ĐỀ TÀI: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát - Pdf 24

MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong bối cảnh Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO) thì các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội để hội
nhập kinh tế và phát triển như được tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại, sử dụng các
máy móc thiết bị công nghệ tiên tiến trong sản xuất, nguồn nhân lực được nâng cao
về nghiệp vụ chuyên môn và trình độ quản lý, thị trường đầu vào và đầu ra được mở
rộng trên toàn thế giới…Tuy nhiên, quá trình hội nhập WTO mang đến không ít
khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp. Có thể kể đến các khó khăn như năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn yếu, chất lượng và mẫu mã các sản phẩm
sản xuất chưa thực sự cạnh tranh trên thị trường, việc sử dụng các nguồn lực trong
sản xuất kinh doanh chưa thỏa đáng nên làm giảm khá nhiều hiểu quả kinh doanh,
nguồn nguyên liệu cung ứng chưa ổn định và hạn chế đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng
trưởng và hiệu quả…Do vậy để đạt được những kết quả như mong đợi, khắc phục
những khó khăn thử thách, các doanh nghiệp phải có những chiến lược, sách lược
đúng đắn và hợp lý nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh
của doanh nghiệp. Để có thể làm được điều đó thì các doanh ngiệp cần đánh giá
được hiệu quả kinh doanh, tìm hiểu được các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh để có những giải pháp hợp lý, kịp thời thông qua hoạt động phân tích
hiệu quả kinh doanh hàng năm.
Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát là công ty sản xuất và thương mại hàng
đầu tại Việt Nam với 20 năm hoạt động và phát triển. Là một công ty với ngành
nghề sản xuất kinh doanh đa dạng nổi lên với các thương hiệu về sản xuất công
nghiệp, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính, đầu tư xây dựng hạ tầng với tiềm
lực tài chính rất mạnh nhưng Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát trong quá trình hội
nhập kinh tế thế giới cũng gặp rất nhiều khó khăn và thử thách. Vì thế tình hình
hiệu quả kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề mà Công ty tham gia cũng như

Trong giai đoạn kinh tế thị trường hiện nay thì các nghiên cứu về hiệu quả
kinh doanh của giai đoạn trước đã không còn chính xác. Vấn đề lợi nhuận và giá trị
kinh tế đạt được là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Vì vậy các nghiên
cứu mới về hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường, trong nền kinh tế mở cửa
2
đã được rất nhiều nhà nghiên cứu thực hiện. Có thể tổng kết các nghiên cứu của các
nhà khoa học thành ba hướng chính như sau :
Thứ nhất, phân tích kinh doanh được xem là nội dung quan trọng của phân
tích tài chính doanh nghiệp. Quan điểm này được đề cập đến trong khá nhiều các
giáo trình, tài liệu chuyên khảo, hay các luận án về phân tích tài chính doanh nghiệp
và phân tích hoạt động kinh doanh. Các giáo trình tiêu biểu được kể đến như giáo
trình “Phân tích báo cáo tài chính” (năm 2008) của ĐH Kinh tế quốc dân do
PGS.TS Nguyễn Năng Phúc chủ biên; giáo trình “Phân tích báo cáo tài chính”
(năm 2011) của ĐH Kinh tế quốc dân do PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang chủ biên;
giáo trình “Phân tích tài chính doanh nghiệp” (năm 2008) của Học viện tài chính
do GS.TS Ngô Thế Chi và PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ chủ biên; hay giáo trình
“Phân tích báo cáo tài chínhˮ (năm 2010) của PGS.TS Nguyễn Văn Công. Về tài
liệu chuyên khảo có thể kể đến cuốn “Phân tích hoạt động doanh nghiệp” (năm
2004) của tác giả Nguyễn Tấn Bình, hay “ Chuyên khảo về báo cáo tài chính và
lập, đọc, kiểm tra báo cáo tài chínhˮ (năm 2005) của PGS.TS Nguyễn Văn Công.
Bên cạnh các giáo trình và tài liệu chuyên khảo thì cũng có khá nhiều các luận án
cũng nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh dưới các góc độ khác nhau như trình bày
các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh trong các công ty phi tài chính của tác
giả Nguyễn Ngọc Cơ (“Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp
cổ phần phi tài chính ˮ - năm 1999) hay đề cập đến phương pháp phân tích hiệu quả
kinh doanh qua mô hình toán của tác giả Phạm Đình Phùng (“Vận dụng phương
pháp phân tích hệ thống và mô hình hóa trong phân tích hoạt động kinh tế” – năm
2000). Các nghiên cứu hướng này mới chỉ đề cập đến phân tích hiệu quả kinh doanh
như một phần nhỏ của phân tích tài chính doanh nghiệp với các chỉ tiêu chung của
tất cả các doanh nghiệp, chưa đi sâu nghiên cứu từng ngành cụ thể.

− Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.
− Khái quát thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập
đoàn Hòa Phát
− Qua thực trạng của công ty và các phân tích của tác giả luận văn sẽ đề xuất
quy trình phân tích, phương pháp phân tích và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả
kinh doanh phù hợp với Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát, nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát trong thời gian tới.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
4
− Phương pháp duy vật biện chứng là cơ sở nền tảng để nghiên cứu.
− Luận văn sử dụng hai phương pháp để thu thập thông tin chính là :
• Nghiên cứu lý thuyết, kế thừa các nghiên cứu có liên quan trước đó : Tác giả
tiến hành nghiên cứu các tài liệu về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh
doanh như giáo trình, các sách về kinh tế, các công trình nghiên cứu luận văn thạc
sỹ, luận án tiến sĩ. Bên cạnh đó tác giả sẽ nghiên cứu về các ngành nghề lĩnh vực
mà Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát tham gia sản xuất kinh doanh.
• Thu thập thông tin trực tiếp : Tác giả tiến hành thu thập trực tiếp số liệu liên
quan đến báo cáo tài chính và phân tích hiệu quả kinh doanh trong 2 năm gần nhất
từ Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát.
− Ngoài ra luận văn sử dụng các phương pháp toán học, hệ thống hóa kết hợp
với lý luận cơ bản của khoa học chuyên nghành kế toán tài chính để nghiên cứu đề
tài.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề về lý luận cùng thực trạng
và phương pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập
đoàn Hòa Phát.
− Phạm vi nghiên cứu của luận văn là hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo
chuẩn mực kế toán của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát.
1.6. Những đóng góp của đề tài

Ngoài phần mở đầu – Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu, kết luận và
phụ lục, luận văn gồm 3 chương chính sau:
Chương 2 : Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp
Chương 3 : Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
tập đoàn Hòa Phát
6
Chương 4 : Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện phân tích
hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát
7
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
2.1. Hiệu quả kinh doanh, bản chất hiệu quả kinh doanh
2.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một nội dung cấu thành hiệu quả của nền sản xuất,
hiệu có rất nhiều cách thức tiếp cận khác nhau về hiệu quả kinh doanh được các nhà
nghiên cứu đề cập trong các tài liệu về kinh tế học, phân tích kinh doanh, tài chính,
trong các đề tài luận văn, luận án về kinh tế…
Hiệu quả kinh doanh được các nhà kinh tế học nghiên cứu từ rất lâu bắt đầu
từ thế kỷ XVIII nhưng nó thực sự được tập trung nghiên cứu từ những năm 60 của
thế kỷ XX. Tuy còn khá nhiều quan điểm khác nhau, mỗi quan điểm đưa ra những
đánh giá riêng về hiệu quả kinh doanh, có thể hệ thống các quan điểm theo một số
trường phái sau:
Thứ nhất, quan điểm sớm nhất được các nhà nghiên cứu đưa ra đó là sự
đồng nhất hiệu quả kinh doanh với các chỉ tiêu phản ánh kết quả của qúa trình đầu
tư. Điển hình cho quan điểm này là nhà kinh tế học người Anh − Adam Smith và
nhà kinh tế học người Pháp − Ogiephric. Nội dung của quan điểm cho rằng hiệu quả
kinh doanh chính là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, đối với các doanh
nghiệp đó chính là doanh thu tiêu thụ hàng hóa còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc

cũng là kết quả tổng hợp của hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị
do đó việc xác định rất phức tạp.
Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau của các nhà khoa học khi
nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên điểm chung trong các quan điểm về
hiệu quả kinh doanh đó là cho rằng mục đích cuối cùng của hiểu quả kinh doanh là
sự so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó. Hay hiệu
quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong sản xuất và thể hiện sự
vận dụng lý thuyết và thực tế của các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm khai thác tối
đa các yếu tố sản xuất để nâng cao lợi nhuận.
Do đó, có thể thống nhất quan điểm hiện tại về hiệu quả kinh doanh như
sau: hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao
nhất.
9
Qua quan điểm này chúng ta cũng có thế thấy được nâng cao hiệu quả kinh
doanh hay nâng cao trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp là một trong
những biện pháp cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy doanh nghiệp
nói riêng và nền kinh tế nói chung tăng trưởng cao một cách bền vững. Do vậy phân
tích hiệu quả kinh doanh là một nội cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần
cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng mặt khác nó còn là chỉ tiêu
đánh giá kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh
tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường. Ngoài ra khi phân tích hiệu quả kinh
doanh các chỉ tiêu cần gắn với thời gian, không gian và môi trường của chỉ tiêu
nghiên cứu. Và hiệu quả kinh doanh còn đặt trong mới quan hệ với hiệu quả xã hội,
trách nhiệm bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên.
2.1.2. Bản chất hiệu quả kinh doanh
Qua quan điểm về hiệu quả kinh doanh đã nêu ở trên có thể nhận ra bản chất
của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu
vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu
của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh

phương pháp thường được sử dụng khi phân tích như: phương pháp so sánh,
phương pháp loại trừ, phương pháp mô hình Dupont,…
Sau đây luận văn sẽ lần lượt trình bày nội dung chính của các phương pháp
này.
2.2.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến và quan trọng trong
phân tích hiệu quả kinh doanh nói riêng và phân tích kinh doanh nói chung. Khi so
sánh thường đối chiếu các chỉ tiêu tài chính với nhau để biết được mức biến động
của các đối tượng đang nghiên cứu.
Khi sử dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo một số nội dung sau:
− Xác định gốc so sánh: là chỉ tiêu dùng làm căn cứ so sánh. Tùy theo mục
đích, đối tượng nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh. Thông thường khi sử dụng
phương pháp so sánh ta thường so sánh số thực hiện với số kế hoạch, số thực tế của
các thời kỳ với nhau, so sánh số thực hiện với các tiêu chuẩn, định mức được ban
hành, các thông số của thị trường…
11
− Về điều kiện so sánh: Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu so sánh
phải thống nhất về nội dung kinh tế, đơn vị tính, cách tính và các điều kiện môi
trường của chỉ tiêu so sánh.
− Phương pháp so sánh thường được sử dụng dưới hai dạng: so sánh giản đơn
(so sánh theo chiều ngang) và so sánh liên hệ (so sánh theo chiều dọc).
− Kết quả của việc so sánh thường thể hiện số tuyệt đối, số tương đối và số
trung bình.
Phương pháp so sánh có ưu điểm là đơn giản, ít tính toán khi phân tích do
vậy nó được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên cần phải xem xét các đối tượng qua nhiều
kỳ liên tiếp để cho thấy rõ xu hướng phát triển của đối tượng cần phân tích. Nhược
điểm của phương pháp này đó là chưa xác định được nguyên nhân sự biến đối của
đối tượng nghiên cứu mà mới dừng lại ở việc xác định sự tăng, giảm của đối tượng
đó.
2.2.2. Phương pháp loại trừ

liên hoàn. Phương pháp này được áp dụng khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu
phân tích được biểu diễn dưới dạng tích, các nhân tố được xắp xếp theo thứ tự nhân
tố số lượng rồi đến nhân tố chất lượng.
Khi thực hiện phương pháp này, muốn phân tích ảnh hưởng của một nhân tố
ta lấy phần chênh lệch của nhân tố đó nhân với trị số các nhân tố khác, nhân tố chưa
thay đổi giữ nguyên trị số ở kỳ gốc, nhân tố đã thay đổi trị số chuyển sang kỳ phân
tích, cứ như thế cho tới hết
Ưu điểm của phương pháp loại trừ là việc sử dụng khá đơn giản, dễ hiểu, dễ
tính toán, chỉ ra được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu nghiên cứu.
Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn nhược điểm khi phân tích mức độ ảnh hưởng
của một nhân tố thì các nhân tố khác giả định không đổi nhưng trong thực tế có thể
các nhân tố khác cũng thay đổi. Đồng thời việc xác định nhân tố nào phản ánh về
mặt số lượng hay chất lượng là vấn đề không đơn giản.
2.2.3. Phương pháp liên hệ cân đối
Các chỉ tiêu tài chính đều có mối liên hệ với nhau giữa các mặt, các bộ phận,
để lượng hóa các mối liên hệ đó, ngoài các phương pháp đã nêu trên, trong phân
13
tích hiệu quả kinh doanh còn sử dụng các cách nghiên cứu liên hệ phổ biến như:
liên hệ cân đối, liên hệ thuận và ngược chiều, liên hệ tương quan.
Liên hệ cân đối thường thể hiện bằng phương trình kinh doanh hoặc quan hệ
tương xứng giữa các chỉ tiêu tài chính với nhau. Phương pháp này thường được sử
dụng trong các loại hình phân tích sau nhằm kiểm tra các kết quả thu được. Từ mối
liên hệ đó ta xác định ảnh hưởng của các nhân tố, biết được tính quy luật liên hệ
giữa các nhân tố. Phương pháp này được sử dụng trong phân tích trước, phân tích
tác nghiệp để lập kế hoạch tài chính, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
Phương pháp liên hệ thuận và ngược chiều được sử dụng khi mối liên hệ
giữa các chỉ tiêu nguyên nhân ở dạng thương số đối với các chỉ tiêu kết quả. Từ đó
ta xác định ảnh hưởng của các nhân tố thể hiện bằng số tương đối.
Phương pháp liên hệ tương quan. Trong phân tích hiệu quả kinh doanh nói
riêng và phân tích tài chính nói chung thì có nhiều chỉ tiêu kinh tế thể hiện mối

là tổng lợi nhuận thuần và doanh thu thuần. Hai nhân tố này có quan hệ cùng chiều
với nhau, nghĩa là nếu doanh thu thuần tăng cũng làm lợi nhuận tăng. Để tăng quy
mô về doanh thu ngoài việc làm giảm các khoản giảm trừ doanh thu, mở rộng thị
phần thì đồng thời phải tăng cường kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Ngoài
ra cũng phải thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng giá bán góp phần
nâng cao tổng mức lợi nhuận.
Phân tích hiệu quả kinh doanh dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn
đối với quản trị doanh nghiệp, nó giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu
sắc, đầy đủ, toàn diện, và khách quan các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ đó đề ra được hệ thống các biện pháp chính xác nhằm
tăng cường công tác quản lý tại doanh nghiệp và không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.5. Các phương pháp khác
Tỷ suất sinh lời của
tài sản (ROA)
=
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu (ROS)
x
Số vòng quay của tài
sản (SOA)
15
Ngoài các phương pháp phân tích đã trình bày ở trên, phân tích hiệu quả kinh
doanh vẫn có thể sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp hồi quy,
phương pháp đại số, phương pháp đồ thị, phương pháp toán kinh tế…để phân tích
về đối tượng nghiên cứu của mình. Tùy thuộc vào mục đích và nguồn dữ liệu phân
tích mà chúng ta sử dụng phương pháp phân tích thích hợp để có hiệu quả cao nhất.
Có thể nhận thấy, việc sử dụng từng phương pháp riêng lẻ chưa thể đánh giá
được tất cả các nhân tố, các mặt ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh mà nhà phân
tích thường sử dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích cùng một lúc để đạt kết

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng
tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng của doanh nghiệp là tốt, góp phần
nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp.
− Số vòng quay của tài sản
Chỉ tiêu thể hiện khả năng vận động của tài sản, số vòng quay của tài sản có
thể xác định bằng công thức:
Số vòng quay của tài sản =
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu
vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng
doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này
thấp, chứng tỏ tài sẩn vận động châm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang
nhiều, làm cho doanh thu cuardoanh nghiệp giảm. Tuy nhiên chỉ tiêu này phụ thuộc
vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm của tài sản trong doanh nghiệp.
− Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
17
Chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản, chỉ tiêu này
được xác định như sau:
Suất hao phí của tài sản so với doanh
thu thuần =
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng
doanh thu thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử
dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong
kỳ của doanh nghiệp.
− Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà
doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chi tiêu này thường được
xác định như sau:
Suất hao phí của tài sản so với lợi
nhuận sau thuế

càng nhanh, đây là nhân tố để tăng sức sinh lời của tài sản. Chúng ta có thể thấy số
vòng quay của tài sản bình quân bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố:
Tổng doanh thu thuần càng lớn, số vòng quay càng nhiều.
Tài sản bình quân càng nhỏ, số vòng quay càng nhiều.
Song tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có quan hệ mật thiết với
nhau, trong thực tế hai chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình
quân tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng. Do vậy, nếu doanh nghiệp muốn tăng
vòng quay của tài sản bình quân thì cần phân tích các nhân tố liên quan, phát hiện
các mặt tích cực, tiêu cực của từng nhân tố để có biện pháp nâng cao số vòng quay
của tài sản bình quân, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
− Bên trái triển khai sức sinh lời của doanh thu thuần trong một kỳ phân tích
bằng lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần. Để có thể tăng sức lời của doanh
thu thuần doanh nghiệp cần các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những
nhân tố cấu thành đến tổng chi phí để có biện pháp phù hợp. Đồng thời tìm mọi
biện phápđể nâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm trừ doanh thu.
Tóm lại, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính
Dupont đánh giá được đầy đủ hiệu quả trên mọi phương diện, đồng thời phát hiện ra
19
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản để từ đó có các biện pháp nâng
cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.3.1.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài,
bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản
đầu tư tài chính dài hạn…Trong các doanh nghiệp hầu như tài sản cố định thường
chiếm tỉ trọng cao trong tổng tài sản dài hạn, chúng được mua sắm, lắp đặt hay xây
dựng bằng tiền và được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu hay vay dài hạn. Nếu
doanh nghiệp làm ăn có lãi thì số vốn này sẽ được thu hồi sau các kỳ kinh doanh,
nhưng nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ sẽ bị mất dần vốn. Do vậy việc phân tích tài
sản dài hạn là nhu cầu cấp thiết để bảo toàn và phát triển vốn. Nói cách khác phân
tích tình hình sử dụng tài sản dài hạn là biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả kinh

tài sản dài hạn của doanh ghiệp là tốt, đó là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư.
− Suất hao phí của tài sản dài hạn so với lợi nhuận:
Suất hao phí của tài sản
dài hạn so với lợi nhuận
=
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng lợi nhuận sau thuế trong
kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản dài hạn, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, đó
là căn cứ để đầu tư tài sản dài hạn cho phù hợp. Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác
định nhu cầu vốn của doanh nghiệp khi muốn mức lợi nhuận như mong muốn.
2.3.1.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong doanh
nghiếp nó bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản ngắn
hạn khác.
Quá trình vận động của tài sản ngắn hạn bắt đầu từ giai đoạn cung cấp, dùng
tiền mua nguyên vật liệu dự trữ quá trình sản xuất sau đó tiến hành tổ chức sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm. Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp cần có
một lượng vốn nhất định để đầu tư vào từng giai đoạn của quá trình sản xuất. Quản
lý chặt chẽ tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
21
phẩm và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để phân tích hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
− Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn:
Sức sinh lời của tài
sản ngắn hạn
=
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, khi doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài
sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
doanh nghiệp.
− Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Thời gian 1 vòng luân
chuyển của tài sản ngắn hạn
=
Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của tài sản ngắn hạn hết bao nhiêu
ngày, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vận động nhanh góp
phần nâng cao doanh thu và lợi ích của doanh nghiệp.
− Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn:
Hệ số đảm nhiệm của tài
sản ngắn hạn
=
Chỉ tiêu này cho doanh nghiệp biết muốn có 1 đồng luân chuyển thuần thì
cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn càng cao. Thông qua chỉ tiêu này các nhà quản trị kinh doanh
23

Trích đoạn Quan điểm hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Hòa phát Về phương pháp phân tích Áp dụng phương pháp phân tích mô hình Dupont Về nội dung phân tích Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status