THCS Bồ Lý 2012- 2013 Bồi dưỡng HSG Vật lí 8
CHUYÊN ĐỀ I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
DẠNG TOÁN 3: CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU - VẬN TỐC
TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG
BT1 (B.6/ Sách BTNC VL8/ tr. 21)
Một viên bi được thả lăn xuống 1 cái dốc dài 1,2m hết 0,5 giây. Khi hết dốc viên bi lăn tiếp
một quãng đường nằm ngang dài 3m trong 1,5 giây.
Tính vận tốc trung bình ( viết tắt là VTTB) của viên bi trên quãng đường dốc; trên quãng
đường nằm ngang; trên cả hai quãng đường. Nêu nhận xét về các kết quả tìm được.
BT2 ( B.3/ Sách BTNC VL8/ tr. 21)
Một vật chuyển động từ A đến B cách nhau 180m. Trong nửa đoạn đường đầu vật đi với vận
tốc v
1
= 5m/s; nửa đoạn đường còn lại vật chuyển động với vận tốc v
2
= 3m/s.
a. Sau bao lâu vật đến được B (
Đ.s: 48s)
b. Tính VTTB của vật trên cả đoạn đường AB
( 3.75m/s)
BT3 ( Ví dụ 4/ Sưu tầm của T.Thủy/ tr.2)
Một xe chuyển động với VTTB 18km/h trong 40ph. Trong 40ph tiếp theo xe chuyển động với
VTTB 24km/h. Vậy VTTB của xe trên cả đoạn đường là bao nhiêu ( Đ.s:
21km/h)
BT4 ( B.4/ Sưu tầm của T.Thủy/ tr.6)
Một người đi xe đạp đi một nửa đoạn đường đầu với vận tốc 12km/h; nửa đoạn đường còn lại
người đó đi với vận tốc bao nhiêu để VTTB trên cả đoạn đường là 8km/h. ( Đ.s:
6km/h)
BT5 (B.5/ Sưu tầm của T.Thủy/ tr.6)
Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB theo cách: 1/3 đoạn đường đầu xe đi với
vận tốc 14km/h; 1/3 đoạn đường tiếp theo xe đi với vận tốc 16km/h; 1/3 đoạn đường cuối cùng
2
= 18km/h; nửa thời gian sau vật đi với vận tốc v
3
= 12km/h.
Hãy tính VTTB của vật trên cả đoạn đường AB (Đ.s:
18,75km/h)
BT9 (B.19/ Sách 121 BTVL nâng cao 7/ tr.20)
Một ô tô đi nửa quãng đường đầu tiên với vận tốc v
1
= 10m/s; phần còn lại của quãng đường xe
đi với vận tốc v
2
= 15m/s. Hãy tính VTTB của ô tô và chứng tỏ rằng trong trường hợp này nó
nhỏ hơn trung bình cộng của hai vận tốc v
1
và v
2
. (Đ.s:
12m/s)
BT10 (B.4/ Sách 121 BTVL nâng cao 7/ tr.12)
Tính VTTB của một vật trong hai trường hợp sau đây:
a. TH1: Nửa thời gian đầu vật chuyển động với vận tốc v
1
; nửa thời gian sau vật
chuyển động với vận tốc v
2
.
b. TH2: Nửa quãng đường đầu vật chuyển động với vận tốc v
1
; nửa quãng đường sau
tb
= 50km/h; V
tb
’ = 48km/h )
BT11( Bài 1.200/ Bồi dưỡng và nâng cao VL8/ tr.37)
Một ô tô vượt qua một đoạn đường dốc gồm hai giai đoạn lên dốc và xuống dốc. Biết thời gian
khi lên dốc bằng nửa thời gian khi xuống dốc và VTTB khi xuống dốc gấp hai lần VTTB khi
lên dốc. Tính VTTB trên cả đoạn đường dốc của ô tô đó. Biết rằng VTTB khi lên dốc là
30km/h.
( Đ.s: 50km/h)
BT12 (Bài 1.201/ Bồi dưỡng và nâng cao VL8/ tr.38)
Trên một quãng đường AB gồm ba đoạn: lên dốc; đường bằng; xuống dốc. Khi lên dốc mất
thời gian là 30ph; trên đoạn đường bằng phẳng xe chuyển động đều với vận tốc 60km/h mất
thời gian 10ph; đoạn xuống dốc mất thời gian 10ph.
Biết VTTB khi lên dốc bằng nửa vận tốc của đoạn đường bằng
VTTB khi xuống dốc gấp 3/2 vận tốc của đoạn đường bằng.
GV: ĐỖ HẢI DƯƠNG Ngày:26.12.2012 ( Đề
1)
THCS Bồ Lý 2012- 2013 Bồi dưỡng HSG Vật lí 8
Hãy tính chiều dài quãng đường AB. ( Đ.s:
40km)
BT13 (B.27/ Sách 121 BTVL nâng cao 8 mới/ tr.16)
Một người đi xe đạp đã đi 4km với vận tốc v
1
= 10km/h; sau đó người ấy dừng lại để chữa xe
trong 30ph rồi đi tiếp 8km với vận tốc đều v
2
. Biết VTTB của người đó là 6km/h.
Hãy tính vận tốc v
2
)
BT2 ( B.3/ Sách BTNC VL8/ tr.45)
Một vật hình hộp chữ nhật có kích thước 20cm × 10cm × 5cm đặt trên mặt bàn nằm ngang. Biết
TLR của chất làm vật d= 18400 N/m
3
.
Tính áp suất lớn nhất và nhỏ nhất của vật tác dụng lên mặt bàn. ( Đ.s: 3680N/m
2
;
920 N/m
2
)
BT3 ( B.7/ Sách BTNC VL8/ tr.46)
Một cái bàn có bốn chân, diện tích tiếp xúc của mỗi chân bàn với mặt đất S= 36cm
2
. Khi đặt bàn trên
mặt đất nằm ngang thì áp suất do bàn tác dụng lên mặt đất là 7200N/m
2
. Đặt lên mặt bàn một vật có
khối lượng m thì áp suất của bàn tác dụng lên mặt đất lúc này là 10800 N/m
2
.
Tính khối lượng m của vật đã đặt lên mặt bàn. ( Đ.s: 5,184
kg)
GV: ĐỖ HẢI DƯƠNG Ngày:26.12.2012 ( Đề
1)
THCS Bồ Lý 2012- 2013 Bồi dưỡng HSG Vật lí 8
BT4 ( Bài 7.5/ Sách Bồi dưỡng VL8 /tr.28)
Trên một cái móng dài 10m, rộng 40cm người ta muốn xây một bức tường dài 10m và rộng 22cm.
Biết rằng áp suất tối đa mà nền đất chịu được là 40000 N/m
BT7 ( B.175/ Sách 500 BTVL8/ tr.43)
Đường kính tiết diện pit-tông của một cái bơm là 2,5cm. Nối vòi bơm của cái bơm với một đầu van
của một bánh xe đang có áp suất 120000 N/m
2
và mở van. Hỏi muốn tiếp tục đưa không khí vào
trong lốp xe thì phải tác dụng lên pit-tông một lực tối thiểu là bao nhiêu? Cho
π
= 3,14.
( Đ.s: ≈ 60N)
BT8 ( B.176/ Sách 500 BTVL8/ tr.43)
Người ta xây một bức tường bằng gạch trên một cái móng có sẵn. Biết TLR trung bình của tường
gạch 1840 N/m
3
; áp suất mà móng có thể chịu được là p= 10000 N/m
2
.
Tính chiều cao tối đa của bức tường. ( Đ.s: ≈
5,43m)
BT9 ( Bài 1.216/ Sách Bồi dưỡng và Nâng cao VL8/ tr.40)
Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật, diện tích đáy là 2m × 3m. Tìm áp suất của nước trong bể
tác dụng lên đáy bể. Biết rằng nước trong bể có chiều cao 1,5m.
( Đ.s: 15000 N/m
2
)
BT10 ( Bài 1.217/ Sách Bồi dưỡng và Nâng cao VL8/ tr.40)
Một người nặng 50kg đi trên tuyết. Biết rằng tuyết chỉ chịu được áp suất tối đa là 5000 Pa
a. Người này có bị lún vào tuyết không. Biết diện tích của một bàn chân là 2dm
2
b. Để di chuyển được trên tuyết thì người này phải đeo giầy trượt tuyết. Hỏi giầy trượt tuyết
phải có diện tích tối thiểu là bao nhiêu?
; tăng lên gấp đôi)
BT13 ( B.58/ Sách 121 BTVL nâng cao 8/ tr.21)
Một người có khối lượng 60kg ngồi trên một chiếc xe đạp có khối lượng 15kg. Diện tích tiếp xúc
giữa mỗi lốp xe với nền đường 30cm
2
. Tính áp suất khi phải bơm vào mỗi bánh xe. Biết rằng trọng
lượng của người và xe được phân bố như sau: 1/3 lên bánh trước; 2/3 lên bánh sau. ( Đ.s:
≥
83333,3 N/m
2
;
≥
166666.7 N/m
2
)
* BỔ SUNG THÊM 1 SỐ BT VỀ TOÁN CHUYỂN ĐỘNG:
BT14 JKH( Sưu tầm)
Một người đi dọc theo đường tàu điện. Cứ 7ph thì thấy có 1 chiếc tàu điện vượt qua anh ta. Còn nếu
người đó đi ngược chiều trở lại thì cứ 5ph lại có 1 tàu điện đi ngang qua anh ta.
Hỏi cứ mấy phút thì có một chuyến tàu chạy? (Đ.s ≈ 5,83
ph)
BT15 ( Bài 1.75/ Sách 500 BTVL THCS/ tr.23)
Hai người chuyển động đều cùng chiều nhau với vận tốc lần lượt là v
1
= 40km/h và v
2
= 30km/h.
Người thứ ba chuyển động ngược chiều lần lượt gặp người thứ nhất và người thứ hai. Khi vừa gặp
người thứ hai thì người này lập tức quay lại để đuổi theo người thứ nhất với vận tốc như cũ là
50km/h. Kể từ lúc gặp người thứ hai và quay lại đuổi kịp người thứ nhất thì mất thời gian là 5,4ph.
≈ 12,7km/h; v
2
≈
11,7km/h)
BT2( Đề thi HSG Lý 9/ Cấp 2 Vĩnh Tường 2009)
Hà và Thu khởi hành từ Tp.Huế đi Đà Nẵng trên quãng đường dài 120km. Hà đi xe máy với
vận tốc 45km/h; Thu đi ô tô và khởi hành sau Hà 20ph với vận tốc 60km/h.
a. Sau bao lâu Thu đuổi kịp Hà kể từ lúc Hà xuất phát
( Đ/s: 4/3h)
b. Khi gặp nhau thì hai người cách Đà Nẵng bao xa?
(Đ.s: 60km)
c. Sau khi gặp nhau thì Hà cùng lên ô tô với Thu và họ đi thêm 40 ph nữa thì đến Đà
Nẵng. Hỏi khi đó vận tốc của ô tô bằng bao nhiêu. Bỏ qua thời gian lên xuống xe.
( Đ.s: 90km/h)
BT3 ( Đề thi HSG Lý 8/ H. Phù Ninh- T.Phú Thọ/ 2006)
Cùng một lúc có hai người cùng khởi hành từ A để đi quãng đường ABC ( Biết B thuộc AC và
AB= 2BC)
Người thứ nhất đi quãng đường AB với v.tốc 12km/h; quãng đường BC với v.tốc 4km/h
Người thứ hai đi quãng đường AB với v.tốc 4km/h; quãng đường BC với v.tốc 12km/h. Biết
rằng người này đến trước người kia 30ph.
a. Hỏi ai là người đến trước. Tại sao ?
b. Tính chiều dài quãng đường ABC. ( Đ.s : Người thứ nhất ;
ABC= 9km)
BT4
Tại hai địa điểm A và B trên cùng 1 đường thẳng cách nhau 30km có hai xe khởi hành cùng
một lúc và cùng hướng từ A đến B.
Xe khởi hành ở A với v.tốc 45km/h. Sau khi đi được 1giờ thì dừng lại nghỉ 1giờ rồi tiếp tục
chạy về B với v.tốc 30km/h. Xe khởi hành từ B với v.tốc 15km/h
Hãy xác định thời điểm và vị trí gặp nhau. ( Đ.s : 3h ; cách A
75km)
b. Tính quãng đường từ nhà đến trường ( Đ.s :
7h10ph ; 6km )
c. Để đến trường đúng giờ vào học, bạn quay về bằng xe đạp phải đi với v.tốc bằng
bao nhiêu. Hai bạn gặp nhau lúc mấy giờ. Nơi gặp nhau cách trường bao xa ?
( 6h54ph ; 1,6km)
BT8 ( Bài 1.13/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ có chỉnh lí/tr.12)
Một người đi từ A đến B theo cách: 1/3 quãng đường đầu người này đi với v.tốc v
1
= 10km/h;
2/3 thời gian còn lại đi với v.tốc v
2
= 15km/h; quãng đường cuối cùng đi với v.tốc v
3
= 18km/h.
Hãy tính VTTB của người đó trên cả quãng đường AB? (Đ.s
≈13.3km/h)
BT9
Hai người đi xe máy cùng khởi hành từ A đi về B. Sau 20ph thì hai người cách nhau 5km.
a. Tính vận tốc của mỗi xe biết người thứ nhất đi hết quãng đường mất 3 giờ; còn
người hai đi mất 2 giờ. (
Đ.s : 45km/h; 30km/h)
b. Nếu xe 1 khởi hành trước xe 2 là 30ph thì hai xe gặp nhau bao lâu sau khi xe 1
khởi hành. Nơi gặp nhau cách A bao xa?
( 1,5h ; 45km)
GV: ĐỖ HẢI DƯƠNG Ngày:26.12.2012 ( Đề
1)
THCS Bồ Lý 2012- 2013 Bồi dưỡng HSG Vật lí 8
c. Với điều kiện ở câu (b) thì xe nào đến B trước. Khi xe đó đã đến B thì xe kia còn
cách B bao xa.
( xe2 ; 15km)
THCS Bồ Lý 2012- 2013 Bồi dưỡng HSG Vật lí 8
( Đ/s: 1,4m/s và
0,6m/s)
BT3 ( B.18/ Sách 200 BTVL chọn lọc/tr.9)
Một người dự định đi xe đạp trên quãng đường 60km với vận tốc v. Nếu tăng vận tốc thêm
5km/h thì sẽ đến sớm hơn dự định 36 phút.
Hỏi vận tốc dự định của người đi xe đạp. ( Đ/s:
20km/h)
BT4 (Bài 1.204/ Sách Bồi dưỡng và nâng cao VL8/ tr.38)
Trên cùng 1 đường thẳng có hai xe chuyển động với vận tốc không đổi . Xe 1 chuyển động với
vận tốc 35km/h. Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 30ph khoảng cách giữa hai xe giảm 25km.
Còn nếu đi cùng chiều nhau thì sau bao lâu khoảng cách giữa hai xe giảm 5 km.
( Đ/s: v
2
= 15km/h; t
’
= 15ph)
BT5 ( B.10/ Sách 121 BTVL7/ tr.18)
Lúc 8h một tàu hỏa đi từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc 30km/h. Sau khi chạy được 40ph
thì tàu đỗ lại ở một sân ga trong 5ph, sau đó lại tiếp tục đi về Hải Phòng với cùng vận tốc như
ban đầu. Lúc 8h45ph một ô tô khởi hành từ HN đi HP với vận tốc 40km/h.
Hãy xác định thời điểm và vị trí lúc ô tô đuổi kịp tàu hỏa? ( Đ/s: Lúc 10h45ph; cách HN
80km)
BT6 (B.11/ Sách 121 BTVL7/ tr.18)
Một vật X chuyển động đều với vận tốc 4m/s. Trên đường đi từ A đến C vật X dừng lại ở B
cách A một khoảng 20m trong thời gian 3 giây sau đó nó tiếp tục chuyển động đều về C. Thời
gian để vật X đi từ B tới C là 8 giây. Khi X bắt đầu rời khỏi B thì gặp một vật Y chuyển động
ngược chiều với vận tốc không đổi. Vật Y đi đến A thì quay lại ngay để về C và gặp vật X tại
C.
Tìm vận tốc của vật Y. (Đ/s: v
b. Để đến trường đúng thời gian thì khi quay về và đi lần 2 đến trường em đó phải đi
với vận tốc là bao nhiêu. ( Đ/s:
v= 12km/h; v
’
= 20km/h)
BT9 (Bài 1.30/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ tr.15)
Hải có việc cần ra bưu điện. Hải có thể đi bộ với vận tốc 5km/h hoặc cũng có thể chờ 20ph thì
sẽ có xe buýt dừng trước cửa nhà và đi xe buýt ra bưu điện với vận tốc 30km/h.
Hỏi bạn Hải nên chọn cách nào để đến bưu điện sớm hơn trong hai trường hợp:
a. K/c từ nhà đến bưu điện là 1,5km
( Đ/s: Đi bộ)
b. K/c từ nhà đến bưu điện là 4km
( Đ/s: Xe buýt)
BT10 (Bài 1.31/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ tr.15)
Ông Bình định đi xe máy từ nhà đến cơ quan nhưng xe không nổ được máy nên đành đi bộ. Ở
nhà con ông sửa được xe liền lấy xe đuổi theo để đèo ông đi tiếp. Nhờ đó thời gian tổng cộng
để ông đến cơ quan chỉ bằng một nửa thời gian nếu ông phải đi bộ hết quãng đường, nhưng
cũng gấp ba lần thời gian nếu ông đi xe máy ngay từ nhà đến cơ quan. Hỏi ông đã đi bộ được
mấy phần quãng đường thì con ông đuổi kịp. ( Đ/s:
2/5 quãng đường)
BT11 (Bài 1.32/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ tr.15)
Tâm đi thăm một người bạn cách nhà mình 22km bằng xe đạp. Chú Tâm bảo Tâm chờ 10ph để
đèo xe máy với vận tốc 40km/h. Sau khi đi được 15ph xe bị hỏng phải chờ sửa mất 30ph. Sau
đó chú Tâm và Tâm tiếp tục đi với vận tốc 10m/s. Tâm đến nhà bạn sớm hơn dự định so với đi
xe đạp là 25ph. Hỏi nếu đi xe đạp thì Tâm phải đi với vận tốc là bao nhiêu? ( Đ/s:
v=13,2km/h)
BT12 (Bài 1.33/ Sách 500 BTVL của Phan Hoàng Văn/ tr.15)
Hàng ngày bố Lâm đạp xe từ nhà tới trường đón con, bao giờ ông cũng đến trường đúng lúc
Lâm ra tới cổng trường. Một hôm, Lâm tan học sớm hơn thường lệ 45 phút, em đi bộ về luôn
nên giữa đường gặp bố đang đạp xe đến đón. Bố liền đèo em về nhà sớm hơn được 30 phút so
km)
BT4 ( B.62/ Sách 500 BTVL8/tr.22)
Hai vật xuất phát cùng lúc từ A và B cách nhau 325m chuyển động cùng chiều theo hướng từ
A đến B. Vật thứ nhất chuyển động từ A với vận tốc v
1
; vật thứ hai chuyền động từ B có vận
tốc v
2
= v
1
/2. Biết rằng sau 130 giây thì hai vật gặp nhau.
Tính vận tốc của mỗi vật. ( Đ/s: v
1
= 5m/s; v
2
= 2,5
m/s )
BT5:
Lúc 6h sáng một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 8km. Cả hai chuyển
động thẳng đều với vận tốc tương ứng v
1
= 12km/h và v
2
= 4km/h.
Tìm vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ. ( Đ/s: Lúc 7h sáng; cách
12km)
BT6:
An và Bình cùng khởi hành từ một vị trí. An đi bộ với vận tốc 6km/h và khởi hành trước Bình
2(h). Bình đuổi theo An bằng xe đạp với vận tốc 12km/h. Hỏi rằng:
GV: ĐỖ HẢI DƯƠNG Ngày:26.12.2012 ( Đề
9h; cách A 420km)
BT9:
Hai xe chuyển động trên cùng một đoạn đường khi xe (1) ở A thì xe (2) ở B với AB= 5km. Xe
1 đuổi theo xe 2 thì tại C cách B một đoạn BC= 10km thì xe 1 đuổi kịp xe 2.
Tìm tỉ số vận tốc của hai xe? ( Đ/s: v
1
/v
2
=
3/2)
BT10:
Có hai xe chuyển động trên đoạn đường thẳng ABC với BC= 3AB. Lúc 7 giờ xe 1 ở A; xe 2 ở
B cùng chạy về C. Tới 12 giờ cả hai xe cùng tới C.
Tìm tỉ số vận tốc của hai xe? ( Đ/s: v
1
/v
2
=
4/3)
BT11:
Hai vật cùng xuất phát tại A và B cách nhau 360m. Chúng chuyển động cùng chiều theo hướng
từ A đến B. Vật 1 chuyển động từ A với vận tốc v
1
; vật 2 chuyển động từ B với vận tốc v
2
=
v
1
/3. Biết rằng sau 140 giây thì hai vật gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe? ( Đ/s: v
1
2
=
40km/h )
BT14:
Một người đi bộ khởi hành từ C đến B với vận tốc v
1
= 5km/h. Sau khi đi được 2 giờ người đó
ngồi nghỉ 30 phút rồi tiếp tục đi về B. Một người khác đi xe đạp khởi hành từ A (AC > CB và
C nằm giữa AB) cùng đi về C với vận tốc v
2
= 15km/h nhưng khởi hành sau người đi bộ 1 giờ.
a. Tính quãng đường AC và AB biết cả hai người đến B cùng một lúc và khi người
đi bộ bắt đầu ngồi nghỉ thì người đi xe đạp đã đi được ¾ quãng đường AC.
( Đ/s: AC=20km; AB= 33,75km)
b. Để gặp người đi bộ tại chỗ ngồi nghỉ thì người đi xe đạp phải đi với vận tốc là bao
nhiêu?
( Đ/s: 20km/h ≤ v
2
’
≤
30km/h)
CHUYÊN ĐỀ I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
DẠNG TOÁN 4: VẬT MỐC ĐỨNG YÊN HOẶC CĐ; CỘNG
TRỪ V.TỐC CỦA CĐ CƠ HỌC ( Tiếp theo)
BT1 ( Bài 5a/ Sách 121 BTVL nâng cao 7 cũ/ chỉnh lí/ tr.14)
Hai bến A và B của một con sông thẳng cách nhau một khoảng S. Một ca nô xuôi dòng từ A đến B mất
thời gian t
1
; còn ngược dòng từ B về A mất thời gian t
xong người ta cho ca nô chuyển động tiếp thêm 1(h) thì cập bến để dỡ nhanh hàng xuống. Sau đó ca nô
quay lại và gặp lại bè tại điểm cách chỗ gặp trước 9km.
Tìm v.tốc của dòng nước. Biết rằng v.tốc của dòng nước và v.tốc của ca nô đối với dòng nước là không
đổi. Bỏ qua thời gian dừng lại ở bến dỡ hàng. ( Đ.s:
2km/h)
BT4 ( B.19/ Sách 200 BTVL Chọn lọc/tr.9)
Một ca nô chạy từ bến A đến bến B rồi lại trở về bến A trên cùng một dòng sông. Hỏi nước sông chảy
nhanh hay chảy chậm thì VTTB của ca nô trong suốt thời gian cả đi lẫn về sẽ lớn hơn. Coi v.tốc riêng
của ca nô là không đổi
Áp dụng với trường hợp v.tốc dòng nước là 5km/h và 2km/h. Còn v.tốc của ca nô là 20km/h.
( Đ.s: V
tb1
= 18,75km/h; V
tb2
=
19,8km/h)
BT5 ( Bài 1.25/ Sách 500 BTVL THCS/ tr.14)
Một thuyền máy dự định đi xuôi dòng từ A đến B rồi lại quay về. Biết v.tốc của thuyền so với nước
yên lặng là 15km/h; v.tốc của nước so với bờ là 3km/h và AB= 18km.
a. Tính thời gian chuyển động của thuyền
b. Tuy nhiên, trên đường quay về A thì thuyền bị hỏng máy và sau 24ph thì sửa xong. Tính
t/gian chuyển động của thuyền.
( Đ.s: 2,5h; 3h)
BT6 ( Tương tự BT5/ Tự nghĩ)
Đề bài giống BT5 chỉ thay đổi một dữ kiện: “ Một thuyền máy dự định đi ngược dòng từ A đến B rồi
lại quay về…” ( Đ.s ≈
2,8h)
BT7 ( Bài 1.26/ Sách 500 BTVL THCS/ tr.14)
Một chiếc xuồng máy chuyển động xuôi dòng nước giữa hai bến sông cách nhau 100km. Khi cách bến
10km thì xuồng bị hỏng máy.
2
= 12km/h.
b. Trước khi thuyền khởi hành 30ph có một chiếc bè trôi theo dòng nước qua A. Tìm thời
điểm các lần thuyền và bè gặp nhau; k/c từ nơi gặp nhau tới A?
( Đ.s: 18km; 6ph; 1,8h)
BT12 ( Đề thi HSG Lý 9/ H. Vĩnh Tường/ 2008)
Một ca nô xuất phát từ bến sông A có v.tốc đối với nước là 12km/h. Ca nô này chạy xuôi dòng đuổi
theo một xuồng máy đang có vận tốc đối với bờ là 10km/h khởi hành trước đó 2h từ bến B trên cùng
dòng sông. Khi chạy ngang qua B thì cano thay đổi vận tốc để có v.tốc đối với bờ tăng lên gấp đôi và
sau đó 3(h) đã đuổi kịp xuồng máy. Tính v.tốc của dòng nước. Biết khoảng cách AB= 60km.
(Đ.s: 3 km/h)
BT13 ( Đề thi HSG Lý 9/ T. Vĩnh Phúc 2001)
Một ca nô xuất phát từ bến sông A chạy xuôi dòng đến bến sông B ở cùng 1 phía của dòng sông. Trên
một số đoạn sông do động cơ của ca nô bị hỏng nên một nửa t/gian chuyển động của ca nô chỉ trôi theo
dòng nước và đã cập bến B muộn hơn dự định 1(h). Biết v.tốc của nước chảy là 1m/s; v.tốc của ca nô
khi nước yên lặng là 5m/s.
a. Xác định k/c giữa hai bến sông AB.
b. Hãy tính thời gian ca nô đã đi từ A đến B. ( Đ.s: AB
= 30,24km; 2,4h)
c. Giả sử có hai trường hợp xảy ra:
TH1: Một nửa t/gian chuyển động thì động cơ ca nô bị hỏng ( t=
2,4h)
TH2: Một nửa quãng đường AB thì động cơ ca nô bị hỏng . ( t
’
=
4,9h)
GV: ĐỖ HẢI DƯƠNG Ngày:26.12.2012 ( Đề
1)
THCS Bồ Lý 2012- 2013 Bồi dưỡng HSG Vật lí 8
Hãy cho biết TH nào ca nô cập bến sớm hơn? ( TH1 thì ca nô đến sớm
Từ công thức
s
v
t
=
ta có thể tính
.s v t
=
hay
s
t
v
=
.
c. Đơn vị vận tốc:
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h.
3. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
- Vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường, được tính bằng độ
dài quãng đường đó chia cho thời gian để đi hết quãng đường.
- Công thức
tb
s
v
t
=
Trong đó : s là quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
- Vận tốc trung bình trên hai quãng đường:
1 2
tb
1 2
b. Áp suất: Là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
Công thức tính áp suất :
F
p =
S
Trong đó : p là áp suất, đơn vị là paxcan (Pa),
2
1Pa =1N / m
.
F là áp lực, đơn vị là N. S là diện tích bị ép, đơn vị là
2
m
.
7. Áp suất chất lỏng: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và
các vật ở trong lòng nó.
Công thức tính áp suất : p = d.h
- Máy nén thuỷ lực:
+ Cấu tạo của máy nén thủy lực:
Bộ phận chính gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông đáy với nhau, trong có
chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông.
+ Nguyên tắc hoạt động:
Khi ta tác dụng một lực f lên pit tông nhỏ có diện tích s lực này gây một áp suất p =f/s lên chất
lỏng . Áp suất này được truyền nguyên vẹn tới pit tông lớn có diện tích S và gây ra lực nâng F
lên pit tông này.
8. Áp suất khí quyển:
a. Định nghĩa: Do không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều
chịu áp suất của lớp không khí bao bọc xung quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất
khí quyển.
c. Liên quan giữa độ cao và áp suát khí quyển: Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất
khí quyển càng giảm, cứ lên cao 12m áp suất khí quyển giảm khoảng 1mmHg.
). Lực đẩy Ác si mét
tác dụng lên vật là bao nhiêu?
5. Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.10
4
N/m
2
. Diện tích bàn chân tiếp xúc với
mặt sàn là 0,03m
2
. Tính trọng lượng và khối lượng của người đó.
6. Một vật bằng sắt có trọng lượng 360N được nhúng chìm hẳn vào trong nước. Tính lực đẩy
Ác-si-mét tác dụng lên vật.
(Cho biết d
nhơm
= 78000 N/m
3
, d
nước
= 10000 N/m
3
)
7. Biểu diễn lực.
CHUYÊN ĐỀ I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
DẠNG TOÁN 6: MỘT VẬT CĐ CÁCH ĐỀU CÁC VẬT CĐ KHÁC. CĐ THEO QUỸ ĐẠO
TRÒN. MỘT SỐ CĐ ĐẶC BIỆT KHÁC
I. MỘT VẬT CĐ CÁCH ĐỀU CÁC VẬT KHÁC:
BT1 ( B.6/ Sách 121 BTVL nâng cao 8/tr.12)
Một nhóm h.s gồm ba người: Xuân, Thu và Đông tham dự trại hè bằng xe đạp thể thao lần lượt xuất phát
từ cổng trường. Lúc 6h sáng Xuân rời khỏi trường đi đến trại hè với vận tốc 25km/h. Lúc 7h, Thu cũng đi
theo cùng một đường với Xuân với vận tốc 15km/h. Đến 8h thì Đông cũng đi từ cổng trường theo cùng
biết rằng sau 30ph kể từ lúc gặp người thứ 1 thì người thứ ba ở cách đều hai người này.
( Đ.s: 14km/h)
BT4 ( Bài 1.46/ Sách 500 BTVL THCS/tr.17)
Trên 1 đường thẳng có hai xe A và B chuyển động cùng chiều với các vận tốc tương ứng v
1
và v
2
( v
1
<
v
2
). Tính vận tốc v
3
của xe C để:
a. Xe C luôn luôn ở chính giữa hai xe A và B
b. Xe C cách xe A hai lần khoảng cách đến xe B
II. CHUYỂN ĐỘNG THEO QUỸ ĐẠO TRÒN:
BT5 ( B.15/ Sách 121 BTVL nâng cao 8/ tr.14)
Một người đi bộ và 1 VĐV đi xe đạp cùng khởi hành từ một địa điểm và đi cùng chiều trên một đường
tròn có chu vi 1800m. Vận tốc của người đi xe đạp là 21,6km/h; của người đi bộ là 4,5km/h.
Hỏi khi người đi bộ đi được một vòng thì bị người đi xe đạp vượt qua mấy lần( gặp mấy lần).
Tính thời gian và địa điểm gặp nhau.
(Đ.s: 3 lần; lần1:≈378,9s; 473,7m lần2: ≈757,9s; 947,4m lần3: ≈1136,9s;
1421m)
BT6 ( B.16/ Sách 121 BTVL nâng cao 8/ tr.14)
Một VĐV đi bộ và một VĐV đua xe đạp hằng ngày cùng tập trên một quãng đường dài 1,8km vòng quanh
1 công viên. Nếu họ đi cùng chiều thì sau 2h người đi xe vượt người đi bộ đúng 35 lần. Nếu họ đi ngược
chiều thì cũng sau 2h hai người gặp nhau 55 lần.
Hãy x.đ vận tốc của mỗi VĐV. Cho biết lúc đầu họ xuất phát cùng lúc, ở cùng một địa điểm trong
Ba người cùng khởi hành từ A lúc 8h để đi đến B ( AB= S= 8km). Do chỉ có một chiếc xe đạp nên người
thứ nhất chở người thứ hai đến B với vận tốc v
1
= 16km/h rồi quay lại đón người thứ ba. Trong lúc đó
người thứ ba đi bộ đến B với vận tốc v
2
= 4km/h.
a. Người thứ ba đến B lúc mấy giờ? Quãng đường phải đi bộ là bao nhiêu.
( Đ.s: 9h6ph; 3,2km)
b. Để người thứ ba đến B chậm nhất lúc 9h thì người thứ nhất phải bỏ người thứ hai ở một điểm
nào đó rồi quay lại đón người thứ ba:
- Tìm quãng đường đi bộ của người thứ ba và thứ hai. Cho rằng vận tốc đi bộ của người thứ
hai vẫn bằng người thứ ba.
( Đ.s: ≈2,67km; ≈1,3km)
- Người thứ hai đến B lúc mấy giờ.
( 8h45ph)
BT10 ( Bài 1.53/ Sách 500 BTVL THCS /tr.18)
Giang và Huệ cùng đứng ở một nơi trên chiếc cầu AB, cách đầu cầu A là 50m. Lúc Tâm vừa đến một nơi
cách đầu cầu A một khoảng đúng bằng chiều dài AB của chiếc cầu thì Giang và Huệ bắt đầu đi theo hai
hướng ngược chiều nhau. Giang đi về phía Tâm và gặp Tâm ở đầu cầu A; một lúc sau thì Tâm gặp Huệ ở
đầu B. Biết vận tốc của Giang bằng nửa vận tốc của Huệ.
Tìm chiều dài AB của chiếc cầu. ( AB=
250m)
BT11 (Bài 1.54/ Sách 500 BTVL THCS /tr.18)
An và Bình cùng đứng ở giữa một chiếc cầu AB. Khi Long đang đi xe đạp về phía đầu cầu A cách A đúng
bằng chiều dài cầu thì hai bạn chia tay nhau đi về hai phía của đầu cầu. An đi về phía A với vận tốc 6km/h
và gặp Long sau thời gian t = 3ph tại A.
a. Tính chiều dài chiếc cầu; vận tốc của người đi xe đạp. ( AB= 600m;
10
3
455m)
BT4:
Hai điểm A và B cách nhau 120km. Lúc 7h xe máy xuất phát từ A đi đến B với vận tốc
30km/h. Nửa tiếng sau xe ô tô xuất phát từ B đi về A với vận tốc v
2
= 40km/h.
Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và ở đâu? ( Đ/s: lúc 9h; cách A 60km)
BT5:
Tại hai điểm A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau 120km. Hai ô tô cùng khởi hành
một lúc đi ngược chiều nhau.
Xe đi từ A có vận tốc 30km/h; xe đi từ B có vận tốc 50km/h
a. X.đ thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau (Đ/s: 1,5h;
cách A 45km)
b. X.đ thời điểm hai xe cách nhau 40km
( 1h và 2h)
BT6:
Lúc 10h hai xe máy cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96km đi ngược chiều
nhau và gặp nhau.
Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h; còn xe đi từ B là 28km/h.
a. Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 32km.
( Đ/s: 2h và 1h)
b. Xác định thời điểm mà hai xe gặp nhau.
( 1,5h)
nBT7:
Lúc 6h một người đi xe đạp xuất phát từ A về B với vận tốc v
1
= 12km/h. Sau đó 2h một người
đi bộ từ B về A với vận tốc v
2
= 4km/h. Biết AB= 48km.
với vận tốc v
1
rồi đi tiếp từ C đến B với vận tốc v
2
. Tìm độ dài quãng đường AC?
( Đ.s: 7,2km)
BT11( B.1/ Đề thi chọn đội tuyển HSG lý 9/V.Tường/2009)
Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B: trên nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc v
1
và trên
nửa quãng đường sau xe đi với vận tốc v
2
.
Một ô tô thứ 2 xuất phát từ B đi đến đích A: trong nửa thời gian đầu xe đi với vận tốc v
1
và
trong nửa thời gian sau xe đi với vận tốc v
2
.
Biết v
1
= 20km/h; v
2
= 60km/h. Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30ph so với xe đi từ A thì
hai xe đến đích cùng 1 lúc.
Tính chiều dài quãng đường AB? (Đ/s:
60km)
BT12 ( Bài 15a/ Sách 200 BTVL chọn lọc/tr.8)
Lúc 7h hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96km và đi ngược chiều nhau.
Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h, của xe đi từ B là 28km/h.
trong trong thời gian 10 giây.
Hãy xác định v.tốc của đoàn tàu hỏa chạy trên đường sắt. ( Đ.s:
10m/s)
BT4 ( Bài CS3/ 72 của Tạp chí VL & Tuổi trẻ/ số 72/tr.5)
Một tàu điện đi qua sân ga với v.tốc không đổi; khoảng thời gian từ khi đầu tàu điện ngang với đầu
sân ga đến khi đuôi của nó ngang với đầu kia của sân ga là 18 giây. Một tàu điện khác cũng chuyển
động với v.tốc không đổi nhưng theo chiều ngược lại đi qua sân ga này hết 14 giây.
X.đ thời gian hai tàu này đi qua nhau ( tức là từ thời điểm hai đầu tàu gặp nhau cho tới khi hai đuôi tàu
ngang bằng nhau). Biết rằng hai tàu điện có chiều dài bằng nhau và bằng một nửa chiều dài sân ga.
( Đ.s: 5,25 giây)
BT5 ( Câu 1a/ Đề thi HSG Lý 9/ T. Vĩnh Phúc 2005)
Hai đoàn tàu c.đ đều trong sân ga trên hai đường sắt // nhau. Đoàn tàu A dài 75m; đoàn tàu B dài 65m.
Nếu hai tàu đi cùng chiều thì tàu A vượt qua tàu B trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu tàu A ngang
đuôi tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đầu tàu B là 100 giây. Nếu hai tàu đi ngược chiều thì từ lúc đầu
tàu A ngang đầu tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đuôi tàu B là 20 giây.
Tìm v.tốc của mỗi tàu? ( Đ.s: 4,2m/s; 2,8m/s)
GV: ĐỖ HẢI DƯƠNG Ngày:26.12.2012 ( Đề
1)
THCS Bồ Lý 2012- 2013 Bồi dưỡng HSG Vật lí 8
BT6
Một người đi bộ từ đầu tàu đến cuối tàu với v.tốc đối với tàu là 2m/s trên đoàn tàu A c.đ với vận tốc
6m/s. Đoàn tàu B c.đ song song với đoàn tàu A rồi vượt qua người đó với v.tốc 4m/s ( đối với người
đó). Mỗi đoàn tàu đều dài 120m.
a. Đoàn tàu B vượt qua người đó trong thời gian bao lâu?
b. Tính thời gian đoàn tàu B bắt đầu gặp đến khi vượt qua đoàn tàu A. ( Đ.s:
30giây; 120 giây)
BT7 ( Tự nghĩ dựa trên BT12; BT13 của đề 9)
Một thang cuốn tự động đưa khách từ tầng 1 lên tầng 2 trong một siêu thị. Nếu thang chuyển động
đồng thời hành khách cũng bước lên đều thì mất thời gian 20giây. Nếu thang đứng yên còn hành khách
chuyển động thì mất thời gian 50giây.
1
=
20m; những con số tương ứng đối với hàng các VĐV đua xe đạp là v
2
= 40km/h và l
2
= 30m.
Hỏi một người quan sát cần phải chuyển động trên đường với vận tốc v
3
bằng bao nhiêu để
mỗi lần khi một VĐV đua xe đạp đuổi kịp anh ta thì chính lúc đó anh ta lại đuổi kịp một VĐV chạy
việt dã tiếp theo?
( Đ.s: 28km/h)
BT11 ( Sưu tầm trên mạng)
GV: ĐỖ HẢI DƯƠNG Ngày:26.12.2012 ( Đề
1)