KINH TẾ MÔI TRƯỜNG TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY
Chương trình Đại học
ĐẠI HỌC VIỆT NAM Tháng 8, 2005
Chương trình Kinh tế và Môi trường
Đông Nam Á
LỜI MỞ ĐẦU
Tài liệu này được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu do các nghiên cứu viên có kinh
nghiệm của Chương trình Kinh tế môi trường Đông Nam Á (EEPSEA) đề xuất năm 2003. Tiếp
đó, yêu cầu này được xúc tiến bởi quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc môn học Kinh tế
Môi trường trở thành môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo Đại học khối ngành Kinh tế
và Quản trị Kinh doanh ở tất cả các trường Đại học Việt Nam. Nhận thức rằng năng lực giảng
dạy môn Kinh tế môi trường của các trường Đại học là khác nhau do các giảng viên đang và sẽ
trường hợp cũng đã được dịch sang tiết Việt.
Khóa tập huấn này, việc phát triển tài liệu hướng dẫn giảng dạy, và dịch thuật tài liệu
được EEPSEA hỗ trợ tài chính. Xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Nancy Olewier đã hướng dẫn kỹ
thuật để phát triển đề cương khóa học, góp ý xem xét lại tài liệu hương dẫn giảng dạy và cho
phép sử dụng tài liệu hướng dẫn giảng dạy của Forsdyke, Field, và Olewiler (2002). Tài liệu
hướng dấn giảng dạy Kinh tế môi trường này do Herminia A. Francisco, Bùi Dũng Thể và Phạm
Khánh Nam phát triển, với đóng góp của Phan Thị Giác Tâm cho một số phần nhất định.
Chương trình EEPSEA
MỤC LỤC
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC 1
BÀI 1: GIỚI THIỆU 8
BÀI 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ VÀ TỔNG QUAN VỀ
NHỮNG VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG 10
BÀI 3: NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 13
BÀI 4: TÓM LƯỢC CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI 17
BÀI 5: KINH TẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 22
BÀI 6: ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ MÔI TRƯỜNG 36
BÀI 7: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ: 52
BÀI 8: KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 56
BÀI 9: CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM. 65
III. Nội dung môn học Thời lượng
Bài 1: Giới thiệu: Kinh tế môi trường là gì 2 giờ
A. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế môi trường
B. Nguyên nhân các vấn đề môi trường từ giác độ kinh tế
C. Vai trò của kích khích trong việc giải thích vấn đề môi trường
D. Vai trò của quyền tài sản
E. Các biểu hiện kinh tế của suy thoái môi trường
F. Khái niệm tăng trưởng và phát triển bền vững
G. Phân tích lợi ích chi phí như là một phương pháp
Tài liệu tham khảo chính
Field B. và N. Olewiler. 2005. Kinh tế môi trường. Phiên bản Canada tái bản lần 2 có cập
nhật, nhà xuất bản McGraw-Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 1
Tài liệu đọc thêm:
Panayotou, T. 1993. Thị trường xanh: Kinh tế phát triển bền vững. Chương 1. Quy mô
của vấn đề. trang 1-38.
2Bài 2: Mối liên hệ giữa Kinh tế- Môi trường và tổng quan về các vấn đề
tài nguyên/ môi trường
Chủ đề 1: Mối liên hệ giữa Kinh tế- Môi trường 1 giờ
(Khung 15.3) và 23
Field B. và N. Olewiler. 2005. Kinh tế môi trường. Phiên bản Canada tái bản lần 2 có cập
nhật, nhà xuất bản McGraw-Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 3 & 4.
Panayotou, T. 1993. Thị trường xanh: Kinh tế phát triển bền vững. Chương 2 & 3.
Bài 4: Tóm lược các khái niệm Kinh tế Phúc lợi
Chủ đề 1: Hiệu quả kinh tế và thị trường:
Lợi ích (Cầu) và Chi phí (Cung) 3 giờ
3Tài liệu tham khảo chính:
Field B. và N. Olewiler. 2005. Kinh tế môi trường. Phiên bản Canada tái bản lần 2 có cập
nhật, nhà xuất bản Mc Graw- Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 3
Chủ đề 2: Xác định và đo lường thay đổi phúc lợi 3 giờ
Tài liệu tham khảo chính:
Freeman, Myrick. A. 2003. Đo lường giá trị tài nguyên và môi trường: Lý thuyết và phương
pháp. Xuất bản lần 2. Chương 3. “Định nghĩa và đo lường các thay đổi phúc lợi, thuyết căn
bản”, trang 43-70, 85-90.
Tài liệu tham khảo chính:
4Field B. và N. Olewiler. 2005. Kinh tế môi trường. Phiên bản Canada tái bản lần 2 có cập
nhật, nhà xuất bản Mc Graw- Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 12
Turner, R. K, D. Pearce, và I. Bateman. 1994. Kinh tế môi trường: Giới thiệu căn bản. Nhà
xuất bản Havester Wheatsheaf. Chương 12. Chủ đề 5: Giấy phép thải có thể chuyển nhượng ……………………… 2 giờ
Tài liệu tham khảo chính:
Field B. và N. Olewiler. 2005. Kinh tế môi trường, Phiên bản Canada tái bản lần 2 có cập
nạât, nhà xuất bản McGraw- Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 13. Chủ đề 6: Đánh giá các công cụ chính sách môi trường 2 giờ
Tài liệu tham khảo chính:
Field B. và N. Olewiler. 2005. Kinh tế môi trường, Phiên bản Canada tái bản lần 2 có cập
nhật, nhà xuất bản Mc Graw- Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 9 và 14.
Mc Graw- Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 8.
Ngân hàng Phát triển Á châu (ADB). 1996. Đánh giá kinh tế ảnh hưởng môi trường - Sách
bài tập. Phòng môi trường, Ngân hàng Phát triển Á châu. Manila.
Tài liệu đọc thêm:
Dixon, John A., Louise Fallon Scura, Richard A. Carpenter và Paul B. Sherman. 1994. Phân
tích kinh tế các tác động môi trường. Chương 1, 3 và 4.
Chủ đề 3: Các kỹ thuật đánh giá dựa vào thị trường 2 giờ
Tài liệu tham khảo chính:
Turner, R. K., D. Pearce, và I. Bateman. 1994. Kinh tế môi trường: Giới thiệu căn bản. Nhà
xuất bản Havester Wheatsheaf. Chương 7.
Field B. và N. Olewiler. 2005. Kinh tế môi trường, Phiên bản Canada tái bản lần 2 có cập
nhật, McGraw-Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 7
Sindẹn J. and Thampapillai, DJ. 1995. Giới thiệu phân tích chi phí -lợi ích. Longman.
Melbourne. Chương 6
Chủ đề 4: Phương pháp chi phí du hành (TCM)……………………………………
2 giờ
Tài liệu tham khảo chính:
Field B. và N. Olewiler. 2005. Kinh tế môi trường. Phiên bản Canada tái bản lần 2 có cập
nhật, McGraw-Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 7
bản McGraw-Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 7
Tài liệu đoc thêm:
Callan, Scott J., và Janet M. Thomas. 2000. Kinh tế và quản lý môi trường. Lý thuyết, chính
sách và ứng dụng. Chương 8.
Dixon, John A.; Louise Fallon Scura, Richard A. Carpenter và Paul B. Sherman. 1994. Phân
tích kinh tế các tác động môi trường. Chương 5.
Bateman, I.J, Carson, R, Day, B., Hanemann, N, Hett, T. Hanley, N., Jones-Lee, M. Loomis,G.,
Mourato, S., Ece Ozdemiroglu. 2004. Đánh giá giá trị kinh tế với kỹ thuật phát biểu sở thích:
Sách hướng dẫn. Nhà xuất bản Edward Elgar . Vương Quốc Anh. Chủ đề 7: Phương pháp chuyển giao lợi ích 0.5 giờ
Tài liệu tham khảo chính:
Stale Navrud. 1996. Phương pháp chuyển giao lợi ích trong đánh giá giá trị môi trường. Báo
cáo EEPSEA
Bài 7: Phân tích lợi ích- chi phí như là một công cụ trong quản lý môi trường
và tài nguyên thiên nhiên 8 giờ
A. Tổng quát về phân tích lợi ích – chi phí
B. Các bước trong phân tích lợi ích – chi phí
C. Các vấn đề trong phân tích lợi ích – chi phí
Tài liệu tham khảo chính:
Chủ đề 3: Tài nguyên có thể tái tạo: Ngư nghiệp và lâm nghiệp ………… 6 giờ
A. Ngư nghiệp
B. Lâm nghiệp : Mô hình giản đơn
Turner, R. K, D. Pearce, và I. Bateman. 1994. Kinh tế môi trường: Giới thiệu căn bản. Nhà
xuất bản Harvester Wheatsheaf. Chương 15
Hartwick, J. và N. Olewiler. 1998. Kinh tế sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên. Xuất bản
lần 2. Chương 4 và 10
Bài 9: Thực thi chính sách môi trường ở Việt Nam 4 tiết
A. Luật về bảo vệ môi trường và các điều khoản ở Việt Nam
B. Những dàn xếp thể chế: Cơ cấu tổ chức chính phủ; các tổ chức môi trường, các
pháp chế môi trường
C. Việc áp dụng các pháp chế môi trường ở Việt Nam: thành tựu và hạn chế
D. Các vấn đề môi trường trong đó các công cụ kinh tế có thể phát huy tác dụng.
Tài liệu tham khảo chính:
Các địa chỉ website tham khảo chính:
www.luatvietnam.com.vn;
www.monre.gov.vn;
www.nea.gov.vn
8
như thế nào?
B. Phương pháp tiếp cận kinh tế để giải thích nguyên nhân của các vấn đề môi trường.
C. Vai trò của khuyến khích trong việc giải thích các vấn đề môi trường thông qua các ví
dụ ở cấp hộ và cấp doanh nghiệp.
D. Quyền tài sản có thể được sử dụng như thế nào để giải thích sự tồn tại của các vấn đề
môi trường.
E. Biểu hiện kinh tế của suy thoái môi trường.
F. Giới thiệu khái niệm Phát triển Bền vững bằng cách chỉ rõ những đánh đổi trong quan
hệ giữa môi trường và kinh tế.
G. Phát triển bền vững và tăng trưởng. Trình bày khái niệm đường cong Kuznetz về môi
trường.
H. Phân tích lợi ích – chi phí là phương pháp để phân tích đánh đổi giữa kinh tế và môi
trường và được sử dụng trong phân tích chính sách. Giới thiệu vai trò của đánh giá
9
Gợi ý giảng dạy:
• Phần này cần tạo ra thái độ tích cực rằng kinh tế môi trường không phải là chống lại
môi trường, điều mà các nhà môi trường thường có thể nghĩ như vậy về các nhà kinh
tế môi trường nói chung. Giảng viên cần nhấn mạnh kinh tế môi trường thực sự có thể
được sử dụng như thế nào để thiết kế các chính sách môi trường phù hợp. Cũng cần
làm nổi bật những ích lợi của kinh tế môi trường trong đánh giá các chính sách môi
trường bằng cách đưa vào xem xét các giá trị của môi trường. Tuy vậy, trong khi
nhấn mạnh tính hữu ích của kinh tế môi trường cũng cần làm rõ những hạn chế của
việc sử dụng công cụ này – chủ yếu xuất phát từ những hạn chế trong hiểu biết của
chúng ta về mối quan hệ giữa môi trường và nền kinh tế và hạn chế về dữ liễu để hiểu
với ô nhiễm ít hơn như thế nào? Sử dụng đồ thị đường cong khả năng sản xuất để giải thích.
Câu hỏi 4. Anh/chị hãy cho biết bất kỳ khuyến khích nào có tác động nhất quán với tính bền
vững? Anh/chị hãy cho biết bất kỳ khuyến khích nào có tác động ngược lại? Làm thế nào để
có thể thay đổi những khuyến khích có tác động ngược lại đó?
10
BÀI 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ VÀ
TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ 1: Mối quan hệ giữa môi trường và nền kinh tế
Mục đích:
Sinh viên cần hiểu rõ hệ thống kinh tế liên quan với môi trường tự nhiên như thế nào và khái
niệm nào là thích ứng trong phân tích vấn đề ô nhiễm.
Những điểm chính:
Phần này thảo luận cân bằng vật chất/năng lượng là cơ sở chính cho mối quan hệ giữa nền
kinh tế và môi trường. Tiếp đó chỉ rõ những cách thức khác nhau mà người ta có thể sử dụng
để giảm chất thải từ mối quan hệ đó như là mục tiêu của chính sách môi trường. Cuối cùng,
các khái niệm khác nhau liên quan đến thảo luận về ô nhiễm/chất ô nhiễm được đề cập.
Thời lượng: 1 giờ
Đề cương đề xuất cho chủ đề:
phương cách giảm thiểu thiệt hại môi trường trong khi theo đuổi mục đích tăng
trưởng kinh tế.
Tài liệu thảm khảo chính:
Field B. and N. Olewiler. 2005. Kinh tế môi trường, Phiên bản Canada cập nhật lần 2,
McGraw-Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 2: Mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường:
Phân loại.
Tài liệu đọc thêm:
Tietenberg, T. 2003. Kinh tế tài nguyên và môi trường. Xuất bản lần thứ 6. Chương 1 & 2:
trang 1-19.
Câu hỏi thảo luận (Nguồn: F & O, Chương 2; và F, O, & F 2002)
Câu 1: Tăng trưởng dân số ảnh hưởng như thế nào đến sự cân bằng của các dòng trong Sơ
đồ 2.1?
Câu hỏi 2: Nếu tất cả các hàng hóa có thể thay đổi ngay tức thì (overnight) để chúng có thể
tồn tại lâu gấp đôi so với trước đây, điều này làm thay đổi các dòng luân chuyển ở trong Sơ
đồ 2.1 như thế nào?
Câu hỏi 3: Một lượng chất thải được thải vào một thời điểm nào đó ở một nơi nào đó có thể
là chất gây ô nhiễm; nếu nó được thải ở một thời điểm khác hoặc một nơi khác thì nó có thể
không tạo thành chất gây ô nhiễm. Tại sao điều này lại đúng?
Câu hỏi 4: Tại sao những chất gây ô nhiễm tích luỹ tồn tại lâu lại khó quản lý hơn chất gây
ô nhiễm không tích luỹ tồn tại trong thời gian ngắn?
Đề cương đề xuất của chủ đề:
E. Ô nhiễm nước và không khí
F. Suy thoái đất
G. Suy giảm tài nguyên: Rừng, cá, và khoáng sản
H. Những quan tâm toàn cầu: Thay đổi khí hậu và đa dạng sinh học
I. Phát triển bền vững
Gợi ý giảng dạy:
Cách thức tốt nhất để thảo luận chủ đề này là giao chủ đề cho các nhóm sinh viên. Các nhóm
sinh viên chuẩn bị tiểu luận theo các chủ đề và trình bày ở lớp. Cần giao tiểu luận cho các
nhóm sinh viên ít nhất hai tuần trước khi trình bày ở lớp.
Mỗi tiểu chủ đề hoặc các vấn đề tài nguyên cần tiếp tục phân làm ba tiểu nhóm, mỗi nhóm
được phân công một trong bất kỳ các lĩnh vực nghiên cứu sau: a) Tình trạng tài nguyên thiên
nhiên/tài nguyên môi trường; b) Quy mô của các vấn đề môi trường/ suy giảm tài nguyên
thiên nhiên; và c) Những biện pháp hiện có để giải quyết những thách thức chủ yếu mà chính
phủ đương đầu đối với từng khu vực/tài nguyên cụ thể.
Cần khuyến khích sinh viên tham khảo các xuất bản cập nhật nhất về chủ đề này. Cần bố trị
thời gian để sinh viên thông tin/báo cáo về chủ đề được phân công. Cần khuyến khích lớp đặt
câu hỏi về các chủ đề được báo cáo.
Tài liệu tham khảo chính
Ngân hàng Thế giới (WB). 2001. Báo cáo Việt Nam. Chương 4: Xu thế môi trường
13
trường hợp thất bại chính sách để giải thích chúng gây suy thoái môi trường như thế nào.
Thời lượng: 3 giờ
Đề cương đề xuất cho chủ đề:
A. Hiệu quả kinh tế và thị trường:
1. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
2. Cân bằng thị trường ở thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
3. Hiệu quả kinh tế: tư nhân đối lập với xã hội
B. Thất bại thị trường:
1. Khái niệm thất bại thị trường
14
2. Ảnh hưởng ngoại vi là nguồn gốc của thất bại thị trường: chi phí ngoại vi và
lợi ích ngoại vi
3. Sự khác nhau giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
C. Quyền tài sản:
1. Khái niệm và các loại hình sở hữu
2. Đặc điểm của quyền sở hữu tài sản được định nghĩa rõ ràng
3. Hàng hóa công cộng và vấn đề ăn theo “free rider”.
không thể áp đặt sở hữu tư nhân khi đối phó với hàng hóa công cộng. Hơn thế nữa,
cần nhấn mạnh rằng cả sở hữu tư nhân ở thị trường không bị điều tiết và sở hữu nhà
nước có cơ quan điều tiết được thông tin nghèo nàn không đảm bảo một môi trường
tốt hơn.
15
• Thảo luận về thất bại chính sách cần được đặt trong khung cảnh suy nghĩ về tìm kiếm
sự can thiệp của chính phủ trước thất bại thị trường. Đặc biệt, cần phải đưa ra thông
điệp rõ ràng rằng can thiệp của chính phủ có thể là một nguyên nhân khác của vấn đề
môi trường. Hơn nữa, giới thiệu về thất bại thị trường cần nhấn mạnh rằng việc không
biết những ảnh hưởng phụ hoặc không mong muốn của một chính sách có thể dẫn đến
những vấn đề môi trường. Không nên thực hiên các can thiệp của chính phủ ngay cả
khi nó cho phép đạt được mục tiêu nếu chi phí thực hiện các can thiệp này vượt quá
lợi ích nó mang lại.
• Nên kết thúc thảo luận bằng cách chỉ ra các phương pháp khác nhau để giảm thiểu
vấn đề môi trường bằng cách nhắm vào các nguyên nhân của vấn đề. Thảo luận về
chủ đề này được trình bày rõ ràng trong sách do Turner và cộng sự viết, trang 308.
Tài liệu tham khảo chính:
Turner, Pearce and Bateman. Kinh tế môi trường: Nhập môn cơ bản. 1994. Chương 5, 6, 15
và 23.
Field B. and N. Olewiler. 2005. Kinh tế Môi trường. Phiên bản Canada tái bản lần 2 có cập
nhật, McGraw-Hill Ryerson Limited, Canada. Chương 3 và Chương 4
60
50
40
30
20
10
0
1.400
1.300
1.200
1.100
1.000
900
800
1.200
1.100
1.000
900
800
700
600
1.500
1.400
1.300
1.200
1.100
1.000
900
Bài tập 2: Đối với bài tập 1, hãy chứng ming rằng mức chất lượng không khí hiệu quả xã
Câu hỏi 6: Trong khi một số nhà kinh tế tranh luận cần thiết lập quyền tài sản tư nhân để
bảo vệ môi trường, nhiều người quan tâm về môi trường cho rằng phương pháp này không
phù hợp. Vấn đề cốt yếu trong tranh luận là gì?
Câu hỏi 8. “Môi trường trong lành là một hàng hóa công cộng, lợi ích của nó không thể bị
một ai chiếm đoạt làm tài sản riêng. Vì vậy, nghành công nghiệp tư nhân tìm kiếm lợi ích cá
nhân sẽ luôn luôn là kẻ thù của môi trường trong lành.” Hãy bình luận về tuyên bố này. 17
BÀI 4: TÓM LƯỢC CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC
PHÚC LỢI
CHỦ ĐỀ 1: Hiệu quả thị trường: Lợi ích (cầu) và Chi phí (cung)
Mục tiêu:
Mục tiêu là giúp học viên xem các khái niệm cung cầu như là những thước đo lợi ích và chi
phí. Học viên sẽ nắm vững cách sử dụng đường cung và cầu trong đánh giá giá trị môi
trường, phân tích lợi ích chi phí và phân tích các vấn đề ô nhiễm.
Những điểm chính:
Phần này sẽ làm rõ việc sử dụng khái niệm giá sẵn lòng trả để đo lường lợi ích và chi phí cơ
hội để đo lường chi phí. Cũng cần phải phân biệt tổng lợi và chi phí với lợi ích và chi phí
biên. Phần cuối sẽ thảo luận về quy luật cân bằng cận biên trong kinh tế học về kiểm soát ô
18
Câu hỏi thảo luận. Nguồn F & O (2002), và F, O, and F (2002)
Câu 1: Điều gì xảy ra đối với đường tổng cầu khi người tiêu dùng cho rằng giá hàng hóa sẽ
tăng (hoặc giảm) trong tương lai? Liệu tình huống này có phủ nhận lý thuyết đã trình bày ở
chủ đề này?
Câu 2.
Việc cân bằng lợi ích và giá sẵn lòng trả có thể dẫn đến kết luận rằng việc làm sạch không
khí mà những người thu nhập thấp đang sống trong đó sẽ tạo ra ít lợi ích hơn so với việc làm
sạch không khí của những người có thu nhập cao. Liệu điều này có phủ nhận ý tưởng cân
bằng lợi ích và giá sẵn lòng trả? Các nhà kinh tế học có thể giải quyết vấn đề này như thế
nào?
Câu 3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hình dạng của đường chi phí biên? Những nhân tố
này có khác nhau đáng kể giữa các ngành?
Câu 4. Hãy giải thích cho một người không có chuyên môn về kinh tế tại sao các giá trị cận
biên lại quan trọng trong phân tích kinh tế. Bạn sẽ phản ứng như thế nào với lập luận của
người đó rằng họ chưa bao giờ dựa vào các giá trị cận biên trong việc ra quyết định? CHỦ ĐỀ 2: Định nghĩa và Đo lường những thay đổi về Phúc lợi
Mục tiêu:
D. Mối quan hệ giữa CV và EV với WTP và WTA.
Tài liệu tham khảo chính:
Freeman, Myrick.A. 2003. The Measurement of Environmental and Resource Values:
Theory and Methods. 2
nd
edition. Chapter 3. “Defining and Measuring Welfare Changes,
Basic Theory”, pp 43-70, 85-89.
Gợi ý giảng dạy:
• Quyển sách của Freeman đã trình bày cách tiếp cận cả bằng toán học và bằng đồ
thị—nhưng ở bậc đại học nên dùng đồ thị để minh họa các thước đo phúc lợi. Tuy
nhiên cần phải làm rõ những giả định cơ bản. Ví dụ, chúng ta thường giả định một thế
giới có hai hàng hóa trong khi trình bày bằng đồ thị—nhưng học viên có thể lưu ý
rằng đó có thể là những nhóm hàng, và hàng hóa trình bày trên đồ thị là tập hợp hàng
hóa và do đó có thể coi là một chỉ số về mức tiêu dùng của tất cả các hàng hóa khác,
ngoại trừ hàng hóa đang xem xét. Giả định này chỉ có giá trị khi chúng ta đồng thời
giả định rằng giá cả của những hàng hóa khác này thay đổi theo cùng một tỷ lệ, hoặc
không có sự thay đổi trong giá cả tương đối của các hàng hóa nằm trong tập hợp hàng
hóa đề cập ở trên.
• Điều quan trọng là phải nhớ rằng sự thay đổi về giá cả đang xem xét có thể liên hệ
với sự thay đổi trong chất lượng môi trường—để giữ tư duy của học viên trong phạm
vi kinh tế môi trường.
• Khi so sánh CS, CV và EV, người trình bày phải nhấn mạnh rằng chỉ có CV và EV
phản ánh những thước đo phúc lợi thích hợp, mặc dù CS bề ngoài có vẻ như là một
chỉ tiêu đo lường phúc lợi.
trình:
Q= 6- 0.5p + 0.0001I
Với Q là lượng cầu tại mức giá p khi thu nhận của cá nhân là I. Giả sử ban đầu thu
nhập của cá nhân này là $40,000.
a) Tại mức giá nào thì lượng cầu bằng không? Mức giá này được gọi là mức giá
tối đa (choke price) bởi vì nó là mức giá triệt tiêu nhu cầu.
b) Nếu giá tt của nước đóng chai là $10, lượng cầu là bao nhiêu?
c) Tại mức giá $10, độ co giãn của cầu theo giá là bao nhiêu?
d) Tại mức giá $10, thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu?
e) Nếu giá tăng lên $12, thặng dư tiêu dùng sẽ giảm bao nhiêu?
f) Nếu thu nhập là $60,000, thặng dư tiêu dùng bị mất là bao nhiêu nếu mức giá
tăng từ $10 lên $12?
Câu 5. Giả sử một nhà máy xay bột gỗ được đặt ở bờ sông Mekong. Chi phí tư nhân biên
(MC) của việc sản xuất bột gỗ ($/tấn) được biểu diễn qua phương trình:
MC = 10 + 0.5 Y
Với Y là tấn bột gỗ được sản xuất. Bên cạnh chi phí tư nhân biên còn có một chi phí ngoại
tác. Mỗi tấn bột gỗ sẽ tạo ra một luồng ô nhiễm cho con sông, tạo ra một thiệt hại $10. Đây là
một chi phí ngoại tác do cộng đồng gánh chịu chứ không phải do người gây ô nhiễm. Lợi ích
biên (MB) đối với xã hội của mỗi tấn bột, tính theo $, là:
MB = 30 – 0.5 Y
a) Hãy vẽ đồ thị minh họa chi phí biên (MC), lợi ích biên (MB), chi phí ngoại tác biên
(EMC), và hàm chi phí xã hội biên.
b) Tìm mức sản lượng bột gỗ tối đa hóa lợi nhuận, giả sử rằng người bán có thể đạt được
BÀI 5: KINH TẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ 1: Mức ô nhiễm tối ưu
Mục đích:
Mục đích của chủ đề này là giải thích cho sinh viên rõ mức ô nhiễm tối ưu là gì và làm xác
định mức ô nhiễm tối ưu như thế nào về mặt lý thuyết. Cũng cần trình bày những thay đổi về
điều kiện thị trường, công nghệ sản xuất và xử lý chất thải sẽ làm thay đổi mức ô nhiễm tối
ưu mà xã hội mong muốn như thế nào.
Những điểm chính:
Mức ô nhiễm tối ưu là mức ô nhiễm gắn liền với mức sản xuất và tiêu dùng cho phép xã hội
đạt lợi ích ròng tối đa. Cần nhấn mạnh rằng không có ô nhiễm không phải là tình trạng tối
ưu.
Việc xác định mức ô nhiễm tối ưu dựa trên nguyên tắc cân bằng cận biên, chi phí xử lý cận
biên/chi phí xử lý biên (bằng cách giảm sản lượng hoặc sử dụng công nghệ xử lý chất thải)
phải bằng lợi ích cận biên của việc kiểm soát ô nhiễm (thiệt hại cận biên).
Chi phí xử lý ô nhiễm thay đổi khi có những thay đổi về điều kiện thị trường và công nghệ
sản xuất và xử lý ô nhiễm. Điều này dẫn đến kết quả là mức ô nhiễm tối ưu mới.
Thời lượng: 3 tiết
Đề cương đề xuất cho chủ đề:
A. Định nghĩa mức ô nhiễm tối ưu