Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với xu thế hội nhập và phát triển không ngừng về mọi mặt thì việc
phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công cuộc thúc
đẩy phát triển Kinh tế, Chính trị, Văn hóa, Xã hội, toàn cầu. Trong những năm gần
đây với chính sách mở cửa của Chính phủ, cùng với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần. Một mặt đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng,
tiềm lực của mình, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trước những thách thức vô cùng
to lớn, đó chính là sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt của một cơ chế thị trường đầy biến
động. Để đứng vững được trên thị trường và kinh doanh một cách có hiệu quả, các
doanh nghiệp cần phải nắm bắt được xu thế phát triển đó. Để làm được điều đó, doanh
nghiệp cần đến một hệ thống quản lý tài chính hiệu quả, cung cấp thông tin chính xác,
kịp thời giúp cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp có thể đưa ra được những quyết định
quản lý đúng đắn nhất, hợp lý nhất trong quá trình sản xuất, kinh doanh và phát triển
doanh nghiệp. Trong các công cụ quản lý tài chính hiệu quả thì công tác kế toán có thể
nói là một công cụ hữu hiệu nhất. Trên thực tế, tại tất cả các doanh nghiệp, kế toán đã
thể hiện một cách thiết thực nhất vị trí và vai trò của mình. Kế toán không chỉ là cánh
tay phải không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi tổ chức chính trị xã hội, mà
còn là một công cụ đắc lực hỗ trợ công tác điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Đặc biệt với mỗi doanh nghiệp thông tin kế toán còn có ý nghĩa sống còn. Những
quyết định, của ban quản lý doanh nghiệp có mang lại hiệu quả hay không phụ thuộc
rất nhiều vào mức độ chính xác, tính trung thực, kịp thời của thông tin kế toán. Bởi
thông tin kế toán nói lên được tình hình, thực trạng của mỗi doanh nghiệp một cách
chính xác và toàn diện nhất.
Tại mỗi doanh nghiệp công tác kế toán có nhiệm vụ nắm bắt và phản ánh trung
thực, chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình về Nguồn vốn, Tài sản của đơn vị. Ngoài
ra, công tác kế toán còn đưa ra những hệ số, những chỉ tiêu cần thiết nhằm thu hút các
nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, các nguồn nhân lực có trình độ cao, từ đó tạo điều kiện
cho sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán ở công ty Cổ phần LILAMA 69-3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
• Phm vi thi gian: T ngày 01/12/2012 n ht ngày 31/12/2012.
• Phm vi không gian: Ti công ty c phn LILAMA 69-3.
SV: Mai Thị Oanh - 2 - Lớp: K6KTDNCNB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan, thu thập
thông tin từ quan sát thực tế, thu thập thông tin từ các nguồn số liệu đã công bố.
4.2. Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp phân loại các nghiệp vụ kinh tế theo nội dung để phản ánh, kiểm tra
thường xuyên, liên tục về số hiện có cũng như sự vận dụng của từng đối tượng kế toán
cụ thể. Hình thức biểu hiện của nó là các tài khoản kế toán thể hiện dưới dạng các
trang sổ.
4.3. Phương pháp phân tích và so sánh
Phân tích theo cách chia nhỏ vấn đề từ phức tạp ra thành các vấn đề đơn giản,
dùng hệ thống các chỉ tiêu để phân tích. Dựa trên số liệu thực hiện của các tháng, quý,
năm trước với thời gian hiện tại, so sánh những công việc đã đạt được và những công
việc chưa đạt để tìm ra nguyên nhân và giải pháp.
4.4. Phương pháp thống kê
Phương pháp tiến hành thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu trên toàn thể các
chứng từ điều tra, ghi chép toàn bộ số liệu có liên quan đến việc tổ chức công tác kế
toán ở công ty.
5. Kết cấu của báo cáo
tài phn ánh v vn t chc công tác k toán, qun lý tài chính ti doanh
nghip là mt tài rng ln. Mt khác do trình và thi gian còn hn ch. Do vy
Tại Hải Dương:
Nhà máy chế tạo thiết bị Hải Dương
Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ - phường Bình Hàn- Thành phố Hải Dương
Điện thoại: 03203.852.584
Nhà máy Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Lilama 69-3
Địa chỉ: Thị trấn An Lưu – Kinh Môn – Hải Dương
Điện thoại: 03203.822.227
Văn phòng và Đội công trình Hoàng Thạch
Địa chỉ: Minh Tân – Kinh Môn – Hải Dương
Điện thoại: 03203.821.095
Văn phòng và Đội công trình Phúc Sơn
Địa chỉ: Kinh Môn – Hải Dương
Điện thoại: 03203.824.030
Văn phòng và Đội công trình Kim Xuyên
Địa chỉ: Kim Xuyên – Kim Thành – Hải Dương
Điện thoại: 03203.720.269
SV: Mai Thị Oanh - 4 - Lớp: K6KTDNCNB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
Tại Quảng Ninh:
Văn phòng Đại diện Nhà máy điện Uông Bí
Địa chỉ: Phường Quang Trung – Thị xã Uông Bí – Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 0333.660.670
Tại Hà Nam:
Văn Phòng Đại diện Nhà máy Xi măng Bút Sơn
Địa chỉ: Thanh Sơn – Kim Bảng – Hà Nam
Điện thoại: 0351.820.787
Tại Thanh Hóa:
Văn phòng Đại diện Nhà máy Xi măng Nghi Sơn
Địa chỉ: Hải Thượng – Tĩnh Gia – Thanh Hóa
xây dựng đất nước.
Theo quyết định 008A/BXD-TCLD ngày 27/01/1993 của Bộ Xây dựng, Công
ty Lắp máy và xây dựng 69-3 đã được thành lập trên cơ sở sát nhập 2 Nhà máy Xí
nghiệp: Xí nghiệp Lắp máy 69-3 Hoàng Thạch và Xí nghiệp Lắp máy 69-3 Uông Bí là
thành viên của Liên hiệp các Xí nghiệp lắp máy trước đây và được đổi tên theo quyết
định số 05/BXD-TCLĐ ngày 2/1/1996, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
112450 ngày 24/2/1998 của sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Hải Dương, theo quyết định
1354/QĐ-BXD ngày 20/9/2000 của Bộ Xây dựng Công ty được xếp hạng 1. Quá trình
hình thành và phát triển của Công ty được gắn liền với sự hình thành và phát triển của
ngành Lắp máy Việt Nam. Công ty đã tham gia đảm nhiệm và thi công nhiều công
trình trọng điểm của Nhà nước.
Đến năm 1996, liên hiệp các Xí nghiệp Lắp máy chuyển hoạt động theo mô
hình Tổng Công ty và trở thành tổng Công ty lắp máy Việt Nam, mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh sang chế tạo thiết bị cơ khí cho các công trình. Lúc này Công ty
Lắp máy và Xây dựng 69-3 đã có những cải thiện đáng kể cả về số lượng, chất lượng
cả cán bộ quản lý cũng như tay nghề của công nhân cùng với bước tiến vượt bậc về
khoa học kĩ thuật. Do vậy, Công ty đã trở thành một trong những đơn vị nòng cốt của
nghành Lắp máy Việt Nam, đứng đầu của ngành Xây dựng.
Thực hiện chủ trương sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nâng cao hiệu quả năng
lực cạnh tranh, Công ty đã tiếp nhận thêm 3 thành viên mới: Công ty cơ khí điện Hải
Dương (7/2000), Xí nghiệp truyền thành và thu hình Hải Dương (9/2000), Xí nghiệp
Cơ khí Hải Dương (11/2000). Trong những năm qua Công ty đã gặp không ít khó
khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy vậy Công ty luôn kiên trì phấn đấu phát
huy truyền thống đoàn kết, dân chủ, tập trung chủ động tháo gỡ khó khăn, mở rộng thị
trường đa dạng hóa các ngành nghề và kiện toàn, củng cố bộ máy tổ chức quản lý,
phục vụ khách hàng thực hiện theo mục tiêu chiến lược cung của Tổng Công ty Lắp
SV: Mai Thị Oanh - 6 - Lớp: K6KTDNCNB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
máy Việt Nam, trở thành tổng thầu chính (EPC). Chính vì vậy tình hình phát triển sản
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần Lilama 69-3
SV: Mai Thị Oanh - 7 - Lớp: K6KTDNCNB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
Theo quyết đinh 1354/QĐ-BXD ngày 20/9/2000 của Bộ Xây dựng, Công ty
được nâng hạng doanh nghiệp hạng 1. Là Công ty với nghành nghề kinh doanh chủ
yếu:
- Xây dựng công trình công nhiệp, đường dây tải điện; lắp ráp máy móc thiết bị
cho các công trình; sản xuât, kinh doanh vật tư, phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xây
dựng; sản xuất vật liệu xây dựng; gia công chế tạo, lắp đặt, bảo trì thiết bị đồng bộ
trong dây truyền sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm, thiết bị
phục vụ nông nghiệp, thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, kinh doanh
xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, các dây truyền công nghệ, vật liệu xây dựng; đóng mới,
sửa chữa các loại phương tiện vận tải thủy đến 3.000 tấn, lắp đặt các loại máy tàu thủy
đến 1.050 CV, sửa chữa tàu công trình, tàu nạo vét, dịch vụ vận tải thủy các loại hàng
hóa và hành khách, thiết kế kết cấu các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
tư vấn đầu tư xây dựng, lập, thẩm tra dự án lập hồ sơ mời thầu, khảo sát quản lý dự án,
giám sát thi công và tổng thầu EPC các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật; thí nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống điện, điều khiển tự động,
kiểm tra mối hàn kim loại; đào tạo phổ cập tay nghề cho công nhân các nghành: cơ
khí, điện, sửa chữa thiết bị, xây dựng lò công nghiệp.
- Đảm nhận và thực hiện các dự án chìa khóa trao tay (EPC).
- Thiết kế chế tạo các công trình công, nông nghiệp, phát thanh truyền hình, các
cụm chi tiết đồng bộ trong dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương
thực: Băng tải, vít tải, gầu tải, Cyclone, cầu trục, quạt gió, máy bơm nước tưới
12000m
3
/h, lọc bụi tĩnh điện, đường dây và trạm biến áp tới 500 KVA, mạ điện sơn
phủ kết cấu.
- Đúc kim loại đen, màu với dây truyền công nghệ Mỹ.
QTKD
Sơ đồ 01 : Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh
SV: Mai Thị Oanh - 10 - Lớp:
K6KTDNCNB
Yêu cầu khách hàng
Xem xét lập hồ sơ đấu thầu
Kế hoạch sản xuất
Thanh lý hợp đồng
Ký hợp đồng
Nghiệm thu – chạy thử
Nhập kho
Lập kế hoạch đấu thầu
Giao khoán nội bộ
Thu hồi vốn
Giao hàng
Tham dự
thầu
Nhân lực, vốn, thiết
bị, vật tư
Lập phương án sản
xuất
Lưu hồ sơ
Kết thúc
Thực hiện sản xuất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
1.3.2: Giải thích quy trình công nghệ
Theo quy trình công nghệ, trước hết phòng thị trường sẽ tìm kiếm, tìm hiểu thị
trường và tiếp cận với yêu cầu của khách hàng, sau đó phòng thị trường sẽ kết hợp với
phòng thiết kế và phòng kinh tế kỹ thuật xem xét yêu cầu của khách hàng, năng lực
QTKD
Giai đoạn thu hồi vốn, các phòng ban chức năng bao gồm phòng Kinh tế- Kỹ
thuật, phòng Tài chính – Kế toán, phòng Thị trường và đơn vị thi công lại phối hợp sẽ
xem xét kiểm tra lại các chi phí thực tế phát sinh, so sánh với dự toán đã lập ra và phát
hành hóa đơn cho khách hàng. Sau khi thanh toán xong với chủ đầu tư và các đối
tượng có liên quan thì toàn bộ hồ sơ, chứng từ có liên quan đến công trình vừa thực
hiện sẽ được đưa vào lưu trữ.
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất
Với lĩnh vực sản xuất: Lắp máy, chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng nên khối sản
xuất của Công ty được chia thành các xí nghiệp và các nhà máy, mỗi xí nghiệp và nhà
máy sẽ đảm nhiệm một lĩnh vực sản xuất nhất định. Do đặc điểm sản xuất là lắp máy
sửa chữa các công trình lớn qua nhiều khâu, giai đoạn phức tạp, sản phẩm hoàn thành
do các thiết bị gồm nhiều chi tiết, kết cấu qua nhiều bước sản xuất nên ở các xí nghiệp
lại chia thành các tổ đội thi công được chuyên môn hóa trong việc thực hiện các nhiệm
vụ được giao.Ví dụ: Xí nghiệp lắp máy bao gồm đội công trình lắp đặt, đội công trình
chế tạo, xí nghiệp sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị thì bao gồm các đội công trình bảo
trì, bảo dưỡng nhà máy, các đội xây dựng lò công nghiệp.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty
đã từng bước khắc phục và tìm ra hướng đi cho mình, biết vận dụng hợp lý các chế độ
chính sách của Đảng và Nhà nước vào điều kiện thực tế của Công ty nên hàng năm
Công ty đều hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao với các chỉ tiêu cụ thể sau:
TT Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 2010 2011
1 Tổng giá trị SL Tr.đ 108 087 131 000 227 328 325 962 398 725
2 Tổng DT Tr.đ 42 782 61 300 128 000 217 521 293 849
3 Nộp NSNN Tr.đ 1 212 1 310 1 500 2 764 3 165
4 Tỷ suất LN % 7,6 11 10,54 11,8 12,67
5 Thu nhập BQ 1.000 đ 1 304 1 450 1 600 2 180 3 300
Biểu số 01: Bảng so sánh tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
SV: Mai Thị Oanh - 12 - Lớp:
K6KTDNCNB
ỦY –
CÔNG
ĐOÀN
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH TẾ
KỸ
THUẬT
PHÒNG
THỊ
TRƯỜNG
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
ĐẦU TƯ
PHÒNG
QLCL &
XMTC
XÍ
NGH
IỆP
CƠ
GIỚI
TẬP
TRU
NG
NHÀ
MÁY
CHẾ
TẠO
THIẾ BỊ
VÀ
ĐÓNG
TÀU
LILAMA
69-3
CÁC
BAN
DA
SÔNG
THAO
HOÀNG
THẠCH
3, ĐẠI
VIỆT,
HƯỚNG
DƯƠNG
-CT CỔ
PHẦN DVCN
LILAMA 69-3
-CT CP SX
BÊ TÔNG
CHỊU LỬA
BURWIZT
-CTCP DV
CÔNG
doanh của Công ty. Các Giám đốc, Phó Giám đốc nhà máy, xí nghiệp, Trưởng phó
phòng,… chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị mà mình phụ trách.
- Phòng Tổ chức lao động: Quản lý lao động của Công ty, điều động nhân lực khi cần
thiết, tham mưu cho Giám đốc Công ty về các chế độ, chính sách như Tiền lương,
BHXH, BHYT,… cho người lao động, theo dõi, quản lý và lập kế hoạch đào tạo,
tuyển dụng trên cơ sở phát triển định hướng của Công ty để cử Cán bộ, Công nhân
viên đi bồi dưỡng nghiệp vụ theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
SV: Mai Thị Oanh - 14 - Lớp:
K6KTDNCNB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
- Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thu thập
số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra
quyết định của Giám đốc. Thường xuyên báo cáo kịp thời tình hình tài chính, đưa ra
các biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, chi tiêu hợp lý, hợp pháp và làm tròn
nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, quản lý kế toán các đội công trình, phân xưởng sản
xuất, quyết toán các công trình.
- Phòng Kinh tế - Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về quản lý và
điều hành phòng, thực hiện theo chức năng của Phòng kinh tế kỹ thuật. Lập kế hoạch
tìm kiếm công việc và định hướng thị trường, triển khai các dự án, tổ chức thi công,
kiểm tra chất lượng sản phẩm bàn giao và thanh quyết toán công trình. Cải tiến kỹ
thuật trong quá trình thi công và hình thành bộ máy thi công tại công trình. Nghiên cứu
lập hồ sơ dự thầu, giao khoán nội bộ. Tổng hợp chi phí nhân công trong tháng trong
toàn Công ty.
- Phòng Thị trường: Tham mưu giúp Giám đốc công ty thực hiện chức năng lập và
soạn thảo hồ sơ tham gia đáu thầu; tham gia tìm hiểu giá cả thị trường, tìm kiếm
những nhà cung cấp vật tư đầu vào với giá cả thấp nhất, chất lượng và điều kiện
thương mại tốt nhất.
Cũng như các Phòng ban, là các Nhà máy, xí nghiệp và Văn phòng đại diện, cơ
vẽ cùng với các phòng ban có chức năng.
SV: Mai Thị Oanh - 16 - Lớp:
K6KTDNCNB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CTCP LILAMA 69-3
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG V CÔNG TÁC K TOÁN T I CTCP LILAMA
69- 3
2.1.1 Hình thc k toán
Hiện tại Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, là loại sổ kế toán
tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời
gian, giúp cho Công ty trong công tác kế toán về quan hệ đối chiếu và để phục vụ ghi
sổ cái.
Sơ đồ 03: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN (Theo hình thức kế toán Nhật ký chung)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
SV: Mai Thị Oanh - 17 - Lớp:
K6KTDNCNB
NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT
SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NHẬT KÝ CHUNG
SỔ ( THẺ) KẾ
TOÁN CHI TIÊT
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ
PHÁT SINH
BẢNG TỔNG HỢP
Do vậy sổ sách của công ty bao gồm:
• Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ Nhật ký chung, sổ Cái.
• Sổ kế toán chi tiết: Loại sổ này được mở cho tất cả các tài khoản cấp 1
cần theo dõi chi tiết nhằm cụ thể hóa số liệu kế toán đã ghi trên tài khoản
cấp 1.
SV: Mai Thị Oanh - 18 - Lớp:
K6KTDNCNB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
Ngoài hệ thống sổ sách kế toán ở trên, tại văn phòng công ty còn trang bị hệ thống
phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING 2002 được viết riêng cho phù hợp với tình
hình chung của Công ty và được nâng cấp bảo trì up data định kỳ theo những quyết
định hoặc thông tư mới ban hành của bộ tài chính.
Trình tự hạch toán trên máy vi tính do kế toán trưởng phân công cho từng kế toán
chi tiết nhập dữ liệu vào máy và quá trình tính toán từ đầu cho đến khi kết thúc được
thực hiện theo trình tự, nếu có sai sót sẽ phát hiện và sửa chữa kịp thời.
- Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản đang áp dụng ở Công ty được mở theo quyết định số
1141TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và phù hợp với yêu cầu
quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên Công ty không sử dụng
toàn bộ các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng.
Để thuận tiện cho các khoản công nợ, phòng Kế toán còn sử dụng hệ thống sổ
chi tiết theo dõi việc thanh toán với khách hàng.
- Hệ thống báo cáo kế toán
Tại Công ty cổ phần LILAMA 69-3 vào cuối mỗi quý kế toán trưởng lập những
báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B01 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B02 – DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03 – DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu B09 – DN)
SV: Mai Thị Oanh - 21 - Lớp:
K6KTDNCNB
KẾ
TOÁN
VẬT TƯ
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
VẬT TƯ
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
TẬP HỢP CP VÀ TÍNH
GIÁ THANH SẢN
PHẨM VÀ ĐT XDCB
KT NGÂN
HÀNG
THANH
TOÁN
NỘI BỘ
THỦ
QUỸ
KẾ
TOÁN
TÀI
SẢN CỐ
ĐỊNH
KẾ
TOÁN
TIỀN
LƯƠNG
VÀ
BHXH
KT TẬP
- Nhân viên kế toán thuộc các Đội công trình: Chịu trách nhiệm theo dõi từ
khi xuất vật liệu đưa vào sản xuất đến khi bàn giao công trình đi vào hoạt động. Hàng
ngày tập hợp chấm công và thống kê các phiếu, lệnh sản xuất phát ra cho công nhân
thực hiện. Cuối tháng tập hợp các phiếu giao khoán do công ty đưa xuống, đồng thời
thu thập chứng từ theo từng mục đích, nội dung kinh tế, định kỳ gửi về phòng kế toán
của công ty để tập hợp và theo dõi.
2.2. KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-3
2.2.1. Đặc điểm vật tư và công tác quản lý vật tư tại Công ty cổ phần LILAMA 69-3
Đặc điểm, vị trí của Nguyên vật liệu.
Nguyên liệu vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
SV: Mai Thị Oanh - 22 - Lớp:
K6KTDNCNB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh không giữ nguyên được hình
thái vật chất ban đầu. Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh
doanh, trong khi Công cụ dụng cụ lại là những tư liệu lao động, tham gia vào chu kỳ
sản xuất kinh doanh nhưng không đủ tiêu chuẩn của Tài sản cố định, giá trị của công
cụ dụng cụ được chuyển dần vào giá trị của sản phẩm và giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu trong quá trình sử dụng. Còn giá trị của vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một
lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Với những đặc điểm cơ bản trên cho ta thấy vai trò của nguyên vật liệu là hết sức
quan trọng, nó là tài sản của doanh nghiệp đồng thời là yếu tố chi phí cấu thành nên
giá trị sản phẩm. Do vị trí quan trọng của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
nên doanh nghiệp cần phải tiến hành tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán các quá
trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu. Tổ chức tốt công tác
kế toán vật liệu là điều kiện quan trọng không thể thiếu được để quản lý vật liệu, thúc
đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ những vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình
sản xuất, góp phần giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
quản trị doanh nghiệp. Mặt khác, việc tổ chức phân loại vật liệu giúp cho kế toán vận
dụng các tài khoản, lựa chọn các phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu một cách hợp
lý. Đồng thời giúp cho người quản lý doanh nghiệp nhận biết được nội dung kinh tế,
vai trò và chức năng của từng loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,
từ đó có các biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vật liệu.
Kế toán máy cho phép phân loại nguyên vật liệu theo các nhóm khác nhau để
tiện cho việc phân tích và tổng hợp thông tin. Việc tạo cây vật tư cao nhất là đến 6 cấp.
Trong trường hợp số lượng mặt hàng rất lớn, ví dụ trên 1,000 danh điểm, thì phương
án mã số tốt nhất là đánh số thứ tự tăng dần từ 000001 đến 999999. Nếu số lượng vật
tư ít thì có thể mã theo tên viết tắt để cho dễ nhớ. Khi mã hoá không được có trường
hợp mã của mặt hàng A là một phần trong mã của mặt hàng B kể từ bên trái. Ví dụ
không được mã MT01 và MT011. Trong trường
hợp này phải mã là MT010 và MT011.
Nên mã hoá sao cho các mã đều có độ dài bằng nhau.
Tại Công ty cổ phần LILAMA 69-3 vật liệu có rất nhiều loại, quy cách, kích cỡ
khác nhau. Để giúp cho công tác quản lý, kiểm tra giám sát sự biến động của vật liệu
Căn cứ vào chức năng của vật liệu, vật liệu trong Công ty phân thành:
- Vật liệu chính: Sắt thép, xi măng, nhôm, gang…
- Vật liệu phụ: Ván ép, ván khuôn, cọc ván ép, đinh, que hàn
- Phụ tùng thay thế: Vòng bi, bu lônh, đai ốc, dây cáp…
- Nhiên liệu: Xăng, dầu, gas, củi…
SV: Mai Thị Oanh - 24 - Lớp:
K6KTDNCNB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ∙∙ Trường đại học kinh tế &
QTKD
Như vậy việc phân loại vật liệu giúp cho quản lý vật liệu được dễ dàng hơn trên
cơ sở phân loại này Công ty đã theo dõi được tình hình số lượng của từng loại vật liệu
chính, vật liệu phụ từ đó đề ra hình thức tính toán phù hợp.
Đánh giá nguyên vật liệu.
- Nguyên tắc đánh giá áp dụng tại doanh nghiệp.