giải pháp tăng cường đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ xi măng của công ty xi măng hải phòng - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu
1
Nội dung
2
Phần 1 : Tổng quan về công ty xi măng Hải phòng …………………
2
1.Sự ra đời và sơ lược qúa trình phát triển của công ty…………………
2
1.1.Sự ra đời và sơ lược qúa trình phát triển của công ty…………………………… 3
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty…………………………………………….
3
2. Những đặc điểm chủ yếu của công ty ……………………………
8
2.1 Đặc điểm về sản phẩm……………………………………………………
8
2.2 Đặc điểm về qui trình chế tạo sản phẩm…………………………………
10
2.3 Đặc điểm về lao động……………………………………………………
13
2.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị……………………………………………
15
2.5 Đặc điểm về thị trường – khách hàng……………………………………
17
2.6 Đặc điểm vể vốn kinh doanh………………………………………………
18
3 Cơ cấu sản xuất và tổ chức quản lý của công ty……………………
19

2010……………
58
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ xi măng của công ty…
59
2.1Cải tổ cơ cấu quản lý nhằm nâng cao hoạt động nghiện cứu thị trường……
59
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

2.2 Hoàn thiện chính sách sản phẩm ……………………………………………
60
2.3 Tổ chức và quản lý có hiệu qủa mạng lưới tiêu thụ…………………………
64
2.4 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ ………………………………
65
2.5 Về khâu kiểm tra, kiểm soát trong phòng kinh doanh……………………
68
2.6 Một số vấn để khác …………………………………………………………
68
Kết luận
70
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với đà phát triển của Đất nước, các doanh nghiệp hiện nay cũng
đang dần chuyển mình để tự khẳng định bản thân trong nền kinh tế. Sự tăng
trưởng và phát triển của một doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp đó phải có
khả năng kinh doanh tốt, điều gì làm nên khả năng kinh doanh tốt. Đó là vấn
đề của “Quản trị “ trong mỗi doanh nghiệp.
Là một môn khoa học, Quản trị kinh doanh đã thực sự không thể thiếu
trong sự phát triển kinh tế. Với tầm quan trọng như vậy nên bộ môn quản trị


Xi măng là một vật liệu xây dựng, một chất kết dính trong xây dựng mà
các nhà khoa học đã tìm ra vào cuối thế kỷ XIX, được sản xuất đầu tiên tại
các nước tư bản chủ nghĩa phát triển như Anh, Pháp, Đan Mạch….Đầu thế kỷ
XX, xi măng đã thực sự trở thành nhu cầu không thể thiếu trong việc xây
dựng và phát triển của mỗi nước. Xi măng đã xuất hiện hầu hết trên các thị
trường thế giới.
Ngay trong quá trình xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã vận chuyển
một khối lượng xi măng lớn sang xây dựng bồn đốt, công sở, dinh thự, cầu
cống….Trong những năm 90 của thế kỷ XIX, thực dân Pháp đã xây dựng
nhiều công trình làm nền tảng cho kế hoạch xâm lược lâu dài của chúng.
Nhưng việc vận chuyển xi măng từ Pháp sang Việt Nam là rất đắt và khó
khăn, vì vậy chúng quyết định cho các nhà sản xuất xi măng của Pháp mở chi
nhánh sản xuất tại miền Bắc Việt Nam. Nhà máy xi măng ở Việt Nam sẽ có
rất nhiều thuận lợi cho chúng vì ở Việt Nam có nguồn nguyên liệu và nhiên
liệu rất tốt với khối lượng lớn. Mặt khác chúng còn tận dụng nguồn nhân công
dồi dào hầu hết là những người nông dân đang trong hoàn cảnh cực kỳ khó
khăn không có ruộng đất để cày cấy. Đồng thời chúng còn lợi dụng một thị
trường rộng lớn là chính xứ Đông Dương và cả một phần thị trường Viễn
Đông nữa.
Ngày 25/12/1899 thực dân Pháp bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy
Hải phòng trên địa phận làng Hạ Lý, tổng Lạc Viên, huyện An Dương, Hải
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Phòng. Lúc đầu diện tích nhà máy là 10ha, sau mở rộng thêm thành 50ha và
với vốn đầu tư ban đầu là 1.500.000 phơrăng.
Trong những năm đầu sản xuất, toàn bộ nhà máy có 4 lò đứng hoạt
động đến năm 1925 phát triển thành 15 lò đứng theo kiểu Véctican Căngđờlô

0
1950 427.500.000 144.000
0
1952 235.000
0
1954 254.000
0
Có được những thành quả như vậy là do công ty đã đầu tư vào việc
mua công nghệ sản xuất mới của Đan Mạch năm 1928 - 1930: Đó là hệ thống
4 lò quay mới hoạt động theo phương pháp ướt với công suất thiết kế là 300
tấn/ngày. Đến năm 1941 lò quay thứ 5 cũng bắt đầu đi vào sản xuất. Tổ chức
sản xuất của nhà máy được xây dựng theo hệ thống dây chuyền khép kín.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công ty lực lượng lao động cũng
phát triển mạnh mẽ ngày càng đông, dù vậy họ hầu hết là những người nông
dân của Hải phòng và các tỉnh lân cận như : Thái Bình, Nam Định, Hà Nam…
bên cạnh đó lực lượng nhân viên, kỹ sư người pháp cũng ngày càng nhiều.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bảng 2 : Cơ cấu lao động trong giai đoạn đầu SXKD
Năm 1912 1923 1926 1930 1932 1939
Số lượng
công nhân
1500 3000 3500 4000 3500 3000
Nhân viên
người Pháp
8 29 31 40 32 32
Dù những người lao động làm việc cực nhọc nhưng họ vẫn luôn bị chèn
ép bóc lột sức lao động một cách dã man của bọn thực dân Pháp. Đời sống vật

bị, nhà xưởng bị phá hủy hoặc hư hỏng, vì thế tình hình sản xuất của nhà máy
không ổn định.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Từ khi thống nhất đất nước năm 1975 cả nước bắt tay vào xây dựng
hàn gắn vết thương chiến tranh. Nhà máy xi măng Hải phòng được Nhà nước
đầu tư sửa chữa phục hồi và nâng cao năng lực sản xuất. Năm 1978 được sư
giúp đỡ của Chính phủ Rumani hai lò nung số 8 và số 9 được khởi công xây
dựng với công suất thiết kế 250 tấn / ngày lò.
Giai đoạn 1986 đến nay :
Năm 1987 hệ thống lò quay xây dựng thời kỳ Pháp thuộc đã quá cũ rão.
Công ty đã tiến hành thanh lý 5 dây chuyền lò nung quay.
Nặm 1990 được sự chỉ đạo của Tổng công ty xi măng Việt nam, công
ty đã khôi phục lò nung số 3 đã thanh lý cải tạo chuyển đổi thiết bị phụ theo
công nghệ sản xuất xi măng trắng bằng công nghệ ướt với hệ thống lò quay
công suất thiết kế là 40.000 tấn xi măng trắng / năm bằng vốn góp của các
công ty xi măng Hải phòng, xi măng Hoàng thạch, xi măng Bỉm sơn.
Từ năm 1991 – 1993 nhà nước đã đầu tư chiều sâu cho nhà máy với 48
tỷ đồng nhằm mục tiêu nâng cao sản lượng xi măng sản xuất đạt 350.000 tấn
xi măng đen / năm.Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch
hóa bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đến nay
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đã tiếp cận nhanh chóng. Sản xuất
giữ vững và tăng trưởng. Công ty thực hiện sản xuất và kinh doanh có hiệu
quả, hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước. Sản xuất xi măng sản xuất năm sau
cao hơn năm trước, chủng loại xi măng đa dạng hóa đáp ứng được đòi hỏi của
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

tàu thuỷ, xà lan…việc vận chuyển cũng tương đối dễ dàng.
Xi măng là một nguyên liệu không thể thiếu trong những công trình xây
và đồng thời là chất kết dính duy nhất tạo nên hình dáng mọi công trình xây
dựng. Có thể nói xi măng hầu như không có sản phẩm thay thế.
Hiện nay công ty xi măng Hải phòng có những chủng loại sản phẩm
chính như bảng 4.
Ngoài ra công ty còn sản xuất nhiều chủng loại xi măng khác theo yêu
cầu của khách hàng và thì trường. Các chủng loại xi măng được đóng bao
giấy xi măng hoăc bao PP có lớp giấy Kráp với trọng lượng 50 Kg hoặc có
thể xuất bán rời theo yêu cầu của khách hàng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bảng 4: Danh mục sản phẩm chủ yếu
Danh mục
sản phẩm
Nhãn hiệu Tính chất Sử dụng
Xi măng xám Pooc
land Canast PCB 30
và PCB 40
Con rồng xanh
Đạt “TCVN 2682-
1992” về cường độ
chịu nén, thời gian
đông cứng
Các công trình
dân dụng : Nhà
cao tầng, đổ bê
tông khối lớn,

đảo…
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

2.2 Đặc điểm về qui trình chế tạo sản phẩm.
Sơ đồ 1: Qui trình công nghệ sản xuất xi măng Đen theo phương
pháp ướt .
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368Website: Email : Tel (: 0918.775.368

THAN
ĐẤT SÉT Đ VÔIÁ
QUẶNG
SẮT
M Y SAYÁ
M YÁ NGHIỀN
THAN MỊN
M Y Á
BỪA
BỂ
CHỨA
M Y NGHIÁ ỀN
M Y B AÁ Ú
KÉT
CHỨA

đoạn như sau :
Giai đoạn 1 : Đá vôi khai thác từ mỏ đá Tràng kênh, kích thước 250
đến 300 mm được chuyển về nhà máy bằng đường thuỷ. Dùng hệ thống máy
búa đập nhỏ thành đá dăm cỡ hạt 25 mm rổi chuyển tới két chứa nhà nghiền.
Giai đoạn 2 : Đất sét bãi sông Cửa Cấm chuyển vào máy bừa làm cho
nhuyễn thành bùn đất có hàm lượng nước nhất định và được loại trừ tạp chất.
Qua hệ thống bơm bùn đất được chuyển về máy nghiền bùn cùng với đá dăm,
nước theo một lượng nhất định qua hệ thống nạp liệu. Sau khi nghiền được
một hỗn hợp bùn nhuyễn mịn gọi là bùn “pát”, qua hệ thống bơm bùn “pát”
được đưa về bể điều chế và bể dự trữ bằng đường ống. Bể bùn được trang bị
máy khuấy và khí nén làm sục bùn để cho bùn luôn luôn đồng nhất. Phòng thí
nghiệm trung tâm có trách nhiệm kiểm tra nguyên liệu bùn “pát” đúng tiêu
chuẩn chế tạo mới được cung cấp cho lò nung.
Giai đoạn 3: Than Hòn Gai có chất bốc cao được đưa vào máy sấy khô
và chuyển về máy nghiền thành bột than mịn, sau đó bằng hệ thống bơm khí
nén và các đường ống dẫn chuyển về két chứa lò nung.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Khi hoạt động thân lò từ từ quay, than mịn được thổi vào két chứa và
cháy ở khu vực nung luyện. Bùn “pát” được bơm qua hệ thống nạp liệu chảy
vào lò, di chuyển từ đầu cao đến đầu thấp, xuất hiện liên tiếp các phản ứng lý
hoá và khi tới khu vực nung luyện có nhiệt độ 1.450 độ C thì xảy ra phản ứng
clinker hoá, tào thành viên clinker.
Giai đoạn 4 : Qua hệ thống làm nguội, clinker được chuyển về két để
ủ, sau đó đưa sang hệ thống máy nghiền để nghiền cùng với thạch cao theo
một tỉ lệ nhất định để ra xi măng. Xi măng bột được chuyển về hệ thống Si-lô
chứa, sau 7 ngày được chuyển về hệ thống đóng bao, kết thúc quá trình sản
xuất xi măng.

BƠM CAO ÁP
BỒN CHỨA
KHO XI MĂNG
BĂNG,GẦU,VÍ
T
BƠM
HỆ THỐNG
SẤY
XUẤT XI
MĂNG
PHỤ GIA
THẠCH CAO
KÉT THẠCH
CAO
NƯỚC
NƯỚC
BĂNG,GẦU,VÍ
T
CAF2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Qui trình sản xuất xi măng Trắng của nhà máy xi măng Hải phòng
tương tự như qui trình sản xuất xi măng Đen theo đúng 4 giai đoạn, chỉ khác
ở phần nhiên liệu của qui trình sản xuất xi măng trắng là dầu MFO và nguyên
liệu chính chỉ gồm đá và thạch cao mà thôi. Hiện nay nhà máy xi măng Hải
phòng chỉ có một lò nung quay để sản xuất xi măng trắng với công suất
khoảng 50.000 tấn một năm.
Tuy nhiên qui trình sản xuất theo phương pháp ướt này đã thực sự cũ
và lỗi thời, nên công suất của cả 4 lò nung quay của nhà máy chỉ đạt sản
lượng hơn 400.000 tấn xi măng đen một năm, kém xa với phương pháp mới

01-02
2000 2001 2002 CL % CL %
1.Tổng số lao động
3218 3183 3133 -35 -1,1 -5,0 -1,6
2.Theo tính chất lao động
-Lao động trực tiếp 2777 2733 2636 -44 -1,6 -97 -3,5
441 450 497 9 2,0 47 10,4
3.Theo giới tính
-Nam
2189 2171 2135 -18 -0.8 -36 -1.7
1021 1012 998 -9 -0,9 -14 -1.4
4.Theo độ tuổi
-Từ 18 – 29 tuổi
222 219 208 -3 -1.4 -11 -5,0
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1668 1660 1640 -8 -0,5 -20 -1,2
434 429 417 -5 -1,1 -12 -1,8
847 838 827 -11 -1,3 -11 -1,3
5.Theo trình độ
-PTCS
-PTTH
-CNKT
-THCN
1239 1212 1148 -27 -2,1 -58 -4,8
1790 1768 1728 -12 -0,7 -40 -2,3
1841 1826 1787 -15 -0,8 -23 -1,3
66 54 43 -12 -18,2 -11 -20,4


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bảng 6 : Cơ cấu máy móc thiết bị hiện nay của công ty
Tên thiết bị
Số
lượng(cái
)
Công suất thiết kế Ghi chú
A.Qui trình sản xuất xi măng Đen :
1.Lò nung quay
4 250tấn /ngày lò
Rumani sản xuất,lắp
đặt 1964-1978
2.Máy nghiền NL 5 18 tấn / giờ cái Ruami sản xuất
3.Máy bừa 3 60 m3 / giờ cái
4.Giếng điều chế 5 1.500 m3
5.Máy nghiền than 3 11 tấn / giờ cái
6.Máy sấy than 5 14 tấn / giờ cái
7.Máy Bơm Pulls 3 35 tấn / giờ cái
8.Máy nghiền Clinker 6 15 tấn / giờ cái
9.Máy nghiền đóng bao 3 34 tấn / giờ cái
10.Máy cán đá 3 40 tấn / giờ cái
B. Qui trình sản xuất xi măng Trắng.
1.Máy đập 1 20 tấn / giờ cái
2.Máy nghiền NL 1 18 tấn / giờ cái
3.Lò nung 1 150 tấn / ngày lò
4.Máy nghiền Clinker
trắng
2

là thị trường truyền thống của công ty. Thị trường này tiêu thụ gần 80% tổng
sản phẩm của công ty sản xuất ra trong đó riêng thị trường Hải phòng và một
số vùng lân cận chiếm gần 60%. Đặc biệt sản phẩm xi măng Trắng của công
ty là một sản phẩm đặc chủng mà chỉ có số ít nhà máy hiện nay sản xuất
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

được nên chúng có một thị trường phân bố rất rộng lớn trong cả nước với chất
lượng khá tốt được khách hàng tin dùng.
Chính từ đặc điểm của thị trường phân phối, ta thấy lượng khách hàng
tiêu dùng sản phẩm xi măng Hải phòng chủ yếu là những khách hàng quen
thuộc.
2.6 Đặc điểm về vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của công ty chủ yếu được hình thành từ ngân sách của
Tổng công ty xi măng Việt Nam. Qua đây chúng ta xem xét cơ cấu nguồn
vốn kinh doanh của công ty theo như bảng sau :
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập chuyên đề SV: Đặng Văn Hưng, lớp : Công nghiệp 42A
Bảng 8 :Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty năm 2000 - 2002 như sau:
Chỉ tiêu
Năm So sánh 00-01 So sánh 01-02
2000 2001 2002 CL % CL
%
1.Vốn ngân sách
99.520,0 86.516,9 83.709,1 -13.0031 -13 -2.807,8 -3,2
- Vốn cố định
70.562,2 60.411,8 57.604,0 -10.156,4 -14,4 -2.8078 -4,6
- Vốn lưu động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status