ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty Cơ Khí Hà Nội - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây xu hướng nền kinh tế toàn cầu là hội nhập và
phát triển, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của mỗi quốc gia. Từ khi nước ta
chuyển đổi từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, kinh tế nước ta có một
sự chuyển đổi rõ rệt. Để hòa mình vào sự phát triển kinh tế của các nước
trong khu vực cũng như trên thế giới, Việt Nam đang cố gắng hết sức mình để
có những bước đột phá trong lĩnh vực kinh tế. Nền kinh tế thị trường đã tạo ra
sự cạnh tranh gay gắt. Vì vậy các doanh nghiệp phải tạo cho mình một chỗ
đứng thật vững chắc trên thị trường. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tạo cho mình những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu khắc nghiệt
của thị trường.
Chất lượng sản phẩm rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường, doanh nghiệp luôn phải thực hiện nghiên cứu quá trình sản
xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Những lợi ích của chất lượng đem lai cho doanh nghiệp và cho xã hội là
rất lớn, nó đã được doanh nghiệp đảm bảo ngay từ khâu mua sắm thiết bị,
nguyên vật liệu đầu vào…trong quá trình sản xuất phải có hệ thống máy móc
dây truyền thiết bị tiên tiến hiện đại, với sự tham gia của đội ngũ cán bộ công
nhân viên đẩy đủ năng lực và sự nhiệt tình với công việc.
Như vậy với tiềm lực mà doanh nghiệp có được là rất cần thiết cho đảm
bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp . Lợi ích của xã hội
cũng đi theo đó, nhân dân ngày càng được sử dụng nhiều loại sản phẩm có
chất lượng tốt, xã hội có những đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, có thể
tham gia hội và phát triển với thị trường thế giới.
Vì vậy, chất lượng là yếu tố hàng đầu đối với các doanh nghiệp nhằm
khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Qua quá trình học tập tại trường ,
thời gian nghiên cứu thực tập tại Công Ty Cơ Khí Hà Nội, em đã chọn đề
1
Chuyên đề tốt nghiệp
tài:"Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm

của ngành cơ khí.
Xuất phát điểm với 582 cán bộ công nhân viên, trong đó có 200 người
chuyển từ quân đội sang, được tổ chức bố trí thành 6 phân xưởng và 9 phòng
ban gồm xưởng mộc, xưởng đúc, xưởng rèn, xưởng lắp ráp, xưởng cơ khí,
xưởng dụng cụ, phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra kỹ thuật, phòng cơ điện,
phòng kế hoạch, phòng tài vụ, phòng cung cấp, phòng cán bộ và lao động,
phòng bảo vệ và phòng hành chính quản trị.
Cho đến nay trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cơ khí
Hà Nội đã vượt qua rất nhiều khó khăn, gian khổ và cũng gặt hái được nhiều
thành tích to lớn, Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể tóm tắt
qua các giai đoạn.
1. Giai đoạn 1958-1965.
Đây được coi là giai đoạn đạt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của
nhà máy sau này. Với nhiệm vụ chính là sản xuất và chế tạo các máy cắt gọt
kim loại như máy khoan, tiện, bào với sản lượng từ 900-1000 cái/ năm. Giai
đoạn này do mới thành lập, trình độ cán bộ công nhân viên còn non kém, tay
3
Chuyên đề tốt nghiệp
nghề chưa cao, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều dẫn tới việc tổ chức sản xuất
kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Song bằng tinh thần vượt khó và lòng nhiệt
tình lao động của cán bộ công nhân viên nhà máy đã thực hiện thắng lợi kế
hoạhc 5 năm.
Năm 1965:Kết thúc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, công ty đã có sự tiến
bộ vượt bậc so với năm 1958. Giá trị tổng sản lượng tăng 8 lần, sản phẩm
chính là máy công cụ tăng 122% so với năm kế hoạch. Đến thời gian này cơ
khí Hà Nội đã sản xuất 3353 máy công cụ các loại phục vụ cho nền kinh tế
trong nước.
2. Giai đoạn 1966-1975.
Đây là giai đoạn cả nước thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 2. Đây cũng
là thời ký đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc. Nhiệm vụ của

khăn và phát triển đi lên. Năm 1994 là năm đầu tiên kể từ khi chuyển sang cơ
chế thị trường, công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và có lãi,
thành công này có ý nghĩa to lớn đối với toàn thể cán bộ công nhân viên, là
bước đầu tự khẳng định mình trong điều kiện cạnh tranh thị trường.
5 . Giai đoạn 1995 đến nay.
Với sự quan tâm của Bộ công nghiệp và Tổng công ty máy và thiết bị
công nghiệp, việc tổ chức quản lý của công ty dần đi vào ổn định, đã từng
bước chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm thiết bị cho nhà máy
đường, nhà máy giấy, các trạm trộn bê tông tự động… mới đây là một số máy
công cụ làm theo đơn đặt hàng của thị trưởng Mỹ.
Năm 1995, công ty cơ khí Hà Nội đã liên doanh với công ty SHIROKI
(Nhật Bản) thành lập công ty liên doanh VINA-SHIROKI về sản xuất khuôn
mẫu. Cũng trong năm này nhà máy đã đổi tên thành Công ty cơ khí Hà Nội
với nghành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị,
các dịch vụ kỹ thuật công nghiệp. Để mở rộng thị trường cũng như tăng sức
cạnh tranh, công ty đã cử nhiều đoàn tham gia và thực tập tại nước ngoài
đồng thời đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất nhằm sản xuất nhiều loại sản
phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thị trường.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Đến 28/10/2004 theo quyết định số 89/2004/QĐ-BCN công ty đã đổi tên
thành công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội ( gọi tắt là Công
ty cơ khí Hà Nội).
II. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
1. Kết quả kinh doanh của công ty trong 5 năm lại đây.
Trong giai đoạn hiện nay, Công ty Cơ Khí Hà Nội đã từng bước khẳng
định mình. Cùng với những chuyển biến của nghành cơ khí noi chung, công
ty đã thu được một số kết quả ba đầu trong việc tổ chưc lại sản xuất nhằm dần
đưa các đơn vị chủ chốt vào hoạch toán độc lập, tạo đà co sự chuyển hoá toàn
diện trong việc cũng cố và đưa công ty lên, ngày càng đóng vai trò tích cực

lệch
Tỷ lệ
(%)
1
Giá trị tổng sản
lượng
67843 107506 130000 39663 158 22494 121
2 DT bán hàng 105926 168046 250000 62120 159 81954 149
2.1 Doanh thu
sản xuất CN
71044 77506 117650 6462 109 40144 151
2.2 Kinh doanh
thương mại
34822 88012 132350 53190 253 44338 150
3
Thu nhập
bq( trđ/người/thá
ng)
1,171 1,264 1.560 0.93 108 2.96 123
4
Các khoản trích,
nộp ngân sách
7440 8600 12500 1160 120 3900 145
5
Giá trị hợp đồng
ký trong năm
130568 51784 74196 -78784 39.7 22412 143
Tr.đó gối đầu
cho năm sau
58145 41076 23187 -17069 70.6 -17889 56

đồng lơn và các nhóm sản phẩm trọng điểm.
- Công ty duy trì được chứng chỉ ISO9001-2000.
- Trích nộp ngân sách đạt 12,5 tỷ, đạt 100% kế hoạch đề ra và tăng 45%
so với năm 2004.
3.Một số hạn chế của Công ty.
Song song với những việc làm tốt, hệ thống quản lý sản xuất, kinh doanh
vẫn còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế, cần được tiếp tục khắc phục:
- Công tác điều hành sản xuất còn yếu: Việc lập, triển khai và kiểm điểm
thực hiện kế hoạch không khoa học, do đó, phần lớn các hợp đồng đều không
lập được kế hoạch chính xác.
- Nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu: Nhiều cán bộ kỹ thuật
trình độ vi tính, ngoại ngữ yếu, khó khăn trong tiếp cận, làm việc và học hỏi
từ các chuyên gia nước ngoài…
8
Chuyên đề tốt nghiệp
- Công tác kinh doanh: Công tác marketting chưa được chú trọng. Khâu
tính giá còn nhiều sai sót, chưa tình được yếu tố cạnh tranh trên thị trường…
- Công tác vật tư: Chưa chủ động được thị trường, kế hoạch mua vật tư
chưa tốt dẫn đến việc phải sử dụng lượng vốn lớn để dự trữ vật tư trong thời
gian tương đối dài trong khi nhiều vật tư cần gấp cho sản xuất lại không được
cung cấp đồng bộ kịp thời
4. Nguyên nhân của những hạn chế.
Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn nhân lực của công ty. Cụ thể là cán bộ
quản lý thì chưa khoa học khi đưa ra các phương pháp tổ chức sản xuất tốt
nhất phù hợp.
Do thiếu trình độ và kinh nghiêm nên trong các khâu tính giá hay dự trữ
nguyên vật liệu còn nhiều bất cập như: không tính đến yếu tố cạnh tranh và
dự trữ nhiều và lâu làm cho nguồn vốn bị ứ đọng gây ra làm tăng chi phí sản
xuất kinh doanh gây lãng phí, làm giảm lợi nhuận của công ty.
Trình độ ngoại ngữ, vi tính của cán bộ công nhân viên yếu nên việc học

150 tỷ đồng tăng 27.5% so với 2005.
150 tỷ đồng tăng 13.34% so với 2005.
+Thu nhập bình quân đầu người 1.7 trđ/người/tháng tăng 8.9% so với 2005.
* Định hướng phát triển của Công ty.
Với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp cơ khí năng động- hiệu quả,
phát triển hàng đầu tại Việt Nam, Lãnh đạo công ty đã có những định hướng
phát triển như sau :
-Luôn luôn cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng, thoả mãn mọi yêu
cầu của khách hàng.
- Thực hiện đúng, đầy đủ phương châm “ Vui lòng khách đến, vừa lòng
khách đi”. Luôn cải tiến phương thức phục vụ, tôn trọng mọi cam kết với
khách hàng.
- Bằng mọi phương tiện, tuyên truyền và giáo dục cho cán bộ công nhân
viên hiểu rõ chất lượng là sự sống còn của Công ty, lao động có chất lượng là
nghĩa vụ đồng thời là quyền lợi sát sườn của mỗi người.
- Thường xuyên cải tiến sản phẩm, thực hiện chiến lược đầu tư đổi mới
công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên đáp ứng mọi yêu
cầu phát triển của công ty.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Xây dựng duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng theo mô hình TCVNISO
9000.
III. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật liên quan đến chất lượng sản
phẩm.
1. Đặc điểm về thị trường,khách hàng và mạng lưới bán hàng.
-Sản xuất theo nhu cầu của thị trường và sản xuất theo đơn đặt hàng của
kế hoạch. Thị trường của công ty không chỉ bao gồm thị trường trong nước
mà còn có thị trường và bạn hàng ở nước ngoài:
* Thị trường trong nước:
Đây là thị trường to lớn đặc biệt trong thời gian tới. Hàng năm có hàng

4 DANIENI Italy Thiết bị máy móc dây
chuyền cán thép
5 SAMYONG Intek Co., Ltd Hàn Quốc Sản phẩm đúc
6 ALMAATA machine toolpiant Liên Xô cũ Máy công cụ
7 FAM CHLB Đức Thiết bị máy móc khí
nâng hạ
8 ATLANTIC GULF
internationnal PTE
Singapore Phụ tùng máy công cụ
9 Tập đoàn mía đường
MITRPHON
Thái Lan TB máy móc nhà máy
đường
10 Tập đoàn Bounbon Pháp Nhà máy đường
11 GE Canada Thiết bị máy móc sửa
chữa thiết bị điện
Qua số liệu trên bảng cho thấy công ty có nhiều bạn hàng, đối tác chính
nước ngoài với số lượng đơn đặt hàng lớn, trong các nước trên có thị trường
Mỹ, thị trường Ý, thị trường Liên Xô là đối tác thưòng xuyên và lâu dài nhất,
lượng hang tiêu thụ ở các nơi đó chiếm tỉ trọng rất lớn trong việc tiêu thụ sản
phẩm của công ty.
* Hình thức tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Mạng lưới tiêu thụ trực tiếp:
12
Người môi giới Người tiêu dùng
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhà sản xuất thông qua người môI giới để đua Sản phẩm của mình đến
tay người tiêu dung cuối cùng
- Kênh trực tiếp ngắn:


thành phẩm
Phôi đúc
Chuyên đề tốt nghiệp
mỗi dây truyền là 600 tấn/năm. Công ty còn xây dựng xưởng cơ khí chính
xác, trung tâm ứng dụng công nghệ tự động
*Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ:
Sơđồ2: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO SẢN PHẨM MÁY CÔNG CỤ.
Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán ở trên cho ta thấy:
Sản phẩm của công ty muốn hình thành phải trải qua rất nhiều giai đoạn khác
nhau. Do đó, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ cần
hỏng ở một giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ không
hoàn thành được, làm chậm tiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện. Tất cả
những điều đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty,
Công ty khó có khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường mới, làm giảm hiệu
quả kinh doanh của Công ty.
3. Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị.
3.1. Dây chuyền đúc chất lượng cao .
* Sản lượng và các dạng sản phẩm:
14
Tiêu thụ
Nhập kho
Lắp ráp
Phối ngẫu
Làm Làm
Mẫu số
Cắt
ruột
Gia công cơ khí
Nấu
Rót

15
Chuyên đề tốt nghiệp
* Hệ thống thiết bị kiểm tra chất lượng: Tại mỗi bộ phận nấu luyệncủa
phân xưởng Gang và phân xưởng Thép đều đặt một máy phân tích cacbon
đương lượng (CE) và 1 cán nhiệt nhúng chỉ thị số.
Trang thiết bị một phòng kiểm tra chung cho cả 2 phân xưởng đặt tại Phân
xưởng Gang bao gồm:
+ 01 máy phân tích quang phổ xạ kế
+ 01 kính hiển vi xác định tổ chức kim loại
+ 01 máy xác định C, S
- Các thiết bị kiểm tra độ cứng, kiểm tra không phá huỷ, kiểm tra hỗn
hợp làm khuôn phù hợp với các công nghệ nêu trên.
* Ngoài ra còn một số máy khác như:
- Máy làm khuôn và một cát nhựa vỏ mỏng SC-20
- Máy trộn cát liên tục cường độ cao …
3.2. Trung tâm nghiên cứu – ứng dụng tự động hoá.
Trung
tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động (gọi tắt là trung tâm công nghệ
tự động) được thành lập năm 1997 với nhiệm cụ chính lànghien cứu ứng dụng
công nghệ cao vào các sản phẩm của công ty. Ngay từ đầu thành lập, Trung
tâm công nghệ tự động đã đượcgiao nhiệm vụ thực hiện đề tài khoa học cấp
nhà nước KHCN05-DA1: Nâng cấp và hiện đại hoá 30 hạng mục thiết bị của
công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội.
4.Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan
tâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng nguyên
vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm. Hiện nay , nguồn
nguyên liệu chính mà Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại
thép phục vụ sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị. Nguồn
16

lớn làm trục lô ép, thép Inox, thép ống, thép tấm đều được mua thông qua
nhập khẩu. Ngoài ra, công ty còn dùng giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp để
chủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh
doanh thương mại và nhập khẩu uỷ thác cho một số đơn vị sản xuất kinh
doanh, tạo thêm nguồn thu cho công ty.
Một vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này là phải tìm được thị trường thay
thế. Đặc biệt thị trường NVL trong nước để Công ty chủ động hơn trong công
17
Chuyên đề tốt nghiệp
tác chuẩn bị NVL làm cho quá trình sản xuất kinh doanh thông suốt, tránh
được những thiệt hại do thiếu NVL gây ra.
Sơ đồ 3: Công tác quả lý và sử dụng NVL
Công tác sử dụng NVL như xác định định mức một cách hợp lý tiết kiệm
nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm… .Tuy nhiên, trong thực tế Công ty
phải thiết lập hệ thống quản lý chặt chẽ hơn về vật tư, năng lượng và định
mức, nâng cao khả năng quản lý kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế công
nghệ. Đây là bước khởi đầu cho việc sản xuất sản phẩm, cũng là tiền đề cho
việc hạ giá thành sản phẩm.
5. Đặc điểm về lao động.
* Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội đã giải quyết tốt vấn đề
lao động, cố những năm tổng số lao động của công ty lên tới 3000 người (số
liệu năm 1980) hiện nay số lượng lao động của công ty giảm xuống còn 823
người (số liệu năm 2005), ta có thể xem xét cơ cấu lao động của công ty theo
cơ cấu quản lý hành chính như sau:
BẢNG 4: CƠ CẤU SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG THEO CƠ CẤU QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH.
1 Theo cơ cấu quản lý hành chính 2003 2004 2005
1.1 Cán bộ quản lý 72 68 68
Giám đốc công ty 1 1 1
Phó giám đốc công ty 5 4 3
Trợ lý giám đốc 5 4 3

quản lý sản xuất.
+Hệ CNKT 3/7 Chính quy dài hạn các nghề: Cơ khí, tin học-máy tính,
hàn điện , điện xí nghiệp, điện tử…
+ Hệ công nhân ngắn hạn các nghề: Cơ khí, tin học máy tính, hàn điện,
điện xí nghiệp…
+ Các chuyên ngành hẹp ( Điều khiển tự động CNC, NC…) theo yêu
cầu của người học.
- Mục tiêu đào tạo
+ Đào tạo nguồn nhân lực (cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề) có
năng lực thực hành cao ( thông qua thực tập kết hợp lao động sản xuất tại
công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội ).
+ Đào tạo các ngành nghề truyền thống, đồng thời đào tạo công nhân
chuyên sâu các ngành nghề ứng dụng công nghệ cao như:
+Phát triển công nghệ tin học theo hướng chuyên môn hoá.
19
Chuyên đề tốt nghiệp
+Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp cận trình độ kỹ thuật tiên tiến.
- Hợp tác quốc tế rộng mở.
Trong năm 2002 Trường nhận được viện trợ của nước cộng hoà Italia
cho dự án “ Thành lập trung tâm đào tạo nghề đầu tiên của Italia-Trung tâm
ELIS” , để đào tạo 02 ngành trung học kỹ thuật là:
+Ngành công nghệ bảo dưỡng cơ điện.
+Ngành công nghệ lắp đặt thiết bị công nghiệp tự động hoá.
Trên cơ sở viện trợ của dự án, Nhà trường có đủ điều kiện để đào tạo theo
hướng tiên tiến có chất lượng cao.
Sau khi
được đào tạo các công nhân sẽ đáp ứng được mọi yêu cầu của chính bản thân
Công ty cũng như của các cơ sở sản xuất. Với tính năng về ngành nghề đào
tạo và độ tin cậy về tay nghề công nhân sau khi tốt nghiêp, Trường TH công
nghệ Chế tạo máy có khả năng cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng tốt

P. KT- TK- TC
VP GDTM
P.VHXH
Phó Giám
đốc kỹ thuật
Xưởng MCC
Phó Giám đốc
Nội chính
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cơ Khí Hà Nội
SV. Nguyễn Văn Thắng Lớp Công Nghiệp 44B
TT ĐHSX
XNSX và KDVTCTM
TT TĐH
X.Bánh răng
X.Cơ khí lớn
X.Cơ khí lớn
X.GCAL-Nl
X.Đúc
X.Kết cấu thép
21
Chuyên đề tốt nghiệp
SV. Nguyễn Văn Thắng Lớp Công Nghiệp 44B
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua sơ đồ dưới ta thấy sự liên quan chặt chẽ và luôn có sự giám sát từ trên
xuống dưới. Nó giúp Công ty luôn đảm bảo thông tin chính xác và cập nhật
được một cách tốt nhất.
6.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm xây dựng

quy chế về lao động tiền lương cũng như các chế độ…
- Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính: Lập kế hoạch tài chính hàng
năm. Làm nhiệm vụ đối với Nhà nước trong việc khai báo, nộp thuế hay thực
hiện các thanh toán đúng hạn, thu hồi vốn. Kịp thời báo cáo GĐ về việc huy
động, sử dụng vốn, khai thác nguồn vốn hay ghi chép, phản ánh đúng về hoạt
động tài chính…
- Ban Quản lý Dự án (QLDA): Nghiên cứu chiến lược phát triển của
ngành cũng như định hướng phát triển của công ty sao cho phù hợp với cơ
chế thị trường hiện nay…
- Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động: Là nơi nghiên
cứu, chế tạo các sản phẩm mới, côngnghệ tự động hoá…
- Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu, áp dụng các khoa học kỹ thuật vào sửa
chữa, chế tạo mới hay thiết kế lại sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và
Công ty theo tiêu chuẩn ISO9000 mà công ty đã đạt được.
- Phòng Quản lý Chất lượng Sản phẩm (P.QLCHLSP): Nắm vững yêu
cầu về chất lượng sản phẩm, tổ chức kiểm tra, chịu trách nhiệm về chất lượng
sản phẩm, đề xuất tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến chất
lượng sản phẩm.
- Trung tâm điều hành sản xuất (TT ĐHSX): Có nhiệm vụ phân công, lập
kế hoạch tác nghiệp, phương án quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty.
Lập sổ theo dõi vật tư, kỹ thuật, xử lý hay có kế hoạch bổ trợ hay thay thế kịp
thời.
- Văn phòng Giao dịch Thương mai (VPGDTM): Giao dịch thương mai,
marketing, lập kế hoạch kinh doanh trong ngăn và dài hạn…
SV. Nguyễn Văn Thắng Lớp Công Nghiệp 44B
24
Chuyên đề tốt nghiệp
-Trường trung học Chế tạo máy: Là trường do Công ty trực tiếp quản lý
và điều hành, là nơi đào tạo công nhân cho công ty và các ngành kinh tế. -
Quản đốc các xưởng, phân xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm trực tiếp về các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status