thành lập lưới thi công trong xây dựng nhà cao tầng - Pdf 24

Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
Chơng 1
Giới Thiệu Chung
1.1. Giới thiệu chung về công trình nhà cao tầng
1.1.1. Khái niệm chung về nhà cao tầng
Nhà cao tầng là một loại hình đặc biệt của công trình dân dụng đợc xây
dựng tại các thành phố và các khu đô thị lớn. Quy trình xây dựng các công
trình này nói chung và nói riêng đối với việc tiến hành các công tác trắc địa
đều có những điểm đặc thù riêng so với các công trình khác. Xuất phát điểm
của các đặc điểm riêng này chính là những yêu cầu chặt chẽ về mặt hình học
phải tuân thủ trên suốt chiều cao của toà nhà.
Xã hội ngày nay càng phát triển thì xu hớng tập trung dân c tại các đô
thị ngày càng tăng. Trong xu thế phát triển chung của đất nớc việc xây dựng là
hệ quả tất yếu của việc tăng dân số đô thị, thiếu đất đai xây dựng và giá đất
ngày càng cao ở các thành phố lớn tính đến năm 2000, các nhà cao tầng ở nớc
ta chủ yếu là các khách sạn, tổ hợp văn phòng và trung tâm dịch vụ do các nhà
đầu t nớc ngoài đầu t xây dựng có chiều cao phổ biến từ 16 đến 20 tầng. Sau
năm 2000 hàng loạt dự án nhà cao tầng đợc triển khai xây dựng ở các khu đô
thị mới nh bán đảo Linh Đàm, khu đô thị mới Trung Hoà-Nhân Chính khu đô
thị mới Trung Yên, làng quốc tế Thăng Long với độ cao từ 15 đến 25 tầng đã
góp phần giải quyết nhu cầu về nhà ở của dân c và làm đẹp cảnh quan đô thị.
Nhìn chung, việc xây dựng nhà cao tầng ở nớc ta mới chỉ phát triển ở
giai đoạn đầu, tập trung ở Thành Phố Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh và
cũng chỉ đạt ở số tầng 25-30. Hiện nay cũng nh trong tơng lai, đất nớc ta đang
và sẽ còn tiếp tục xây dựng thêm nhiều công trình nhà cao tầng với quy mô
ngày càng lớn hơn, kiến trúc và kiểu dáng ngày càng hiện đại hơn.
ở nớc ta hiện nay có bảng phân loại nhà cao tầng nh sau
[ ]
1
TT Số tầng Phân loại
1 Từ 7 đến 12 tầng cao tầng loại 1

cấu kiện đã đợc chế tạo sẵn theo thiết kế.
- Nhà lắp ghép toàn khối: là nhà đợc lắp ghép theo từng khối lớn.
- Nhà bán lắp ghép: là kiểu nhà mà các khung đợc đổ bê tông một cách
liên tục, còn các tấm panel đợc chế tạo sẵn theo thiết kế sau đó đợc lắp ghép
lên.
1.1.3. Ví dụ về một số công trình nhà cao tầng
Một số nhà chi nhánh ngân hàng ở Trung Hoà - Nhân Chính
Ví dụ 1
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
3
§å ¸n tèt nghiÖp Khoa tr¾c ®Þa

VÝ dô 2
SV: NguyÔn V¨n Tïng Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
4
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
1.2. Quy trình thi công xây dựng nhà cao tầng
1. Khảo sát chọn địa điểm xây dựng:
Việc chọn địa điểm xây dựng phụ thuộc vào mục đích sử dụng của công
trình và cần tuân theo những nguyên tắc chung sau đây:
- Vì nhà cao tầng thờng là những công trình công cộng nên thờng đợc
xây dựng ở gần trung tâm hoặc cách trung tâm thành phố không quá xa.
- Công trình nên xây dựng ở khu vực thoáng đãng.
2. Thiết kế, lựa chọn phơng án kiến trúc:
Thiết kế và lựa chọn phơng án kiến trúc với bất kì công trình nào cũng
cần thoả mãn các yêu cầu sau: tạo cảnh quan đẹp và thoáng đãng, không ảnh
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
5
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
hởng đến các công trình xung quanh, tạo ra tối đa công năng sử dụng của

sau khi tháo ván khuôn của khung và dầm sàn. Việc lắp đặt đờng điện nớc
cũng đợc thực hiện kết hợp với việc xây tờng. Công việc hoàn thiện đợc tiến
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
6
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
hành sau khi xây dựng phần thô nó gồm các công việc cụ thể nh sau: trát vữa,
quét vôi, ốp tờng, lát nền
1.3. Thành phần công tác trắc địa trong thi công nhà
cao tầng
Nội dung của công tác trắc địa trong thi công xây dựng nhà cao tầng bao gồm:
1. Thành lập xung quanh công trình xây dựng một lới khống chế trắc địa
có đo nối với lới trắc địa thành phố. Mạng lới này có tác dụng định vị công
trình theo hệ toạ độ sử dụng trong giai đoạn khảo sát thiết kế, nghĩa là định vị
nó so với công trình lân cận. Lới khống chế này đợc sử dụng trong giai đoạn
bố trí móng công trình.
2. Chuyển ra thực địa các trục chính của công trình từ các điểm của lới
khống chế trắc địa. Các trục chính công trình đợc dùng cho thi công phần
móng công trình, chúng đợc đánh dấu trên khung định vị hoặc bằng các mốc
chôn sát mặt đất.
3. Bố trí khi xây dựng phần dới mặt đất của công trình:
Tuỳ theo phơng pháp thi công móng mà nội dung công việc có thể thay
đổi, nhng về cơ bản công tác này bao gồm: bố trí và kiểm tra thi công móng
cọc, bố trí và kiểm tra các đài móng, bố trí ranh giới móng và các bộ phận
trong móng. Độ chinh xác của công tác này đợc xác định theo các chỉ tiêu kỹ
thuật, hoặc theo yêu cầu riêng trong thiết kế cho từng công trình.
4. Thành lập một lới trắc địa cơ sở trên mặt bằng tầng 1. Mạng lới này có
tác dụng để bố trí chi tiết ngay tại tầng đầu tiên của công trình. Mạng lới này
có độ chính xác cao hơn mạng lới thành lập trong giai đoạn thi công móng
công trình.
Lới khống chế cơ sở có đặc điểm là lới cạnh ngắn, có hình dạng phù

độ cao ở các tầng tiếp theo, để đảm bảo công trình xây dựng theo đúng trục và
độ cao thiết kế.
8. Quan trắc biến dạng công trình:
Bao gồm các công tác: quan trắc độ lún của móng và các bộ phận công
trình, quan trắc chuyển dịch ngang công trình, quan trắc độ nghiêng công trình.
1.4. chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản đối với công tác trắc địa
trong thi công xây dựng nhà cao tầng
1.4.1. Khái niệm về hạn sai cho phép trong xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng, do tác động của nhiều yếu tố khác
nhau (thiết kế, bố trí, thi công xây dựng) nên dẫn đến có sự sai lệch vị trí thực
tế của các kết cấu xây dựng so với vị trí thiết kế tơng ứng của chúng. Việc lắp
đặt các kết cấu xây dựng vào vị trí thiết kế cần phải đảm bảo các thông số
hình học trong các kết cấu chung của toà nhà, trong đó các yếu tố về chiều dài
nh kích thớc tiết diện của các kết cấu, khoảng cách giữa các trục của các kết
cấu v.v mà đợc cho trong bản thiết kế xây dựng đợc gọi chung là các kích
thớc thiết kế và tơng ứng với nó trong kết quả của công tác bố trí sẽ cho ta
kích thớc thực tế. Độ lệch giữa kích thớc thực tế và kích thớc thiết kế đợc gọi
là độ lệch bố trí xây dựng. Nếu độ lệch này vợt qua giới hạn cho phép nào
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
8
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
đó thì độ gắn kết giữa các kết cấu xây dựng bị phá vỡ và gây nên sự không
đảm bảo độ bền vững công trình.
Do ảnh hởng liên tục của quá trình sản xuất mà độ lệch của các kích th-
ớc thực tế và thiết kế sẽ có những giá trị khác nhau.
Độ lệch giới hạn lớn nhất so với giá trị thiết kế của kích thớc (ký hiệu

max) gọi là độ lệch giới hạn trên còn độ lệch giới hạn nhỏ nhất so với thiết
kế (ký hiệu


mặt bằng) và so với các mức độ cao thiết kế (về độ cao) đợc khái quát từ bốn
nguồn sai số chủ yếu sau đây:
- Sai số về kích thớc so với thiết kế do quá trình chế tạo các kết cấu gây
nên (ký hiệu m
ct
).
- Sai số của việc đặt các kết cấu vào vị trí thiết kế khi lắp đặt chúng ( m
d
).
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
9
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
- Sai số của công tác kiểm tra trắc địa trong quá trình lắp đặt các kết cấu (m
td
).
- Sai số do tác động của các điều kiện ngoại cảnh (sự lún của công
trình, ảnh hởng của nhiệt độ, v.v ) ký hiệu là m
ngc.
Khi đó sai số tổng hợp vị trí mặt bằng của kết cấu (kí hiệu m
0
) so với vị
trí thiết kế đợc biểu thị bằng công thức:
m
0
=
2222
ngctddct
mmmm +++
(1.1)
Giả thiết rằng các sai số thành phần là mang đặc tính ngẫu nhiên và độc

thể đợc viết dới dạng sau:
m
d
=
0
0
17,0
3
.
2
1
=

Hay: m
td

0,2

0
(1.3)
Nh vậy sai số trung phơng của các công tác đo kiểm tra đợc tiến hành
khi đặt các kết cấu xây dựng cần không vợt quá 20% giá trị hạn sai lắp ráp
xây dựng đối với dạng công việc tơng ứng.
Ngoài ra độ chính xác của các công tác trắc địa trong bố trí lắp đặt còn
phụ thuộc vào: kích thớc và chiều cao của công trình, vật liệu xây dựng công
trình, trình tự và phơng pháp thi công công trình v.v Trong trờng hợp thi
công theo thiết kế đặc biệt, các sai số cho phép cha có trong các qui phạm xây
lắp hiện hành thì độ chính xác của các công tác trắc địa phải căn cứ vào điều
kiện kỹ thuật khi xây dựng công trình để xác định cụ thể.
1.4.3. Một số tiêu chuẩn độ chính xác của công tác trắc địa trong thi công

m
S
1- Cơ sở
Xí nghiệp hoặc cụm nhà, công trình
công nghiệp trên khu vực có diện tích
>100 ha. Khu nhà hoặc công trình độc
lập trên mặt bằng có diện tích >100ha.
3 1:25000
2- Cơ sở
Xí nghiệp hoặc cụm nhà, công trình
công nghiệp trên khu vực có diện tích
<100ha. Khu nhà hoặc công trình độc
lập trên mặt bằng có diện tích từ 10

100ha.
5 1:10000
3- Cơ sở
Nhà và công trình trên diện tích< 10ha,
đờng trên mặt đất hoặc các hệ thống
ngầm trong khu vực xây dựng.
10 1:5000
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
11
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
2. Độ chính xác của công tác bố trí công trình [4]
Độ chính xác của công tác bố trí công trình phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Kích thớc, chiều cao của đối tợng xây.
- Vật liệu xây dựng công trình.
- Hình thức kết cấu của toàn thể công trình.
- Quy trình công nghệ và phơng pháp thi công công trình.

khớp nối. Công trình cao từ
100 - 120m với khẩu độ từ
24 - 36m
1/15.000 5 1 5
2
Nhà cao từ 16 25 tầng.
Công trình cao từ 60
100 m với khẩu độ từ 18
24 m
1/10.000 10 2 4
3
Nhà cao từ 5 16 tầng.
Công trình cao từ 16 60
m với khẩu độ từ 6 - 18 m
1/5.000 20 2.5 3
4
Nhà cao đến 5 tầng. Công
trình cao đến 15 m với
khẩu độ 6 m
1/3.000 30 3 3
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
12
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
3. Chỉ tiêu kỹ thuật để lập lới khống chế độ cao [4]
Lới khống chế độ cao phải đảm bảo yêu cầu đối với công tác đo vẽ, đặc
biệt là bố trí công trình về độ cao và đợc nêu ở bảng sau:
Bảng I.3 Chỉ tiêu kỹ thuật để lập lới khống chế độ cao
Hạng
Khoảng
cách lớn

theo số
trạm máy
(mm)
I 25 0,3 0,5 0,8 0,5 1
n
II 35 0,7 1,5 0,5 0,7 1,5
n
III 50 1,5 3,0 0,3 3,0 6
n
IV 75-100 2,0 5,0 0,3 5,0 10
nSV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
13
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
Chơng 2
Khảo sát thành lập các bậc lới khống chế thi
công trong xây dựng nhà cao tầng
2.1. phơng pháp thành lập lới khống chế thi công nhà
cao tầng
Lới khống chế trắc địa công trình nhà cao tầng có thể đợc thành lập dới
dạng tam giác đo góc, đờng chuyền đa giác, lới đo góc cạnh kết hợp, lới tam
giác đo cạnh, lới tứ giác không đờng chéo, về hình thức các mạng lới thờng có
dạng lới ô vuông xây dựng.
2.1.1. Phơng pháp tam giác
1. Phơng pháp tam giác đo góc
Phơng pháp tam giác là một phơng pháp thông dụng để thành lập lới
khống chế toạ độ mặt bằng. Để xác định vị trí mặt bằng của một số điểm đã
chọn trên mặt đất, ta nối các điểm này thành các tam giác và các điểm này

SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
15
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
2.1.2. Phơng pháp đờng chuyền
Lới đờng chuyền là một hệ thống các điểm trên mặt đất, các điểm này
liên kết với nhau tạo thành đờng gấp khúc. Tiến hành đo tất cả các cạnh và góc
ngoặt của đờng chuyền ta sẽ xác định đợc vị trí tơng hỗ giữa các điểm. Nếu
biết toạ độ của một điểm góc phơng vị của một cạnh ta có thể tính ra góc ph-
ơng vị của các cạnh và toạ độ của các điểm khác trên đờng chuyền. Khi xây
dựng lới toạ độ theo phơng pháp đờng chuyền có thể sử dụng các dạng cơ bản
sau: đờng chuyền phù hợp, đờng chuyền treo, đờng chuyền khép kín và lới đ-
ờng chuyền.
Ưu điểm: ở vùng địa hình khó khăn hoặc địa vật bị che khuất nhiều, đặc
biệt là các thành phố, lới đờng chuyền rất dễ chọn điểm, dễ thông hớng đo vì tại
một điểm chỉ cần thấy hai điểm khác. Sự thay đổi góc ngoặt cũng không bị hạn
chế vào khu vực che khuất, dễ phân bố điểm theo yêu cầu của công việc đo đạc
giai đoạn sau. Việc đo góc ngang rất đơn giản vì tại mỗi điểm thờng đo hai hớng,
tại điểm nút số lợng đo sẽ nhiều hơn. Các cạnh đợc đo trực tiếp cho nên độ chính
xác các cạnh tơng đối đều nhau, còn trong lới tam giác đo góc các cạng đợc tính
chuyền nên có độ chính xác không đều nhau.
Nhợc điểm: trong một số trờng hợp về phơng tiện máy móc kỹ thuật bị
hạn chế thì khối lợng đo cạnh sẽ nhiều hơn. Trị đo thừa ít, không có điều kiện
kiểm tra góc ngoài thực địa (trừ trờng hợp lới khép kín) chỉ khi tính toán mới
phát hiện đợc.
2.1.3. Phơng pháp tứ giác không đờng chéo
1. Tứ giác đơn
Lới tứ giác không đờng chéo là một dạng lới đo góc cạnh kết hợp có
khả năng ứng dụng tốt để thành lập lới trắc địa công trình.
Xét đồ hình của lới tứ giác không đờng chéo nh hình vẽ:
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48

C
+ V
D
+


= 0 (2.3)
- Độ chính xác chiều dài cạnh
Theo tài liệu
[ ]
5
có các công thức đánh giá độ chính xác chiều dài
cạnh nh sau:

2
2
22








+=


m
bmm


với sai số
0

m
theo hình vẽ ta có các
công thức tính các góc phơng vị còn lại nh sau:
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
17
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa

A
ABAD
+=

(2.6)

CB
ABCD
+=
0
180.2

(2.7)
Tính đến điều kiện hình trong tứ giác, chúng ta có các công thức tính sai
số trung phơng phơng vị cạnh CD và AD nh sau:

222
75.0
0



+=



m
bmm
n
ac
n
(2.10)
Hình 2.4 Chuỗi tứ giác không đờng chéo
Nếu trong chuỗi có hai cạnh đầu và cuối thì cạnh sai số chiều dài cạnh
trung gian (c
i
) đợc tính theo công thức:

2
2
2
1
21
.
mm
mm
m
i
c
+



m
cmm
ibid
i
(2.12)
2.1.4. Lới ô vuông xây dựng
1. Mục đích
Để chuyển bản thiết kế công trình công nghiệp (xí nghiệp công nghiệp,
khu liên hợp công nghiệp, thậm chí một thành phố) ra thực địa, thông thờng
ngời ta xây dựng cơ sở khống chế toạ độ và độ cao ở dạng đặc biệt bao gồm
một hệ thống dày đặc các điểm mốc trắc địa phân bố một cách tơng đối đồng
đều trên toàn bộ khu vực. Các điểm này tạo thành một mạng lới các hình chữ
nhật có chiều dài cạnh phụ thuộc vào kích thớc công trình
Hình 2.5 Lới ô vuông xây dựng
- a, b, c, d là các điểm trục chính công trình theo thiết kế.
- N
1
, N
2
, N
i
là các điểm toạ độ của lới ô vuông.

SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
19
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
2. Quy trình thành lập lới
+ Thiết kế lới


; S
3
,
3

; ở ngoài thực địa để thu đợc các
điểm nằm trên hớng khởi đầu của mạng lới ô vuông xây dựng (hình 2.6).
Hình 2.6 Chuyển hớng gốc của mạng lới ô vuông xây dựng ra thực địa.
3. Các phơng pháp thành lập lới ô vuông xây dựng
Sau khi cố định hớng khởi đầu, tiếp theo là cắm chi tiết mạng lới ô
vuông xây dựng, tức triển khai trên thực địa mạng lới ô vuông với độ dài cạnh
đã chọn và cố định tại các đỉnh ô vuông đó. Có hai phơng pháp chủ yếu để
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
20
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
thành lập mạng lới ô vuông xây dựng là: phơng pháp trục và phơng pháp hoàn
nguyên.
+ Phơng pháp trục
Hình 2.7 Thành lập lới ô vuông xây dựng bằng phơng pháp trục
Trong phơng pháp trục ngời ta chuyển ngay ra thực địa với độ chính xác
xác định trớc toàn bộ các điểm của mạng lới bằng cách đặt chính xác các yếu
tố thiết kế (góc và cạnh). Đầu tiên bố trí trên thực địa hai hớng khởi đầu vuông
góc với nhau nằm ở giữa khu vực xây dựng. Do có sai số bố trí nên hai hớng
này không thật vuông góc với nhau. Dùng máy kinh vĩ chính xác đo lại góc

từ
32 ữ
vòng đo. Tính trị chênh lệch của nó so với góc vuông và điều chỉnh vị
trí các điểm B, C bằng các số hiệu chỉnh

90
(

là giá trị của góc
11

CAB
)
Số hiệu chỉnh
0
90

=CAB
các khoảng cách AB
1
và AC
1
đợc lấy trên tổng
bình đồ. Cố định các điểm B, C trên thực địa và dọc theo các hớng AB và AC
ta đặt các đoạn thẳng bằng chiều dài cạnh của lới. Việc định tuyến đợc tiến
hành bằng máy kinh vĩ, còn khoảng cách đợc đo bằng thớc thép căng bằng lực
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
21
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
kế. Kết quả đo có tính đến các số hiệu chỉnh do độ dốc địa hình, do nhiệt độ
và do kiểm nghiệm thớc. Hiện nay việc đặt khoảng cách có thể tiến hành bằng
các máy toàn đạc điện tử cho phép tính toán một cách nhanh chóng khoảng
cách ngang có tính đến tất cả các số hiệu chỉnh. Ngời ta kết thúc việc bố trí
trên hai hớng này tại các điểm cuối cùng M, Q, P, N. Tại những điểm này
dựng các góc vuông và tiếp tục bố trí các điểm theo chu vi của lới. Nh vậy

Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
- Để đảm bảo việc thi công các hạng mục phía dới công trình nh công
tác: thi công hệ thống móng cọc, đài móng và các tầng ngầm.
- Là cơ sở mặt bằng để tiến hành thực hiện các công tác trắc địa trên các
tầng sàn thi công bao gồm: xác định đờng bao công trình, hệ thống cầu thang,
các hệ cột cũng nh các trục công trình.
- Dùng để đo vẽ hoàn công công trình.
2.2.2. Thiết kế các bậc lới
Lới trắc địa công trình đợc xây dựng thành nhiều bậc theo từng giai
đoạn xây dựng công trình. Trong quá trình phát triển, nếu yêu cầu độ chính
xác tăng lên thì lới ở các bậc tiếp theo đợc xem nh lới cục bộ.
Trong trờng hợp đó lới không chỉ có một bậc. Số bậc phát triển bằng số
lần chuyển lới có độ chính xác thấp đến lới có độ chính xác cao. Khi xây
dựng nhà cao tầng lới khống chế thi công đợc chia thành các loại sau:
1- Lới khống chế cơ sở trên mặt bằng xây dựng
Lới khống chế trong giai đoạn này đảm bảo việc thi công các cọc móng
và chuyển các trục móng công trình ra thực địa.
2- Lới khống chế trên mặt bằng móng
Lới khống chế trong giai đoạn này phục vụ cho việc bố trí chi tiết trên
mặt bằng tầng một và là cơ sở để xây dựng lới ở các tầng tiếp theo.
3- Lới khống chế trên các tầng sàn thi công phục vụ cho việc bố trí chi
tiết ở các tầng.
2.3. Thành lập lới khống chế cơ sở trên mặt bằng xây dựng
2.3.1. Xác định độ chính xác cần thiết
1. Đảm bảo thi công các cọc móng
Độ chính xác cần thiết của lới khống chế có thể dựa vào các quy định
hiện hành. Nếu quy định sai lệch vị trí điểm tim cọc so với vị trí thiết kế
không đợc vợt quá D/10, trong đó D là chiều rộng tiết diện cọc, nghĩa là:

10

kc
m
và sai số của công tác bố trí
( )
bt
m
. Do vậy ta có thể viết:

222
btkctd
mmm +=
(2.18)
áp dụng nguyên tắc đồng ảnh hởng ta có:

2
td
btkc
m
mm ==
(2.19)



5.73
630
DD
m
kc
==
(2.20)

8.5
===

Nh vậy độ chính xác chuyển các trục móng công trình ra thực địa thờng
cao hơn yêu cầu độ chính xác bố trí các cọc móng.
2.3.2. Các phơng pháp thành lập lới
Lới khống chế thi công phần móng công trình có thể sử dụng các phơng
pháp:
- Phơng pháp 1: các điểm lới tạo thành cặp điểm song song với trục
công trình.
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
24
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
Khi xây dựng lới theo phơng pháp này chúng ta nên sử dụng lới ô
vuông. Chiều dài cạnh của lới ô vuông thờng chênh lệch không nhiều so với
khoảng cách giữa các trục của công trình. Lới ô vuông thuận lợi cho việc bố
trí các trục bằng máy kinh vĩ và thớc thép.
- Phơng pháp 2: các điểm của lới nằm ngoài phạm vi công trình
Phơng pháp này đợc sử dụng khi công trình đợc xây dựng trong điều
kiện chật hẹp hoặc công trình xây chen. Theo phơng pháp này chúng ta nên sử
dụng lới tam giác đo góc- cạnh hoặc lới đa giác, các loại lới này có u điểm là
cho độ chính xác đồng đều. Hiện nay với sự phát triển và hoàn thiện của các
máy toàn đạc điện tử phơng pháp tam giác đo góc- cạnh đợc sử dụng phổ biến
để thành lập lới khống chế thi công công trình.
2.3.3. Đo nối và xác lập hệ toạ độ công trình
Để đảm bảo độ chính xác khi bố trí hệ thống móng cọc cũng nh tránh
tình trạng khi bố trí, vị trí của công trình bị dịch chuyển sang phần đất xung
quanh. Chúng ta nên đo nối lới khống chế cơ sở trên mặt bằng xây dựng với
các mốc cấp đất vì các mốc cấp đất do Sở Tài Nguyên Môi Trờng xác định với
độ chính xác rất thấp.

i
ii
iii
iv
Nhà
Hình 2. 8 Bố trí và đánh dấu lới thi công lên tờng bao
SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp: Trắc địa A - K48
25
Đồ án tốt nghiệp Khoa trắc địa
Đối với công trình nhà cao tầng ở các đô thị lớn, nhất là trong điều kiện
thi công ở Việt Nam thì mạng lới thi công thờng đợc thành lập ở khu vực chật
hẹp, không thuận lợi cho đo ngắm và bảo quản các mốc lâu dài các điểm mốc
khống chế. Trong điều kiện nh vậy để tránh các mốc khống chế thi công bị
mất trong quá trình thi công ngời ta chuyển các trục công trình lên tờng bao
đã có chắc chắn ở xung quanh công trình.
Giả sử có các điểm I, II, III, IV là các điểm lới trục công trình.
Các dấu (1)-(1), (2)-(2), (3)-(3), (4)-(4) là các trục công trình cần gửi
lên tờng bao.
M
1
,
'
1
M
M
4
,
'
4
M


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status