ur
t
, sr
t
): Các biến khác của VAR trong thời kỳ t này thì
được xác định như sau:
32. + Lạm phát thực tế trong thời kỳ t :
33.
34. + Chỉ số giá hàng hóa, tỷ lệ thất nghiệp và lãi suất tín phiếu Kho bạc ba tháng
trong thời kỳ t là số trung bình sáu tháng của dữ liệu hàng tháng (tháng 5 - tháng 10).
35. Hơn nữa những quan sát này có nghĩa là những người tham gia cuộc khảo sát, khi đưa ra
3
Cái nhìn trực quan dữ liệu
• Dữ liệu biến trong mô hình VAR
3 Tuy nhiên, Kikian (2007) lập luận ngược lại, cho rằng có thể rất quan trọng để tách biệt các ảnh hưởng của các cú sốc cung –
cầu dầu lên nền kinh tế.
9
39.
40. Figure 1 là đồ thị của bốn biến: lạm phát kỳ vọng, lạm phát thực tế, log của chỉ số giá
hàng hóa, và lãi suất thực kỳ vọng (lãi suất T-bill 3 tháng – lạm phát dự kiến). Bảng bên
trái trong Figure 1 là đồ thị cho các dữ liệu từ 1950:1 đến 1979:1 và bảng bên phải là đồ
thị cho dữ liệu từ 1979:2 đến 2007:1. Một số quan sát nổi bật:
41. Đầu tiên, mặc dù chuỗi lạm phát thực tế và kỳ vọng di chuyển cùng nhau theo thời
gian, người tham gia khảo sát Livingston dự đoán thấp hơn lạm phát thực tế khi lạm phát đang
gia tăng và dự đoán cao hơn lạm phát thực tế trong suốt thời kỳ giảm lạm phát giảm đầu những
năm 1980.
42. Thứ hai, sự tăng tốc của lạm phát thực tế không xuất hiện trùng với sự tăng lên
trong giá cả hàng hóa. Tuy nhiên, sự tăng tốc của lạm phát xuất hiện mờ nhạt trong thời kỳ mẫu
sau 1985.
43. Thứ ba, Figure 1 cũng cho thấy rằng chính sách tiền tệ là thích nghi trong những
năm 1970. Lãi suất thực âm từ năm 1974 đến năm 1977. Ngược lại, chính sách tiền tệ trở nên rất
10
thắt chặt trong suốt đầu những năm 1980, nhưng lại một lần nữa nó có vẻ thích nghi từ năm 2001
đến năm 2004, khi lãi suất thực trở nên âm.
• Thước đo cú sốc giá dầu
44.
45. Figure 2 vẽ đồ thị hai thước đo cú sốc dầu: một thước đo đo lường sự sụt giảm trong sản
xuất dầu thế giới và một thước đo khác, sự tăng giá dầu ròng. Lạm phát thực tế và lạm
phát kỳ vọng cũng được biểu thị. Hai quan sát nổi bật:
46. Đầu tiên, cú sốc nguồn cung dầu có vẻ liên quan đến sự tăng vọt trong lạm phát
thực tế trong giai đoạn trước năm 1979, sự liên kết này có vẻ biến mất sau năm 1979. Hơn nữa,
12
50. KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU
51. Trong phần này, chúng ta sẽ kiểm tra phản ứng của lạm phát kỳ vọng trước những
cú sốc khác nhau. Chúng ta tập trung vào những cú sốc của lạm phát thực tế, giá cả hàng hóa và
chính lạm phát kỳ vọng, bởi vì ba cú sốc này cùng nhau giải thích cho phần lớn những thay đổi
trong lạm phát kỳ vọng.
51.1. Phản ứng của lạm phát kỳ vọng với các cú sốc riêng lẻ
52. Chúng ta xem xét về phản ứng của lạm phát kỳ vọng đối với từng cú sốc riêng lẻ
trong lạm phát thực tế, lạm phát kỳ vọng, giá cả hàng hóa, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất và giá dầu .
(hình 3+hình 4)
56
Với hình 3, ta tập trung vào những phản ứng của lạm phát kỳ vọng trước các cú sốc kỳ vọng, lạm
phát thực, giá cả hàng hóa trong hai thời kỳ GI và GM, sau đó so sánh kết quả trong hai thời kỳ.
Nhìn tổng quan, ta thấy lạm phát kỳ vọng đều tăng để phản ứng với sự tăng bất ngờ của mỗi ba
biến này, nhưng có sự khác biệt đáng kể trong độ dài và độ lớn giữa hai thời kỳ mẫu GI và GM.
Nếu trong giai đoạn GI, sự gia tăng bất ngờ trong lạm phát thực tế, giá cả hàng hóa và chính lạm
phát kỳ vọng dẫn đến sự tăng kéo dài trong lạm phát kỳ vọng, thì trong giai đoạn GM, những gia
tăng bất ngờ này chỉ có tác động trong thời gian ngắn lên lạm phát kỳ vọng.
53. Cụ thể hơn:
- Phản ứng với một cú sốc trong kỳ vọng, trong giai đoạn GI, lạm phát kỳ vọng đã
không quay trở lại mức trước cú sốc, thậm chí là sau 12 năm, tuy nhiên nó đã quay trở
lại trong vòng bốn năm sau cú sốc trong giai đoạn GM.
- Với cú sốc trong giá cả hàng hóa, lạm phát kỳ vọng cũng đã không quay trở lại mức
trước cú sốc trong giai đoạn GI , nhưng nó đã quay trở lại trong vòng một năm trong
giai đoạn GM.
- Cú sốc lạm phát thực cũng có kết quả tương tự.
5Để tiết kiệm không gian, tác giả trình bày kết quả hai giai đoạn 1953:1 -1979:1(thời kỳ lạm phát cao – GI) và 1985:1 –
2007:1(thời kỳ ổn định cao – GM) trong hình 3, còn giai đoạn 1979:2 – 2001:1 được trình bày trong hình 4
6Giai đoạn 1953:1-1979:1, cú sốc dầu là cú sốc với biến giả nguồn cung dầu Hamiton và giai đoạn 1985:1-2007:1, cú sốc dầu là
cú sốc trong sự gia tăng giá dầu ròng. Tất cả các phản ứng đều theo tỷ lệ phần trăm. Cú sốc giá hàng hóa là cú sốc tăng 100 %,
hành động của chính sách tiền tệ có thể trực tiếp ảnh hưởng đến kỳ vọng lạm phát của công
chúng.
58.1. Mức độ ảnh hưởng của các cú sốc đến lạm phát kỳ vọng
59. Chúng ta sẽ xem xét mức độ quan trọng của các cú sốc trong việc giải thích cho sự
thay đổi của lạm phát kỳ vọng bằng cách phân rã phương sai của lạm phát kỳ vọng trong cả ba
giai đoạn mẫu. Khung bên trái thể hiện kết quả với “thứ tự định chuẩn” và khung bên phải là kết
quả với thứ tự thay thế -lạm phát kỳ vọng được xếp cuối cùng.
17
60.
18
61. Chúng ta tập trung vào phân rã phương sai trong tám kỳ đầu (tương ứng với bốn năm). Ta
thấy rằng, bộ ba cú sốc lạm phát thực tế, giá cả hàng hóa và chính lạm phát kỳ vọng cùng
nhau giải thích khoảng 95% trong thay đổi của lạm phát kỳ vọng trong giai đoạn mẫu
trước năm 1979, nhưng chỉ giải thích khoảng 80% trong các thời kỳ mẫu sau 1979. Sự
suy giảm này một phần do sự suy giảm trong sự đóng góp tương đối của giá cả hàng hóa:
những cú sốc giá hàng hóa chỉ giải thích khoảng 11% - 22% sự thay đổi của lạm phát kỳ
vọng trong các giai đoạn sau 1979, trong khi ở giai đoạn mẫu trước 1979 nó đã giải thích
tới 40% - 50% của sự thay đổi.
61.1. Sự thay đổi trong phản ứng động của lạm phát trước các cú sốc thông qua chính
sách tiền tệ
62. Hình 5, hình 6 và hình 7 trình bày các phản ứng động của lạm phát thực tế, lạm
phát kỳ vọng, lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa (đại diện cho chính sách tiền tệ của FED) trước
các cú sốc riêng rẽ.
7
63. Đầu tiên, hình 5 trình bày các phản ứng động với cú sốc tăng 1% trong kỳ vọng
lạm phát.Ta thấy lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế đã tăng đáng kể để phản ứng với một cú
sốc kỳ vọng trong thời kỳ mẫu 1979:2-2001:1, trong khi nó không phản ứng như thế trong thời
kỳ mẫu trước 1979. Điều này cho thấy FED đã cho phép lạm phát tăng trước 1979, tuy nhiên lại
không cho phép lạm phát tăng trong đầu những năm 1980. Trong thời kỳ mẫu gần đây nhất
(1985:1-2007:1), phản ứng của lãi suất danh nghĩa trước cú sốc kỳ vọng có phần yếu ớt so với
68. Các kết quả này nhất quán với những quan điểm cho rằng FED đã cho phép sự gia
tăng của lạm phát giai đoạn trước 1979, tuy nhiên phản ứng mạnh mẽ trước sự gia tăng
của lạm phát khi phản ứng với cú sốc tạm thời trong giá cả hàng hóa giai đoạn đầu 1980,
và công chúng tin rằng FED sẽ tiếp tục kiềm chế lạm phát, do đó đã hạn chế sự truyền dẫn
của cú sốc giá cả hàng hóa đến lạm phát kỳ vọng và lạm phát thực tế.
69. Cuối cùng, hình 7 cho ta thấy các phản ứng của lạm phát thực tế, lạm phát kỳ
vọng, lãi suất danh nghĩa, và lãi suất thực trước cú sốc giá dầu. Như đã nói ở trên, sự gia tăng giá
dầu có khả năng là do sự tăng lên trong nhu cầu toàn thế giới chứ không phải chỉ do sự gián đoạn
trong sản xuất dầu ở Trung Đông. Để so sánh các tác động của sự tăng lên trong giá dầu lên các
biến kinh tế vĩ mô giữa các thời kỳ mẫu, tác giả áp dụng sự tăng giá dầu ròng của Hamilton
(2003) để đo lường cú sốc giá dầu.
70. Nhìn tổng quan hình 7 ta thấy rằng, các cú sốc giá dầu chỉ có những tác động nhất
thời lên lạm phát thực tế và lạm phát kỳ vọng trong cả 3 thời kỳ mẫu. Vì cú sốc giá dầu có tác
động nhất thời lên lạm phát thực tế nên không chắc rằng các cú sốc dầu có thể giải thích cho lạm
phát cao dai dẳng trong những năm 1970, như đã nêu trong LSS (2007).
71.
23
72.
73. Trong thời kỳ mẫu trước 1979, cú sốc tăng giá dầu dẫn đến một sự tăng lên tạm thời trong
của lạm phát thực và kỳ vọng, và những gia tăng này có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên,
phản ứng của lạm phát thực tế và kỳ vọng rất yếu ớt và đảo ngược khá nhanh trong các
24
thời kỳ sau 1979. Giai đoạn 1979:2-2001:1, cú sốc tăng giá dầu dẫn đến một sự tăng lên
trong lạm phát thực tế, nhưng không làm tăng lạm phát kỳ vọng. Giai đoạn 1985:1-
2007:1, phản ứng ban đầu của lạm phát kỳ vọng trước cú sốc tăng giá dầu là giảm và có ý
nghĩa thống kê. Những kết quả này có vẻ nhất quán với quan điểm là công chúng tin sự
gia tăng trong lạm phát thực tế do dầu gây ra có thể sớm đảo ngược và, do đó, không điều
chỉnh kỳ vọng lạm phát.
74. Phản ứng của lãi suất đối với các cú sốc giá dầu được thể hiện trong hình 7 cũng
chỉ ra rằng chính sách tiền tệ có thể giải thích một phần cho các phản ứng yết ớt của lạm phát