BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tp.HCM, ngày……tháng……năm 2012
Ban chỉ huy công trường
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 1 MSSV 80981245
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Đơn vị thẩm tra: Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Trung tâm Nghiên cứu Công Nghệ và Thiết Bị Công Nghiệp
Đơn vị thi công: Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Quận 4.
Đơn vị tư vấn giám sát: Cty TNHH Khảo Sát- Thiết Kế - Tư Vấn Sài Gòn
Công trình bao gồm 5 lô nhà A, B, C, D, E cao từ 15 đến 27 tầng. Hiện tại các lô A,
D, E đã hoàn thiện phần kết cấu và đang trong quá trình hoàn thiện, các lô B, C cũng
hoàn thành xong phần nền móng công trình.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 3 MSSV 80981245
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
Vị trí công trình
I) CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN
Diện tích khu quy hoạch : 123.719 m
2
Chỉ tiêu sử dụng đất:
-Đất ở : 6,77 m
2
/người
-Đất công trình công cộng : 1,13 m
2
/người
-Đất cây xanh, sân vườn, lối đi : 3,21 m
2
/người
-Đất giao thông : 4,67 m
2
/người
Dân số dự kiến : 7.840 người
Mật độ dân cư : 634 người/ha
Tiêu chuẩn sàn nhà ở bình quân : 15,78 m
2. Giải pháp giao thơng
Bao gồm giải pháp giao thơng theo phương đứng và theo phương ngang trong cơng
trình.
Theo phương đứng: mỗi khối nhà bố trí 2 hệ thống lõi cứng, mỗi hệ thống lõi cứng
bố trí thang máy, thang bộ để đảm bảo nhu cầu đi lại và thốt hiểm, phòng cháy chữa
cháy cho cơng trình khi có sự cố xảy ra.
Theo phương ngang: là hệ thống các sảnh và hành lang dẫn đến các phòng.
III. GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Cơng trình được thiết kế theo kết cấu khung BTCT đổ tồn khối kết hợp với kết cấu
lõi cứng. Mỗi khối nhà có 2 hệ thống lõi cứng được bố trí giữa nhà. Khơng gian trong
lõi cứng là nơi đặt hệ thống thang máy, hệ thống kỹ thuật. Cơng trình còn có một hệ kết
cấu đặc biệt các tầng dưới sử dụng cột khung, lõi chịu lực, các tầng trên sử dụng hệ
vách cứng kết hợp với lõi chịu lực góp phần tăng diện tích và khơng gian sử dụng cho
tòa nhà. Việc sử dụng hệ thống lõi cứng có tác dụng làm tăng khả năng chịu lực của
cơng trình, hệ thống lõi cứng chịu phần lớn lực xơ ngang cho cơng trình. Khi liên kết 2
loại kết cấu trên lại với nhau, sự tác động tương hỗ làm tăng khả năng chịu lực cho cơng
trình: lõi cứng dằn khung tại chân cơng trình và khung dằn lõi cứng tại đỉnh cơng trình.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 5 MSSV 80981245
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
PHẦN II
TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
I. Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế tổng mặt bằng xây dựng:
- Tổng mặt bằng công trường là mặt bằng tổng quát khu vực xây dựng dân dụng,
công nghiệp… trong đó ngoài những nhà vĩnh cửu và công trình vĩnh cửu, còn phải
trình bày nhà cửa, lán trại tạm, các xưởng gia công, trạm cơ khí sửa chửa, các kho bãi,
trạm điện nước, mạng lưới điện nước, cống rãnh đường xá và những công trình tạm thời
khác phục vụ thi công và sinh hoạt của công nhân.
- Tổng bình đồ công trường có thể phân chia làm nhiều khu vực:
+ Khu xây dựng các công trình vĩnh cữu
+ Khu các xưởng gia công và phụ trợ
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
+ Khu các xưởng gia công phụ trợ : xưởng mộc, xưởng gia công cốt thép
(cắt uốn thép bằng máy).
+ Khu kho bãi vật liệu được bố trí ngoài khu vực xây dựng của công trình
nhưng vẫn nằm trong tầm hoạt động của cần trục.
+ Hệ thống dàn giáo an toàn được bố trí xung quanh công trình.
+ Hệ thống rào bảo vệ được toàn bộ phạm vi công trường.
+ Trạm biến điện, máy phát điện dự phòng được bố trí nơi có ít người qua
lại (tránh xảy ra tai nạn), các đường điện thắp sáng và chạy máy được dẫn
đi từ máy biến thế.
+ Hệ thống cấp thoát nước được bố trí tạm thời đủ cung cấp cho thi công,
+ Họng nước cứu hỏa được bố trí gần đường đi.
+ Khu vực để xe cho công nhân viên tầng hầm lô E.
+ Khu hành chính : Ban chỉ huy công trường, Y tế, Căn tin, nghỉ trưa …
- Ban chỉ huy công trường được bố trí gần cổng ra vào nhằm bao quát được cả
công trường.
- Phòng y tế được bố trí nơi sạch sẽ, có đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an toàn lao
động, cũng như phục vụ các tai nạn đáng tiếc xảy ra trong quá trình thi công.
- Khu nghỉ ngơi của công nhân được tận dụng các tầng dưới đã hoàn thành.
Sơ đồ mặt bằng công trường (xem bản vẽ).
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 7 MSSV 80981245
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
PHẦN III
CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐƠN VỊ THI CÔNG
Hình 1 Sơ đồ tổ chức của dự án belleza
I. ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
1) Chủ trì dự án:
Là người phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ đồ án thiết kế công trình
-Giữ mối quan hệ với chủ đầu tư thiết kế theo yêu cầu và nguyện vọng của họ;
-Đề ra các yêu cầu cho các tổ chức khảo sát và phục vụ thiết kế, kiểm tra kết quả khảo
-Chỉ đạo các hoạt động cần thiết trong việc thực hiện dự án;
-Giám sát tiến độ thực hiện dự án kiểm soát và giải quyết các vấn đề phát sinh;
-Đúc kết bài học kinh nghiệm để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch và quản lý tốt hơn các dự
án khác trong tương lai.
3) Nhiệm vụ ban quản lý dự án:
-Thực hiện các thủ tục hành chính, chuẩn bị mặt bằng xây dựng;
-Chuẩn bị các hồ sơ thiết kế, dự toán và tổ chức thẩm định phê duyệt theo quy định,
-Thực hiện các nhiệm vụ giám sát thi công;
-Quản lý khối lượng chất lượng tiến độ, chi phí xây dựng an toàn và vệ sinh môi trường;
-Nghiệm thu công trình, tổ chức giám định chất lượng xây dựng;
-Quản lý nguồn vốn, chi kinh phí cho các hoạt động xây dựng.
III. BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG:
Vai trò của ban chỉ huy công trường:
+ Tổ chức tại công trường bao gồm : 01 Chỉ huy trưởng công trình và 02 chỉ huy phó
phụ trách về kỹ thuật thi công vật tư nhân sự và phụ trách về hồ sơ nghiệm thu, khối
lượng thi công;
+ Ban chỉ huy công trường toàn quyền giải quyết mọi vấn đề trên công trường và chịu
trách nhiệm trước ban quản lý dự án và Công ty về mọi quyết định của mình. Các
trưởng bộ phận phải chịu trách nhiệm trước Ban chỉ huy công trường về mọi vấn đề của
bộ phận mình phụ trách và nhận lệnh trực tiếp từ Ban chỉ huy công trường;
+Ban chỉ huy công trường của công ty được giao toàn quyền quản lý, giải quyết mọi
vấn đề liên quan đến công tác vệ sinh môi trường và thực hiện các thủ tục pháp lý với
các cơ quan chính quyền sở tại, với ban quản lý và với người lao động;
+Ban chỉ huy công trường lập ra các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường nơi thi công
và khu vực lân cận, như biện pháp che chắn, chống bụi, chống khói, chống ồn, gây ô
nhiểm, sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp, tuân theo các qui định của Nhà nước về chỉ
số tiếng ồn, khói…
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 9 MSSV 80981245
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
+Ban chỉ huy công trường sẽ tổ chức cho một nhóm lao động phục vụ cho công tác vệ
thuật;
-Để tổ chức xây lắp thi công không phù hợp với thiết kế và không có lý do đầy đủ;
-Tư vấn giám sát không được tự ý quyết định cho thay đổi thiết kế đã được duyệt, việc
thay đổi thiết kế chỉ được tiến hành theo quy định được cho phép;
-Đảm bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vi thi công đúng tiến độ và phải chịu trách
nhiệm trước lãnh đạo đơn vị và pháp luật về sự thiếu trách nhiệm, thiếu khách quan
trong khi thực hiện nhiệm vụ.
V)CÁC BỘ PHẬN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Các bộ phận phục vụ: kỹ thuật của các đơn vị thi công, vật tư, hành chính, an
toàn lao động, trắc đạc, kho được điều hành trực tiếp bởi chỉ huy trưởng và chỉ huy phó
công trình.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 10 MSSV 80981245
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
- Các đội thi công gồm: đội cốt thép, đội coffa, đội bê tông, đội hoàn thiện, đội
điện, đội nước, đội phục vụ thi công trực tiếp tại công trường được lãnh đạo bởi những
kỹ sư giàu kinh nghiệm chịu trách nhiệm tổ chức thi công theo chức năng được giao của
đội dưới sự chỉ huy trực tiếp của Chỉ huy trưởng công trình.
1.Đội thi công Nề:
-Thực hiện các công việc liên quan đến công tác Nề : Bêtông, cốt thép, ván khuôn, xây,
tô trát, ốp lát, hoàn thiện….theo Hồ sơ thiết kế được lập;
-Lập đề xuất cung cấp vật tư cho công việc có liên quan;
-Kết hợp với các nhà thầu liên quan khác để giải quyết các vướng mắc;
-Đề xuất giải quyết các bất hợp lý của Hồ sơ thiết kế với Ban chỉ huy công trường.
-Thực hiện công việc được giao đúng theo tiến độ thi công đã được lập.
2.Đội thi công Điện - Nước:
-Thực hiện các công việc liên quan đến công tác thi công hệ thống Điện - Nước bao
gồm hệ thống Điện - Nước phục vụ sinh hoạt trong nhà và ngoài nhà theo Hồ sơ thiết
kế được lập và cả phần phát sinh thay đổi;
-Lập đề xuất cung cấp vật tư cho công việc có liên quan;
-Kết hợp với các nhà thầu liên quan khác : hệ thống chống sét, hệ thống các thiết bị di
-Cung cấp, lắp đặt, thí nghiệm kiểm tra các sản phẩm đem đến.
-Thực hiện các cơng việc liên quan đến cơng tác thi cơng của mình theo hồ sơ thiết kế
được lập và cả phần phát sinh thay đổi.
-Lập đề xuất cung cấp vật tư cho cơng việc có liên quan.
-Kết hợp với các nhà thầu liên quan khác để giải quyết các vướng mắc.
-Đề xuất giải quyết các bất hợp lý của hồ sơ thiết kế với Ban chỉ huy cơng trường.
-Thực hiện cơng việc được giao đúng theo tiến độ thi cơng đã được lập.
7)Các Đội thi cơng trên cơng trường:
-Triển khai cơng việc thi cơng chi tiết theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi cơng được lập
tại cơng trường.
-Đề xuất và thơng qua biện pháp kỹ thuật thi cơng cơng việc của mình với Ban chỉ
huy cơng trình.
- Báo cáo cơng việc thực hiện, lên kế hoạch sử dụng vật tư và tài chính của mình định
kỳ theo tuần với Ban chỉ huy cơng trình.
-Đề xuất phương án thay đổi cơng việc của mình với Ban chỉ huy cơng trình.
-Nhắc nhở và kiểm tra chặt chẽ cơng tác an tồn lao động cho tồn thể cơng nhân
cơng trường.
VI) MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỦ ĐẦU TƯ, TƯ VẤN GIÁM SÁT VÀ ĐƠN VỊ THI
CƠNG
Chủ đầu tư có trách nhiệm cao nhất đối với chất lượng cơng trình. Ban tư vấn
giám sát là đại diện của Chủ đầu tư, có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra về khối lượng,
tiến độ, an tồn lao động và vệ sinh mơi trường trong thi cơng xây dựng cơng trình. Tư
vấn giám sát có trách nhiệm u cầu nhà thầu thi cơng đúng thiết kế, đồng thời có nghĩa
vụ phát hiện những thiếu sót (nếu có) của thiết kế, giúp đảm bảo chất lượng cơng trình
TƯ VẤN
GIÁM SÁT
CHỦ
ĐẦU TƯ
THI CÔNG
THIẾT KẾ
- Coppha sử dụng là coppha gỗ ta cố định bằng các gông cột để chịu áp lực bêtông, ta
bố trí các thanh chống ngang và chống xiên tì xuống sàn để chịu lực và không bị xê
dịch.
- Kể từ tầng 7 trở lên không sử dụng hệ cột chịu lực mà sử dụng kết cấu vách cứng ta
phải bố trí trong vách những ống ti để xiết bulông giằng hai tấm coppha lại với nhau để
trách tình trạng bị phù và phình hông khi đổ bê tông.
- Các cột, vách cứng có chiều cao lớn nên khi lắp coppha ta có chừa lỗ trống để khi đổ
bê tông tránh bị phân tầng.
- Trong quá trình lắp coppha có sử dụng máy trắc địa và dây dọi để kiểm tra độ thẳng
đứng.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 13 MSSV 80981245
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
Hình 2. Định vị đường chân cột mái sân thượng lô D27
3) Coppha sàn, dầm:
- Sau khi đổ bêtông cột xong
→
tháo coppha
→
trắc đạc định vị trục, cao độ trên cột.
- Lắp dựng dàn giáo
→
tăng đơ
→
hệ xà gồ.
- Đỡ coppha sàn là hệ dàn giáo không gian và được điều chỉnh cao độ bằng các tăng đơ
đỡ lấy hệ xà gồ là các thanh thép hộp 50x100, thanh dọc 50x50 và thanh 3 vuông (có
kích thước 30x30mm) đỡ lấy coppha sàn.
- Ván thành dầm biên được đỡ bởi các thanh ngang và thanh đứng được hàn cố định tạo
thành hệ khung bao quanh.
- Cao độ dầm được điều chỉnh bằng cách vặn con ốc của tăng đơ được gắn vào cột
VUÔNG
100 50
30
20
180
TĂNG ĐƠ
CỐP PHA ĐÁY
δ
=20
THÉP HỘP
50X100
THÉP HỘP
50X100
CỐP PHA SÀN
δ
=20
Hình 5. Cấu tạo coppha dầm sàn
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 15 MSSV 80981245
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
Hình 6. Coppha dầm sàn và hệ dàn giáo không gian
Hình 7. Coppha sàn mái sân thượng lô D27
4) Nghiệm thu công tác coppha:
Để đảm bảo chất lượng các cấu kiện được đúc bằng bêtông ta phải tiến hành các công
tác nghiệm thu:
-Giữa các mạch ghép phải chặt kín,
-Sự vững chắc của ván khuôn và dàn giáo,
-Cột chống luôn thẳng đứng và phải thật chắc chắn,
-Sai lệch về vị trí và kích thước ván khuôn và dàn giáo đã dựng xong không quá trị số
cho phép,
-Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng và vị trí của ván
- Cốt thép được cắt uốn phù hợp với hình dạng và kích thước thiết kế.
- Sản phẩm cốt thép được cắt uốn xong cần được kiểm tra theo từng lô.
c. Hàn cốt thép (đối với thép có gờ≥
φ
16) :
- Liên kết hàn được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải bảo đảm
chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế.
- Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau :
+ Bề mặt nhẳn không cháy, không đứt quảng, không thu hẹp cục bộ và
không có bọt.
+ Bảo đảm chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế.
d. Nối buộc cốt thép :
- Không nối ở các vị trí chịu lực lớn dựa vào biểu đồ nội lực và chỗ uốn cong
Trong một mặt cắt của tiết diện kết cấu không nối quá 50% diện tích tổng cộng của cốt
thép chịu lực đối với cốt thép có gờ, và không quá 25% đối với cốt thép trơn.
- Việc nối buộc cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau :
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 17 MSSV 80981245
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
+ Chiều dài nối buộc cốt thép trong khung và lưới thép bằng (30 ÷ 45)d và
không nhỏ hơn 25cm đối với thép chịu kéo, bằng (20 ÷ 40)d và không nhỏ
hơn 20cm đối với thép chịu nén.
+ Trong một mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu đoạn nối).
+ Dây buộc dùng dây thép mềm đường kính 1mm.
e. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép :
- Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép.
+ Cốt thép từng thanh nên buộc theo từng chủng loại để tránh nhầm lẩn khi
sử dụng.
+ Phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển,
lắp dựng cốt thép.
b. Lắp đặt cốt thép dầm
- Sau khi lắp đặt cốp pha dầm xong,ta tiến hành đặt cốt thép,ta dùng nhưng thanh
thép để đỡ những dầm thép hở cao hơn so với cốp pha dầm để cho dễ buộc sau đó
mới hạ cốt thép xuống dầm.
- Lồng cốt đai vào sắp xếp cốt thép đúng vị trí thiết kế thép cấu tạo, thép chịu lực,
thép tăng cường và tiến hành buộc kẽm để tạo thành một khung vững chắc
- Khoảng hở giữa các thanh thép phải đủ để bảo đảm cốt liệu lọt được
- Khoảng cách ngàm cốt thép dầm vào cột, vách cứng phải đủ theo thiết kế (khoảng
30d-45d).
Hình 9. Dầm giao nhau gia cường cốt vai bò và đai chịu lực cắt
c. Lắp đặt cốt thép sàn
- Đặt cốt thép dầm chính trước cốt thép dầm phụ sau và cốt thép sàn sau cùng. Vì cốt
thép sàn thường luồn qua khung cốt thép dầm cho nên sau khi đã buộc xong cốt thép
dầm mới rải và buộc cốt thép sàn
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 19 MSSV 80981245
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH GVHD: ThS BÙI QUANG TUẤN
- Sàn gồm 2 lớp cốt thép có bề dày lớn 180mm, bề dày sàn lớn phụ thuộc vào tải
trọng tác dụng, diện tích ô sàn, và đảm bảo yêu cầu kiến trúc tăng bề dày sàn giảm chiều
cao dầm sử dụng sàn ứng suất trước
- Ta phải buộc lớp cốt thép bên dưới trước rồi sau đó buộc lớp cốt thép bên trên sau
ở một vài nơi cần đặt thêm thép kê sàn (chân chó) để đảm bảo khoảng cách 2 lớp thép
và sàn không bị võng.
Hình 10. Lắp đặt cốt thép sàn lớp dưới
d . Lớp bảo vệ
-Để đảm bảo chiều dày quy định của lớp bê tông bảo vệ người ta đúc sẵn
những miếng kê bằng bê tông có chiều dày thiết kế . Những miếng kê này nằm giữa cốt
thép đứng và cốp pha đứng và được buộc chặt vào cốt thép bằng dây kẽm
-Hoặc giữa hai lớp cốt thép thì phải đảm bảo lớp trên và lớp dưới bằng cách đặt vào
chân chó đối với thép sàn lớp trên.
Hình 11. Sử dụng cục kê để đảm bảo chiều dày lớp bêtông bảo vệ
Xe bê tông vận chuyển tới công trường cần kiểm tra thời gian xuất xưởng từ trạm
trộn đến công trường. Giấy tờ xuất xưởng phải được cán bộ giám sát kiểm tra nếu đúng
thì tiến hành kiểm tra độ sụt và tiến hành lấy mẫu.
Quy trình kiểm tra độ sụt:
Sử dụng côn hình nón cụt có đường kính đáy trên 100mm đường kính đáy dưới
200mm, que đầm φ16, L=600mm.
Đặt côn lên tấm thép có phun nước vệ sinh.
Đổ hỗn hợp bê tông vào côn chia làm 3 lớp chiều cao mỗi lớp bằng 1/3 chiều cao
côn.
Dùng que đầm mỗi lớp 25 lần và chọc đều từ ngoài vào giữa, lớp sau xuyên qua
lớp trước 2÷3 cm, lớp cuối vừa chọc vừa đổ.
Xoa bằng mặt nhấc côn lên trong khoảng 5÷10s
Đặt côn sang bên cạnh và đo chiều cao miệng côn và điểm cao nhất của khối hỗn
hợp. Tổng thời gian kiểm tra không quá 150s.
Hình 13. Đo độ sụt tại công trường
Trên hình là qui trình đo độ sụt, cấu kiện là sàn dầm sân thượng lô D27, sử dụng
máy bơm bêtông, với độ sụt thiết kế là 180mm ±4, độ sụt đo được là 190mm. Độ
sụt thiết kế cao vì chiều cao công trình lớn và mất nước trong đường ống.
Lấy mẫu bêtông.
Khuôn lấy mẫu có kích thước 15x15x15cm, đổ hỗn hợp bêtông vào khuôn và
tiến hành đầm chặt.
Cứ 20m
3
lấy một tổ mẫu gồm 3 viên.
Dán phiếu kiểm tra lấy mẫu bêtông có ghi đầy đủ tên công trình, loại cấu kiện,
tên mẫu, mác bêtông, ngày lấy mẫu và độ sụt. Trên phiếu lấy mẫu có xác nhận
của các đơn vị: tư vấn giám sát, đơn vị thi công, đơn vị cung cấp bêtông.
Sau đó mẫu bêtông được bảo quản tại công trương, sau 7 ngày bêtông đạt 70%
cường độ (có sử dụng phụ gia đông kết nhanh R7), mẫu được chuyên chở đến
phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra cường độ.
- Ta dùng thước hồ dài 3m san phẳng bề mặt theo cỡ.
Hình 18. Sử dụng máy thủy bình kiểm tra cao độ sàn.