phát triển kinh tế biển nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo vùng ven biển thừa thiên – huế - Pdf 24

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

LỜI NÓI ĐẦU
18 năm qua để từ năm 1986, sau khi nước ta chuyển đổi nền kinh
tế từ quan niêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần, thực hiện nền
kinh tế mở cửa đất nước ta đã có sự thay đổi mạnh mẽ trong nền kinh tế.
Đời sống nhân dân được cải thiện, cơ sở hạ tầng phát triển, phúc lợi cho
người dân ngày càng tăng. Các ngành sản xuất tiến bộ không ngừng
trong cả trình độ sản xuất cũng như giá trị sản xuất. Nhưng vẫn không
thể phủ nhận một điều rằng trình độ sản xuất của chúng ta vẫn thuộc
trình độ lạc hậu trên thế giới và chúng ta vẫn phải tiếp tục học hỏi cũng
như tự hoàn thiện bộ máy sản xuất cuả mình để phù hợp với trình độ trên
thế giới.
Các ngành kinh tế biển đóng góp một phần không nhỏ cho của cải
xã hội, đặc biệt là ngành khai thác thuỷ sản, cảng biển Tuy nhiên thực
tế cho thấy rằng dân cư sống ven biển, phụ thuộc vào biển lại khó khăn
cần nhiều sự giúp đỡ từ phía Chính Phủ để tự cải thiện mức sống cho
mình, giải thoát mình khỏi nghèo đói. Đó một trong những mâu thuẫn
chúng ta phải giải quyết trong quá trình đổi mới đất nước.
Xuất phát từ thực tế đó cùng với sự động viên và hướng dẫn của
TS. Nguyễn Tiến Dũng và Cử nhân. Lê Hồng Quân cùng các anh chị, cô
chú trong đơn vị thực tập : Ban nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất
vật chất – Viện Chiến lược phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, em đã
chọn đề tài : “Phát triển kinh tế biển nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo
vùng ven biển Thừa Thiên – Huế”. Do thời gian, trình độ, hiểu biết thực
tế có hạn nên bài chuyên đề chắc chắn còn rất nhiều sai sót, rất mong
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

nhận được sự chỉ bảo hơn nữa từ TS. Nguyễn Tiến Dũng cũng như các
anh chị, cô chú trong đơn vị thực tập.

quốc gia đang phát triển.
-Như đã nói ở trên các nguồn thu của các quốc gia đang phát triển
phụ thuộc rất lớn vào sự tăng trưởng và phát triển của các ngành sản xuất
vật chất. Do đó nó cũng ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống nhân dân các
quốc gia này.
Khi các ngành sản xuất phát triển, sản xuất được nhiều hàng hoá
chất lượng cao. Đã đáp ứng được những nhu cầu trong nước và đủ tiêu
chuẩn đem xuất khẩu sang các quốc gia khác. Các sản phẩm này lại
mang về cho quốc gia một nguồn ngoại tệ không nhỏ. Nguồn ngoại tệ
này là nguồn lực vô cùng quí giá, các quốc gia đang phát triển sử dụng
nó để nâng cấp cơ sở hạ tầng vốn đã nghèo nàn lạc hậu của mình, một
phần trong số đó sẽ được các chính phủ củ các quốc gia đem chi tiêu vào
các hoạt động phúc lợi xã hội. Qua đó người dân được hưởng nhiều hơn
các dịch vụ công mà Chính phủ mang lại cho họ.
Về phía người lao động, khi các ngành sản xuất được phát triển
nguồn thu nhập của họ cũng cải thiện đáng kể, và gần hơn nữa với mức
thu nhập trung bình của thế giới trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
của các quốc gia. Với nguồn thu nhập tăng thêm họ có điều kiện quan
tâm đến sức khoẻ bản thân và gia đình, học vấn con cái Và cũng với
khoản thu nhập tăng thêm này họ có điều kiện tiêu dùng những sản phẩm
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

chất lượng cao mà trong nước sản xuất được cũng như nhập khẩu từ các
quốc gia khác.
b. Cơ cấu ngành và nội bộ ngành sản xuất.
- Loại cơ cấu này phản ánh số lượng và chất lượng cũng như tỉ lệ
giữa cac ngành và sản phẩm trong nội bộ ngành của nền Kinh tế quốc
dân. Nền kinh tế quốc dân là hệ thống sản xuất bao gồm những ngành
lớn như công nghiệp, nông – lâm – ngư nghiệp, thương mại dịch vụ.

Quốc, Đài Loan, Singapor cần trên dưới 30 năm. Lợi thế của các nước đi
sau được thể hiện trên nhiều mặt: về mặt công nghệ các nước đi sau
không phải tập trung nhiều vốn và công sức vào phát minh, quan trọng
hơn là biết cách lựa chọn, tiếp thu, thích nghi và làm chủ các công nghệ
sẵn có. Những nước này có thể rút ngắn thời gian và mức độ mạo hiểm
khi sử dụng công nghệ mới. Về mặt kinh tế, những nước này có thể lựa
chọn công nghệ tiêu tốn ít năng lượng và nguyên liệu. Về môi trường có
thể rút kinh nghiệm bài học củ những nước đi trước, có thể lựa chọn
những công nghệ phù hợp với điều kiện sinh thái của đất nước mình.
Tuy nhiên lịch sử cũng ghi nhận rằng, cùng trong những môi
trường như nhau khôn gphải tất cả các nước đi đầu về công nghịi để đưa
đất nước phát triển, rút hẹp khoảng cách công nghệ và kinh tế với các
nước đi trước.
Phương hướng cơ bản phát triển công nghệ Việt Nam được xác
định như sau: Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong các ngành
sản xuất, các ngành nghề truyền thống và dịch vụ có thể tận dụng lợi thế
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

về lao động và tài nguyên. Đi thẳng vào công nghệ hiện đại đối với các
ngành, các lĩnh vực sản xuất then chốt có tác động sâu rộng đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực sản xuất và có khả năng phát huy trong tương lai
như các ngành điện tử – tin học, công nghệ sinh học, vật liệu mới.
- Chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển ngành dịch vụ, công
nghiệp chế biến
Với đặc điểm của Việt Nam hiện nay là hơn 70% dân số sinh sống
ở nông thôn và sản xuất nông nghiệp. Trình độ sản xuất còn lạc hậu, tuy
trong thời gian qua đã có những tiến bộ do khoa học công nghệ mang lại
nhưng năng suất tính theo đầu người vẫn thấp do tỉ lệ người ở khu vực
nông thôn quá cao mà lượng đất nông nghiệp có hạn. Do đó chuyển lao

điều chỉnh thích hợp từ phía các doanh nghiệp, từ phía nhà nước thì
ngành thuỷ sản sẽ vẫn đóng vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới
của đất nước.
2. Phát triển kinh tế biển
a. Ngành kinh tế biển
- Ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
Ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản có thể nói là một trong
những mặt quan trọng nhất của kinh tế biển. Hoạt động đánh bắt và khai
thác thuỷ sản có từ lâu đời, và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
đời sống của con người. Hoạt động nuôi trồng mới xuất hiện gần đây do
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

giá trị kinh tế của thuỷ sản là khá lớn, và cũng do những tiến bộ về sinh
học đã giúp người lao động hiểu rõ về tập tính sinh hoạt, đặc điểm sinh
học của thuỷ sản.
Hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta hiện nay vẫn ở trình độ
thấp, qui mô khai thác nhỏ lẻ. Trình độ của người lao động chủ yếu hình
thành trên cơ sở kinh nghiệm, cha truyền con nối. Địa bàn đánh bắt gần
bờ do các phương tiện đánh bắt lạc hậu, tàu bè không thể ra khơi xa.
Chưa có sự hỗ trợ cần thiết của nhà nước trong vấn đề dự báo ngư
trường, những thay đổi của tự nhiên dẫn đến những thay đổi về ngư
trường. Do đó chúng ta còn đang lãng phí nguồn tài nguyên quí giá này.
Hoạt động nuôi trồng tuy mới phát triển mạnh trong một số năm
gần đây nhưng lại là một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong việc
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm và mang lại
nguồn thu nhập chính đáng cho người lao động. Hoạt động nuôi trồng
hiện nay của nước ta hiện nay là khá tốt, do chúng ta chủ động trong
khoa học – kĩ thuật. Tạo ra được nguồn con giống có chất lượng, tuyên
truyền giáo dục được người lao động nắm bắt được quy trình sản xuất


- Ngành du lịch biển và ven biển
Ngành du lịch nói chung và du lịch biển và ven biển nói riêng phát
triển khi đời sống xã hội đã được nâng cao. Nằm trong ngành dịch vụ và
là ngành mang lại cho ngân sách nhà nước những khoản thu lớn, giải
quyết được một lượng lớn lao động.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Hàng năm, Việt Nam đón hàng triệu khách du lịch từ các nước
trong khu vực và trên thế giới. Với lợi thế giá rẻ, thì du lịch nói chung và
du lịch biển và ven biển nói riêng đang và sẽ là nguồn đem lại cho Việt
Nam nguồn thu ngoại tệ lớn và ổn định. Khi khách du lịch đến chúng ta
còn có cơ hội xuất khẩu tại chỗ các sản phẩm của chúng ta làm ra đặc
biệt là các sản phẩm lưu niệm.
Ngành du lịch biển và ven biển của chúng ta là ngành có tiềm năng
và cần phải phát triển mạnh mẽ để tiếp tục là ngành thế mạnh của chúng
ta. Việt Nam có lợi thế về đường bờ biển dài, nhiều bờ biển đẹp có thể
làm khu du lịch được. Có thể kể ra như là Vịnh Hạ Long ( Quảng Ninh ),
Đồ Sơn ( Hải Phòng ), Sầm Sơn ( Thanh Hoá ), biển Nha Trang ( Khánh
Hoà)
Hơn nữa ngành du lịch Việt Nam còn có lợi thế là giá rẻ hơn so
với các nước trong khu vực. Có khả năng thu hút được nhiều thành phần
khách du lịch. Việt Nam cũng là điểm đến an toàn cho du khách, Việt
Nam không bị ảnh hưởng bởi các cuộc nội chiến, khủng bố. Nhưng trong
thời gian qua Việt Nam đã xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên mất an
toàn, Việt Nam cần chấn chỉnh ngay để không bị mất lợi thế của mình.
b. Vai trò của ngành kinh tế biển đối với nền kinh tế quốc dân
- Đóng góp vào ngân sách nhà nước
. Vai trò của ngành kinh tế biển đối với nền kinh tế quốc dân

khác.
Vai trò đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

- Vai trò trong giải quyết việc làm
Vấn đề giải quyết việc làm đang là vần đề hết sức nóng bỏng trong
nền kinh tế thị trường. Để giải quết việc làm cần phát triển nhiều ngành
nghề kinh tế trong đó có kinh tế biển và các hoạt động của nó. Hoạt động
kinh tế biển mỗi năm thu hút được khoảng 2 triệu lao động, đây là con số
rất lớn về lao động nước ta vì ngoài việc hơn 2 triệu lao động có việc
làm kia còn có rất nhiều lao động không có việc làm và đang cần việc.
Do đó phát triển kinh tế biển có thể coi là phương pháp khá hiệu quả
trong giải quyết việc làm, cải thiện đời sống cho người lao động vùng
ven biển.
- Vai trò trong việc xoá đói giảm nghèo dân cư vùng ven biển
Như đã trình bày ở trên, phát triển kinh tế biển tao việc làm cho lao
động, tạo thu nhập cho người lao động, người lao động có thu nhập sẽ tự
cải thiện đời sống của mình, tạo cho đời sống ổn định. Còn đối với xã
hội người lao động có việc làm thì xã hội bớt được một gánh nặng về trợ
cấp xã hội, chánh được tệ nạn xã hội do tình trạnh thất nghiệp tạo gia
cũng có nghĩa là làm cho tỷ lệ đói nghèo của nước ta giảm đi một phần.
Cho nên có thể nói phát triển kinh tế biển có một vai trò rất quan trọng
trong xoá đói giảm nghèo.
3. Các chính sách đối với việc phát triển ngành kinh tế biển
- Chính sách thương mại
Để phát triển kinh tế biển thì các chính sách thương mại của nhà
nước là rất quan trọng, đóng góp một phần to lớn vào sự phát triển của
các ngành nói chung và đối với kinh tế biển nói riêng.
12

biệt là trong ngành khai thác và đánh bắt thuỷ sản.
Đối với đánh bắt thuỷ sản, những nguồn vốn có đươc từ chính
sách tín dụng và ngân hàng đã được những người lao động đầu tư vào
các hoạt động của mình một cách hiệu quả. Cụ thể những ngư dân đã đầu
tư vào những phương tiện đánh bắt, giúp họ có chuyến đi biển dài ngày
để đánh bắt ở những ngư trường mới, giàu tiềm năng có triển vọng đánh
bắt được năng suất cao hơn gần bờ. Phần vốn có được còn được ngư dân
đầu tư vào những thiết bị bảo quản thuỷ hải sản khiến ngư dân yên tâm
đánh bắt xa bờ dài ngày và còn có thể nâng cao chất lượng cá thành
phẩm, nâng cao giá trị sản phẩm.
Đối với nuôi trồng thuỷ sản, những nguồn vốn có được từ chính
sách tín dụng và ngân hàng đã khiến người lao động mạnh dạn đầu tư
vào những loại hải sản có giá trị cao, quy mô sản xuất ngày càng lớn
hơn. Quy trình sản xuất được đầu tư bằng những công nghệ hiện đại,
được đảm bảo từ khâu con giống đến nuôi trồng. Sản phẩm thuỷ sản làm
ra đáp ứng được những yêu cầu ngặt nghèo của thị trường ngoài nước
cộng với chi phí giá thành thấp đã giúp sản phẩm thuỷ sản có chỗ đứng
vững chắc trong các thị trường khó tính. Giá trị xuất khẩu ngành thuỷ
sản ngày càng được nâng cao.
- Các chính sách hỗ trợ
Các chính sách hỗ trợ có thể kể ra đây như hỗ trợ về vốn, kĩ thuật
sản xuất, các chính sách xây dựng cơ sở vật chất giúp đỡ nhân dân như
“sống chung với lũ’ đã giúp nhân dân vùng ven biển ổn định cuộc
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

sống, tập trung vào sản xuất. Nhờ có những chương trình hỗ trợ đó mà
cuộc sống của người dân vùng ven biển được nâng lên đáng kể. Các
chính sách hỗ trợ đã cải thiện đáng kể tình hình sản xuất kinh tế biển,
đặc biệt là ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản. Tạo cho người lao

đồng
535363.7 543380.5 565107.2 579824.3 567909.5 599666.
6
634992.4
Thuỷ sản Triệu
đồng
700447.8 75349.6 77463.4 85428.59682
4.4
96824.4 105209.
7
116837.7
Công nghiệp và
xây dựng
Triệu
đồng
272656 313291.6 353719.9 391670.5 428555 497005.
2
550573.1
Dịch vụ Triệu
đồng
875960.7 958390.7 1044034.
7
1123671.8 1188501.
5
1303540
.1
1412848.
2
2. GDP tổng số (
giá hiện hành)

9
1360218 1438994.
7
1592022
.2
1841398.
3
Nguồn : Ban nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất – Viện Chiến
lược phát triển
Với dân số bình quân năm 2001 là 1.024.734 người, GDP bình
quân đầu người tỉnh Thừa Thiên – Huế là 3.649 triệu đồng/ người/ năm
tính theo giá hiện hành. So với thu nhập bình quân đầu người trong cả
nước năm 2001 là 370 USD/ người /năm thì có thể thấy mức sống của
dân cư tỉnh Thừa Thiên – Huế vẫn ở mức thấp tuy trong các năm qua có
tăng, tốc độ tăng là khá cao song vẫn ở diện tỉnh nghèo so với cả nước.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

- Các huyện ven biển tỉnh Thừa Thiên – Huế bao gồm các huyện:
Thành phố Huế, huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Thuỷ, Phú
Lộc, Phú Vang, Hương Trà. Các hộ dân các huyện thị này đều hoạt
động, lao động phụ thuộc vào biển, ngoại trừ thành phố Huế do có nhiều
di tích lịch sử nên còn phát triển du lịch lịch sử rất mạnh mẽ cùng với
các dịch vụ khác kèm theo.
- Đời sống nhân dân các huyện ven biển ( Ngoại trừ Thành phố
Huế ) là rất thấp. Mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm vào
khoảng 2.5 triệu đồng/ người / năm. Đời sống nhân dân phụ thuộc chủ
yếu vào các hoạt động khai thác nguồn lợi từ biển vì thế khi trình độ sản
xuất ở đây thấp thì đời sống nhân dân khó khăn là điều khó tránh khỏi.
Theo thống kê cho thấy các phương tiện đánh bắt của ngư dân ven biển

tạo
- Số trường
học
trường 413 425 425 436 442 475 480
- Số lớp học trường 5770 6106 6423 693 6896 7071 7095
- Số giáo viên người 7291 7926 8432 9138 9266 9682 9887
- Số học sinh người 213670 229732 207394 255755 266673 234438 279683
Nguồn : Ban nghiên cứu phát triển các ngành sản suất vật chất
- Các ngành sản xuất
a. Nông nghiệp
+ Trồng trọt : Đất nông nghiệp trồng lúa và mầu chủ yếu phân bố
3 vùng đồng bằng và một ít vùng gò đồi ( tiếp giáp đồng bằng ). Tổng
diện tích gieo trồng năm 1995 là 72.333 ha bao gồm diện tích:
Cây lương thực 3.136 ha
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Cây công nghiệp 4.048 ha
Cây thực phẩm 4.682 ha
Cây khác 467 ha
Sản lượng lương thực quy thóc năm 1995 đạt 211.204 tấn trong đó
mầu quy thóc 27.607 tấn.
Bình quân lương thực năm là 209 kg/ đầu người
Năng suất bình quân đạt 37,8 tạ/ha
+ Chăn nuôi
Chăn nuôi chủ yếu gia súc, gia cầm
Năm 1995 tổng đàn trâu bò có 63.442 con, đàn lợn có 191.768
con. Đàn gia cầm gồm gà vịt có 1,288 triệu con. Như vậy trong nông
nghiệp, giá trị sản lượng trồng trọt năm 1995 chiếm tới 69,5 %, chăn
nuôi 25%.

triệu đ 475865.6 491741.5 542102.1 609748.4 586684.9 578134.3
Chăn nuôi
(giá hiện
hành)
triệu đ 203355.4 234349.5 263079.9 284729.6 283986.1 306982.7
Dịch vụ (giá
hiện hành)
triệu đ 59056 55828 60640 60640 79172 76158
Diện tích
gieo trồng
cây hàng
năm chính
ha 59285 60465.5 67709.5 67709.5 71222.6 68833
Lúa ha 45909 46923 50639 50639 51635 51339
Ngô ha 220.2 301.8 376.1 373.9376.1 383.7 439.9
Khoai lang ha 7321.2 6699.4 7366.4 6426.1 6519.7 4436
Rau, đậu ha 3717.3 3886.8 4819.7 5086 2\5124.7 5320
Cây khác ha 2207.3 2654.5 4508.3 8541 7559.5 7298.1
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Diệntích
gieo trồng
cây hàng lâu
năm chính
ha
Chè ha
Cà phê ha
Cao su ha
Hồ tiêu ha


Chỉ tiêu ĐVT N1995 N1996 N1997 N1998 N1999 N2000 N2001
*. Lâm nghiệp
- Giá trị sản xuất
lâm nghiệp (giá
1994)
triệu đ 62003 65392 84587 79159 71844 73460
- Giá trị sản xuất
lâm nghiệp (giá
hiện hành)
triệu đ 74778 79929 104186 101837 91053 106572
Tổng diện tích có
rừng
ha
Diện tích rừng tập
trung
ha 3934 3997 4590 2883 2042 2396
Số cây trồng phân
tán
1000cây 4400 4569 4372 3770 3378 3627
Gỗ tròn khai thác M3 18450 19464 29640 26653 32274 36241
Nguồn : Ban nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất -Viện chiến
lược phát triển
c. Thủy sản
Với 120 km bờ biển và 22.000 ha mặt nước vùng đầm phá. Giá trị
sản xuất ngành thuỷ sản năm 1995 đạt 21,605 tỷ đồng ( năm 1991 là
14,482 tỷ đồng ) trong đó:
+ Đánh bắt thủy sản 18,630 tỷ đồng chiếm 86,2%
+ Nuôi trồng thuỷ sản 2,352 tỷ đồng chiếm 10,8%
Năm 1995 sản phẩm đánh bắt thuỷ sản đạt 11.717 tấn trong đó

- Sản lượng khai thác
hải sản
tấn 9100 16336 17900 18600
Trong đó: - Cá
tấn 12500 13000
- Mực tấn 2330 2580
- Tôm
tấn 380 420
- Hải sản khác tấn 2700 2600
- Tổng số lao động khai
thác hải sản
người 19120 20150 22991 23030
- Nuôi trồng thuỷ sản
Diện tích nuôi ha 1190 1850 2824
Số lồng bè
chiếc
Sản lượng nuôi hải sản
(cá, tôm, thuỷ sản
khác…)
tấn 2740 2420
- Chế biến thuỷ sản
Số cơ sở chế biến xuất
khẩu
cơ sở 3 5 5
Công suất thiết kế tấn/
năm
4000 4000 4800
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368


30.000 tấn/năm ) đạt 4,309 tỷ đồng chiếm 2,3%.
+ Công nghiệp chế biến đạt 180,878 tỷ đồng chiếm 97% ( tiêu biểu
nhà máy bia 12 triệu lít/năm và nhà máy đông lạnh 3 tấn/ngày ).
Công nghiệp nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm
tới 72%. Còn lại là công nghiệp ngoài nhà nước. Tốc độ phát triển năm
1995 tăng 112%.
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Chỉ tiêu ĐVT N1995 N1996 N1997 N1998 N1999 N2000 N2001
* Công nghiệp
- Giá trị sản xuất công
nghiệp (giá 1994)
triệu đ 426177.3 463025.3 2453731.1 2877295.7 3587835.5 4204458.2
- Phân theo thành phần
kinh tế (giá 94)
triệu đ 426177.3 463025.3 2453731.1 2877295.7 3587835.5 4204458.2
Nhà nước (giá 94)
triệu đ 267012 275343 1473422 2877295.7 2083032 2466987
Ngoài quốc doanh (giá
94)
triệu đ 159165.3 187682.3 596139.1 1611082 748318.5 842963.2
Vốn đầu tư nước ngoài
(giá 94)
triệu đ 384170 665526.7 756485 894508
- Phân theo ngành triệu đ 426177.3 463025.3 2453731.1 600687 3587835.5 4204458.2
Công nghiệp khai thác
(giá 94)
triệu đ 15264 16844 22954.7 28134 34241.6 52167.8
Công nghiệp chế biến (giá

nghiệp
triệu đ 8929 10037 13777 12596 13239 17909
Công nghiệp khai thác triệu đ 280 380 457 503 615 665
Công nghiệp chế biến
triệu đ 8648 9656 13316 12090 12621 17241
Điện, nước và khí đốt triệu đ 1 1 4 3 3 3
- Lao động công nghiệp
triệu đ 26579 30006 67166 65578 70978 83166
Công nghiệp khai thác triệu đ 1293 1553 2140 1967 2435 2841
Công nghiệp chế biến
triệu đ 25163 28311 63983 62622 67361 79115
25

Trích đoạn Tổng quan về địa lý tỉnh Thừa Thiên Huế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status