Lời cảm ơn
Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình, sự đóng góp ý kiến quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô giáo khoa Khuyến
nông và Phát triển nông thôn cùng toàn thể thầy cô giáo trường Đại học Nông
Lâm Huế đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và quý giá trong suốt thời
gian học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Ngọc Truyền người đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chính quyền và người dân xã Phú
Thanh, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện để tôi hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp cuối khóa của mình và
cũng đã giúp tôi có thêm một số kinh nghiệm trong công việc.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, quan
tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình.
Mặc dù đã có sự cố gắng nhưng do kiến thức và kinh nghiệm thực tế
còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để báo cáo thực tập tốt nghiệp được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Trần Hoàng Nhân
MỤC LỤC
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 5
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 5
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 6
PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
2.1. Những khái niệm về hệ thống 7
2.1.1. Lý thuyết hệ thống 7
2.5.2. Những hệ thống nông nghiệp cố định 17
2.5.2.1. Hệ thống nông nghiệp chuyên môn hoá 17
2.5.2.2. Hệ thống nông nghiệp hỗn hợp 17
2.6. Cơ sở thực tiễn 20
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.1. Đối tượng nghiên cứu 23
3.2. Phạm vi nghiên cứu 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23
3.3.1. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội 23
3.3.2. Tìm hiểu sự thay đổi của các hệ thống trồng trọt 24
3.3.3. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc thay đổi các hệ thống
trồng trọt 24
3.3.4. Đánh giá tính bền vững của các hệ thống trồng trọt mới 24
3.4. Địa điểm nghiên cứu 24
3.5. Phương pháp nghiên cứu 25
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1. Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Thanh,
Phú Vang, Thừa Thiên Huế 26
4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 26
4.1.1.1. Vị trí địa lý 26
4.1.1.2. Đặc điểm địa hình 26
4.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn 27
4.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 28
4.1.2.1. Về nông nghiệp 29
4.1.2.2. Về chăn nuôi 30
4.1.2.3. Về nuôi trông và đánh bắt thủy sản 30
4.1.2.4. Về công nghiệp và dịch vụ 30
4.1.2.5. Về xã hội 30
4.2. Tình hình sản xuất của hợp tác xã Nông nghiệp Phú Thanh 2 31
4.2.1. Tình hình cơ bản 31
4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Thông tin tự nhiên- kinh tế- xã hội xã Phú Thanh năm 2009 29
Bảng 4.2. Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng lúa qua các năm 33
Bảng 4.3. Diện tích các loại đất của xã 34
Bảng 4.4. Cơ cấu diện tích, năng suất sản xuất lúa vụ đông xuân 35
Bảng 4.5. Cơ cấu diện tích, năng suất sản xuất lúa vụ hè thu 36
Bảng 4.6. Năng suất và sản lượng bình quân cả năm của các giống lúa 37
Bảng 4.7. Thời gian sinh trưởng của một số giống lúa 38
Bảng 4.8. Thay đổi giống cây trồng của nông hộ 39
Bảng 4.9. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm thay đổi sản xuất 41
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của sự thay đổi trong sản xuất lúa
địa phương (sào/vụ) 46
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của sự thay đổi trong sản xuất
lúa nông nghiệp (sào/vụ) 47
5
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoan hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
kỹ thuật và thực tiễn xã hội cùng với xu hướng quốc tế hóa toàn cầu các
các mối quan hệ kinh tế thì việc tổ chức và quản lý các lĩnh vực của đời
sống xã hội ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp trong đó có lĩnh vực
nông nghiệp.
Nền nông nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây đã có những biến
đổi sâu sắc. Từ một nền nông nghiệp tự cung tự cấp đã chuyển sang nền nông
nghiệp sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường. Sự chuyển biến đó dã tạo
nên những động lực tích cực thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển với sức
sống mới. Sản xuất nông nghiệp không còn bó hẹp trong phạm vi địa phương
nhỏ lẻ mà nó mang tính chất tổng hợp với những tác động ngày càng rõ nét
Với kỳ vọng được hiểu về các hoạt động sản xuất nông nghiệp ven
biển, sự thay đổi của hệ thống sản xuất nông nghiệp ven biển cũng như sự
ứng phó của những nông hộ nông thôn ven biển trước những xu thế biến đổi
đó, cá nhân đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu những thay đổi
trong hệ thống trồng trọt của nông hộ ven biển Thừa Thiên Huế”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Xác định được những thay đổi trong hệ thống sản xuất
nông nghiệp trên đất ngập nước.
Mục tiêu 2: Tìm hiểu, phân tích các nguyên nhân, các yếu tố tác động
đến sự thay đổi trong hệ thống trồng trọt.
Mục tiêu 3: Đánh giá tính hiệu quả của sự thay đổi trong sản xuất trồng
trọt của nông hộ.
7
PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Những khái niệm về hệ thống
2.1.1. Lý thuyết hệ thống
Lý thuyết hệ thống là tập hợp các bộ môn khoa học (sử học, kinh tế
học, sinh học, lôgic học, toán học, tin học ) nhằm nghiên cứu và giải quyết
các vấn đề theo quan điểm toàn thể. Lý thuyết hệ thống có đối tượng nghiên
cứu là các quy luật về sự ra đời và biến đổi của các hệ thống, nội dung của
nó bao gồm hàng loạt các cặp phạm trù và khái niệm như: hệ thống, phần tử,
môi trường
2.1.2. Khái niệm hệ thống
“Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo thành chỉnh
thể thống nhất và không ngừng vận động, trong sự thống nhất đó luôn làm
nảy sinh tính trội của hệ thống”.
S = E . R . P
Trong đó:
S: Hệ thống
Trong đó:
Y: Đầu ra của hệ thống
X: Đầu vào của hệ thống
T: Hệ số biến đổi của hệ thống
2.1.7. Phương pháp tiếp cận hệ thống
- Phương pháp tiếp cận truyền thống: có đặc điểm là các ý tưởng, kết
quả nghiên cứu được hình thành mang nhiều tính chủ quan của các nhà khoa
học, nó ít xuất phát từ thực tiễn.
- Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: trong quá trình nghiên cứu có
sự tham gia của nông dân.
- Tiếp cận “từ dưới lên”: sử dụng các phương pháp quan sát, phân tích
và giải pháp qua ba giai đoạn nghiên cứu: chẩn đoán, thiết kế và thử nghiệm,
triển khai để tìm hiểu các nhu cầu cần thiết của nông dân để có các tác động
hợp lý.
9
2.2. Một số vai trò và đặc điểm cơ bản của hệ thống nông nghiệp nước ta
2.2.1. Khái niệm hệ thống nông nghiệp
Khái niệm hệ thống nông nghiệp cho đến nay trên thế giới chưa có sự
thống nhất bởi hệ thống nông nghiệp được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác
nhau, các cách áp dụng vào thực tế cũng khác nhau.
Có một số khái niệm về hệ thống nông nghiệp như sau:
- Theo Vissac (1986), hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian
của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện. Nó
biểu hiện một sự tác động qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái và
môi trường tự nhiên là đại diện, một hệ thống xã hội - văn hoá qua các hoạt
động xuất phát từ những thành quả kỹ thuật.
- Touve 1988: Hệ thống nông nghiệp thích ứng với phương thức khai
thác nông nghiệp của một không gian nhất định do xã hội tiến hành, là kết quả
của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội, văn hoá và kỹ thuật.
- Mzoyer 1986: Hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức
cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn còn đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được.
Trên 40% số lao động trên thế giới đang tham gia vào hoạt động nông nghiệp.
Đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn đấu của mỗi quốc gia, góp phần
ổn định chính trị, phát triển nền kinh tế.
2.2.3. Đặc điểm nông nghiệp nước ta
- Nền nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp nhiệt đới. Với
những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát
triển thành một nền nông nghiệp nhiệt đới. Nền nông nghiệp nước ta đã và
đang gặp những thuận lợi và khó khăn nhất định như: khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa có sự phân hóa rõ rệt cho phép nông nghiệp nước ta đa dạng hoá sản
phẩm; áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ;
địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa
các vùng; khó khăn lớn nhất đối với nông nghiệp nước ta là do điều kiện khí
hậi ẩm ướt nên thiên tai hạn hán, lũ lụt và sâu bệnh nhiều.
- Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông
nghiệp nhiệt đới. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của
nền nông nghiệp nhiệt đới. Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố
phù hợp hơn với các vùng sinh thái; cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi,
tính mùa vụ được khai thác tốt hơn. Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của
nền nông nghiệp nhiệt đới.
11
- Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng
cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới. Nền nông nghiệp nước ta hiện nay
tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
- Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét
+ Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
+ Kinh tế nông thôn đa dạng nhưng chủ yếu vẫn dựa vào nông lâm-
ngư nghiệp.
+ Các hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, đóng
- Có tính chất thời vụ khắt khe
- Có tính chất vùng và địa phương rất rõ, vì vậy tùy từng vùng mà áp
dụng các biện pháp kỹ thuật canh tá cho thích hợp
2.3.3. Đối tượng của ngành trồng trọt
Khi chưa có tác động của con người vào thế giới thực vật thì ở các
đồng cỏ tự nhiên cũng như các cánh đồng nguyên thủy, các sinh vật tồn tại
trong một thế cân bằng đặc biệt với điều kiện đất đai khí hậu. Cùng với thời
gian, quần thể thực vật phát triển lên và nó trở thành một yếu tố tích cực,
một phần tác động trở lại đất và một phần tác động lại phần khí quyển gần
mặt đất.
Từ khi con người tác động vào tự nhiên thì mỗi biện pháp nhằm đạt
năng suất cao trong trồng trọt đều dẫn đến sự mất cân bằng, thay đổi hệ sinh
thái nguyên thủy và tạo ra hệ sinh thái mới. Hệ sinh thái mà chúng ta muốn
nói ở đây là hệ sinh thái nông nghiệp hay là hệ sinh thái chịu sự ảnh hưởng
của vùng và thay đổi theo các vùng. Ở các vùng khác nhau, khí hậu khác
nhau, đất đai khác nhau dẫn đến cây trồng khác nhau.
Mặc dù chịu sự ảnh hưởng lớn của con người nhưng hệ sinh thái nông
nghiệp vẫn giữ được đặc tính cơ bản của tất cả các hệ sinh thái, trước hết là
đặc tính đa dạng. Vì kinh nghiệm cũng như kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng:
không những khí hậu mà cả đất đều chứa đựng rất nhiều yếu tố riêng biệt
thường xuyên thay đổi cùng với cây trồng.
Mỗi nhóm yếu tố chính (khí hậu, đất, cây trồng) bao gồm nhiều yếu tố
riêng biệt quan trọng, ở đó ảnh hưởng qua lại giữa các yếu tố với nhau cũng
như giữa các yếu tố với các biện pháp kỹ thuật đa dạng. Điều chúng ta cần
quan tâm và giải quyết trong trường hợp cụ thể thì biện pháp kỹ thuật nào ảnh
hưởng mạnh nhất đến sự tạo thành năng suất cây trồng.
13
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống nông nghiệp nước ta
2.4.1. Các nhân tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông
Biến đổi khí hậu/ khí hậu thay đổi được thể hiện thông qua những trận
mưa rào hàng năm và tính thường xuyên của các hiện tượng thời tiết khắc
nghiệt, dẫn tới sự gia tăng của mức độ thoái hoá chất lượng nguồn đất và
nước, những nguồn sống của cộng đồng dân nghèo. Hệ thống nông nghiệp dễ
chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu là những hệ thống đã chịu ảnh hưởng
của việc quản lý không bền vững và các nguồn đất và tài nguyên đã bị thoái
hoá. Tuy vậy, ngay cả khi khí hậu thay đổi; lương thực và sản phẩm chất xơ,
các dịch vụ môi trường và sinh kế của người dân nông thôn không chỉ đơn
thuần được duy trì để đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số, mà vẫn cần phải được
cải thiện. Cây cối mang tầm quan trọng lớn không chỉ trong giảm thiểu biến
đổi khí hậu, mà còn trong thích ứng với biến đổi khí hậu, ví dụ như trong
giảm tính yếu thế, nâng cao khả năng chống chọi của hệ thống nông trại và
giúp các hộ gia đình chống lại nguy cơ biến đổi khí hậu.
2.4.1.3. Sinh vật
Sinh vật với các loài cây con, đồng cỏ và nguồn thức ăn tự nhiên là cơ
sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng và vật nuôi, cơ sở thức ăn tự
nhiên cho gia súc và tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi.
2.4.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và
phân bố nông nghiệp.
2.4.2.1. Dân cư và nguồn lao động
Dân cư và nguồn lao động ảnh hưởng tới hoạt động nông nghiệp ở hai
mặt: vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là nguồn tiêu thụ các nông sản.
Các cây trồng và vật nuôi cần nhiều công chăm sóc đều phải phân bố ở những
nơi đông dân, có nhiều lao động. Truyền thống sản xuất, tập quán ăn uống của
các dân tộc có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phân bố cây trồng, vật nuôi.
2.4.2.2. Các quan hệ sở hữu ruộng đất
Các quan hệ sở hữu ruộng đất có ảnh hưởng rất lớn tới con đường phát
triển nông nghiệp và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp. Việc thay
đổi quan hệ sở hữu ruộng đất ở mỗi quốc gia thường gây ra những tác động
để vai trò chủ động của nông dân, phấn đấu đưa nông nghiệp nước ta trở
thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa. Đại hội VI của Đảng (12/1986) chỉ
rõ: “Chính yêu cầu cấp bách về lương thực, về hàng xuất khẩu quyết định vị
trí hàng đầu của nông nghiệp”.
16
Thực hiện chủ trương của Đại hội VI về đổi mới kinh tế, trong đó quan
tâm hàng đầu tới đổi mới lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, Bộ chính trị, Ban
bí thư đã ra nhiều chỉ thị, nghị quyết nhằm điều chỉnh cơ chế quản lý vĩ mô,
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp,
như: chính sách một giá; đảm bảo tự do lưu thông, tiêu thụ trên thị trường cả
nước; thương mại hóa vật tư; từng bước xác lập vai trò tự chủ của kinh tế hộ;
giải quyết những vấn đề cấp bách về ruộng đất… Đại hội VIII của Đảng
(6/1996) khẳng định: “Thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng; ngăn
chặn và khắc phục tình trạng nông dân không có ruộng đất sản xuất; giúp đỡ
về vốn, kỹ thuật, các dịch vụ cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm, phát triển
công nghiệp chế biến và các nghề tiểu thủ công; phát triển tín dụng nông thôn,
mở rộng cho nông dân nghèo vay vốn sản xuất, chống nạn cho vay nặng lãi,
mua lúa non, buôn bán trái phép ruộng đất. Giúp đỡ nông dân phát triển các
hình thức kinh tế hợp tác. Có chính sách bảo hộ sản xuất cho nông sản.
2.5. Phân loại hệ thống nông nghiệp
2.5.1. Hệ thống nông nghiệp du canh
2.5.1.1. Khái niệm
Nông nghiệp du canh là sự thay đổi nơi sản xuất từ vùng này sang vùng
khác, từ khu đất này sang khu đất khác sau khi độ phì đã nghèo kiệt
2.5.1.2. Đặc trưng của hệ thống nông nghiệp du canh
Nông nghiệp du canh du cư là một loại hình sản xuất nông nghiệp xuất
hiện sớm nhất trong lịch sử nông nghiệp. Nông nghiệp du canh có hai kiểu:
Định cư nhưng du canh và du canh du cư.
- Định cư nhưng du canh thường có ở những vùng miền núi, đồng bào
dân tộc sống thành làng bản ở vùng thấp áp dụng
điều kiện tốt cho thu mua và chế biến, dễ dàng cho việc áp dụng khoa học kỹ
thuật vào sản xuất.
- Nhược điểm
Thường kém tính bền vững vì tính đa dạng thấp, dễ phát sinh dich bệnh
sâu hại nguy hiểm và khó tiêu diệt. Nó cũng dễ làm cạn kiệt một loại dinh
dưỡng nào đó mà cây trồng ưa thích. Việc sử dụng lao động cũng dễ gây nên
tình trạng căng thẳng về sức lao động vì tính thời vụ rất cao.
2.5.2.2. Hệ thống nông nghiệp hỗn hợp
- Là hệ thống sản xuất bao gồm nhiều loại sản phẩm, cả sản phẩm trồng
trọt lẫn sản phẩm chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản.
18
- Hệ thống nông nghiệp hỗn hợp rất đa dạng, có nhiều mô hình khác
nhau như: nông lâm kết hợp, mô hình VACR, mô hình canh tác lúa cá, lúa
tôm, mô hình SALT
a/ Hệ thống trồng trọt thuỷ sản
Các mô hình lúa - cá, lúa - tôm là những ví dụ về hệ thống trồng trọt
thủy sản.
- Ưu điểm:
+ Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.
+ Tốn ít vốn nhưng lại dễ mang lại hiệu quả, ít rủi ro và được nông
dân ưa thích (do dễ đánh bắt, dễ nuôi, vui thích, sẵn sàng cung cấp cho bữa
ăn ngon )
+ Hệ thống này sử dụng phối hợp dòng dinh dưỡng vì hầu hết trên
ruộng có cỏ dại, sâu bệnh, côn trùng gây hại cho lúa, tạo điều kiện cho cây lúa
phát triển. Một ha lúa có thể cho thu hoạch 4-5 tạ cá (thâm canh thấp) và năng
suất lúa có thể tăng 10-20%
- Nhược điểm:
+ Hạn chế về nước: Cần phải có đủ nước cho cả lúa và cá sinh sống,
mức nước điều tiết phù hợp cho hệ thống là một khó khăn. Bởi vậy, những
vùng đất cao, hạn phụ thuộc nước trời thì khả năng phát triển kém.
+ Góp phần sử dụng hợp lý hơn sức lao động trong nông hộ
+ Sản xuất theo mô hình kết hợp VAC góp phần làm tăng giá trị lao
động, tăng sản phẩm và tăng thu nhập cho hộ gia đình.
c/ Hệ thống nông lâm kết hợp :
- Nông lâm kết hợp là chế độ sử dụng đất mà ở đó có các cây trồng
nông nghiệp được bố trí với các cây lâm nghiệp theo không gian hoặc luân
canh và có sự tương tác giữa hai nhóm đó cả về mặt sinh thái và kinh tế.
- Mô hình nông lâm kết hợp có mục đích là sản xuất ra được một lượng
sản phẩm tối đa phục vụ cho con người mà vẫn duy trì được sức sản xuất lâu
bền của đất. Dựa trên sự mối quan hệ tương tác giữa các điều kiện sinh thái
nông nghiệp, lâm nghiệp ở trên cùng một vùng đất và các điều kiện kinh tê
xã hội của vùng sinh thái
Trên thế giới ở những vùng nhiệt đới, hệ thống nông lâm kết hợp chủ
yếu có các phương thức cơ bản đó là:
- Luân canh cây nông nghiệp và cây rừng
- Cây lâm nghiệp và chăn nuôi
20
2.6. Cơ sở thực tiễn
Ở nước ta từ các năm 60 với sự phát triển của khoa học nông nghiệp
các tiến bộ kỹ thuật đã được áp dụng để thúc đẩy việc thâm canh lúa. Năng
suất lúa tăng lên đã kéo theo việc thay đổi hệ thống cây trồng để đa dạng hoá
sản xuất. Tuy vậy thể chế kế hoạch tập trung và nông nghiệp tập thể đã gây sự
trì trệ trong việc phát triển nông nghiệp. Nguyên nhân là do có sự tách rời của
khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội. Công cuộc đổi mới đã chứng minh sự
cần thiết phải kết hợp khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội. Sau đổi mới
chúng ta thấy thể chế nông nghiệp gia đình đã tạo điều kiện cho việc tiếp thu
các tiến bộ kỹ thuật (TBKT) của nông dân và làm cho nông nghiệp đạt các
thành tựu kỳ diệu. Nhưng tiếp theo đấy thể chế của thị trường lại gây các cản
trở mới cho việc phát triển ở những điều kiện cụ thể. Các vùng khó khăn
như miền núi và miền Trung thì việc thay đổi thể chế chưa đủ để thúc đẩy
hướng đa dạng hoá các hoạt động kinh tế như phát triển chăn nuôi, tăng
cường các hoạt động phi nông nghiệp. Quá trình đa dạng hoá do sự phát triển
của kinh tế hộ nông dân quyết định. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy,
trong thời gian qua, quá trình đa dạng hoá đã xảy ra
,
có một số ngành nghề đã
phát triển mạnh hơn trồng lúa. Nghề trồng rau, làm vườn và hoạt động phi
nông nghiệp là ba ngành phát triển mạnh. Tuy nhiên, mức độ đa dạng hoá vẫn
còn khá khác nhau giữa các hộ trong cùng một xã. Nhân tố quyết định việc đa
dạng hoá thay đổi tuỳ từng vùng nhưng nhân tố vốn là quyết định phổ biến
nhất. Việc đa dạng hoá xuất hiện chủ yếu ở những hộ nghèo và hộ giàu có xu
hướng chuyển mạnh sang chuyên môn hoá.
Theo Castella và cộng sự, 1990a “Thời kỳ đổi mới được đánh dấu bởi
sự chuyển đổi từ nền nông nghiệp tập thể sang nền nông nghiệp gia đình, đã
kéo theo sự phân hóa nhanh nông hộ và sự đa dạng cao của các chiến lược sản
xuất. Bức tranh sinh thái về kinh tế - xã hội phức tạp đặc trưng cho các không
gian nông nghiệp - lâm nghiệp - chăn nuôi đã làm tăng thêm sự đa dạng của
các thay đổi ở nông thôn hiện nay. Trong bối cảnh như vậy không thể nào áp
dụng một mô hình phát triển nông nghiệp đồng nhất giống như trước kia
người ta thường làm”. Cần phải tính đến sự đa dạng này để hiểu quá trình
hình thành của nó khi nghiên cứu các biến đổi đang diễn ra.
Trong mạng lưới nghiên cứu tại một số xã thuộc tỉnh Bắc Cạn của
chương trình nghiên cứu HTNN miền núi (SAM) đã mô tả: “Sản xuất nông
nghiệp của xã Thanh Mai đang trong quá trình chuyển biến từ hệ thống sản
22
xuất chủ yếu dựa trên cây lúa sang hệ thống sản xuất nông lâm kết hợp. Gần
10 năm sau khi giải thể các hợp tác xã, người nông dân đang chuyển dần từ
canh tác lúa nước trên đất thấp và phát nương - làm rẫy với diện tích lúa
nương hạn chế trên đất dốc sang hệ thống nông nghiệp được đa dang hóa cao,
kết hợp cây trồng ngắn ngày và lâu năm với nhiều loại vật nuôi khác nhau. Họ
nông nghiệp. Tập trung chủ yếu vào các nông hộ sản xuất trồng trọt là chủ yếu.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu vấn đề, thu thập thông tin trong 10
năm trở lại đây.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Những đặc điểm, điều kiện về tự nhiên:
+ Vị trí địa lý
+ Đặc trưng nổi bật của khí hậu
+ Các thế mạnh về sản xuất nông nghiệp do điều kiện tự nhiên mang lại
- Những đặc điểm về kinh tế
+ Thu nhập của người dân
+ Thế mạnh phát triển kinh tế của địa phương
- Những đặc điểm về xã hội
+ Cơ cấu dân số
+ Trình độ dân trí
24
+ Các dịch vụ xã hội
3.3.2. Tìm hiểu sự thay đổi của các hệ thống trồng trọt
- Tìm hiểu các hoạt động sản xuất trồng trọt
+ Các mô hình hệ thống trồng trọt đã và đang tồn tại trên địa bàn:
+ Số lượng các mô hình, hệ thống sản xuất
+ Đặc điểm, tính chất, quy mô của các mô hình sản xuất đó
- Tìm hiểu sự thay đổi của hệ thống trồng trọt
+ Thay đổi về những phương diện nào? (Quy mô, hình thức, phương
thức, chi phí sản xuất…)
+ Sự thay đổi đó đã và đang diễn ra như thế nào? Theo hướng tích cực
hay tiêu cực?
3.3.3. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc thay đổi các hệ thống trồng trọt
+ Yếu tố tự nhiên
+ Yếu tố kinh tế - xã hội