Khả năng hiểu và sử dụng từ ngữ chuyên ngành của học sinh lớp 3 khi học môn tự nhiên xã hội - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

BÙI THỊ HỒNG HÀ

KHẢ NĂNG HIỂU VÀ SỬ DỤNG TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH
CỦA HỌC SINH LỚP 3 KHI HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu khảo
sát, điều tra, kết luận trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố ở bất kì công
trình nào khác.

Tác giả Bùi Thị Hồng Hà

1
2
5
5
5
5
5
6
6
: 6
5.2. Phương pháp điều tra ngôn ngữ 6
5.3. Phương pháp miêu tả và so sánh…………………………………………………………6
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 6
6.1. Về lí thuyết 6
6.2. Về thực tiễn 6
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
1.1. KHÁI NIỆM TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH 8
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC, BẬC TIỂU HỌC VÀ MÔN
HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 17
1.2.1. Giáo dục và những vấn đề của giáo dục 17
1.2.2. Cấp tiểu học và môn học Tự nhiên và xã hội 25
1.3. TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐỘC LẬP, PHƢỜNG TRUNG THÀNH THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN 29
CHƢƠNG 2: KHẢO SÁT TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH TRONG SÁCH TỰ
NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
2.1. DẪN NHẬP 33


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
BẢNG QUY ƢỚC VIẾT TẮT

STT
VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
1
SGK
Sách giáo khoa
2
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hiệp quốc
(United Nations Educational Scientific and
Cultural Organization) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

31
Bảng 2.1: Các chủ đề và số lượng từ ngữ chuyên ngành trong sách Tự nhiên và xã hội
lớp 3 34
Bảng 2.2: Cơ quan hô hấp và số lượng từ ngữ chuyên ngành 38
Bảng 2.3: Cơ quan tuần hoàn và số lượng từ ngữ chuyên ngành 39
Bảng 2.4: Bài 7 và số lượng từ ngữ chuyên ngành 40
Bảng 2.5: Cơ quan bài tiết nước tiểu và số lượng từ ngữ chuyên ngành 41


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1 1.
Từ ngữ chuyên ngành là một lớp từ vựng quan trọng được sử dụng trong
những lĩnh vực riêng biệt trong xã hội. Đây là lớp từ mang những đặc trưng riêng và
chính là cách gọi khác của thuật ngữ khoa học.
Trong lĩnh vực giáo dục, từ ngữ chuyên ngành được sử dụng nhằm mục đích
mang lại cho học sinh những kiến thức nền tảng về tự nhiên và xã hội, nhằm đạt tới
những mục tiêu mà giáo dục đề ra như: thấu hiểu, phát triển, lưu giữ, sử dụng tri thức
của nhân loại thông qua đối tượng là học sinh. Mỗi một thời đại có một nền giáo dục
tương xứng và lớp từ ngữ chuyên ngành cũng theo thời đại mà tăng nhanh. Vấn đề
giáo dục được cả xã hội quan tâm là: làm thế nào để chuyển tải được lượng tri thức
thông qua những từ ngữ chuyên ngành để học sinh có thể thông hiểu và sử dụng
lượng tri thức đó phục vụ cho bản thân mình và xã hội. Chính vì vậy ở mỗi một một
khoảng thời gian nhất định, nền giáo dục của mỗi quốc gia luôn phải thay đổi, phải
cải cách để bổ sung lượng kiến thức mới, để lượng kiến thức được giảng dạy cho học
sinh trong các trường học không lạc hậu với xã hội, với thời đại.
. V
chương t . Trong lần thay đổi
này, số lượng từ ngữ chuyên ngành cũng tăng lên và chứa đựng trong mỗi từ ngữ
một lượng kiến thức nhất định.
,

.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2

với thực tiễn, tự trải nghiệm thực tiễn, qua đó mới nhận thức được thực tiễn để tự tạo
ra trí khôn, tự tạo ra tư duy của mình.
, c
.
2001 – 2010” ( - 25- 1 -
).
. T
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng
cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Mục tiêu chính của giáo dục tiểu học
là giúp tất cả học sinh biết đọc, biết viết, và biết tính toán với những con số ở mức độ
căn bản, cũng như thiết lập những hiểu biết căn bản về khoa học, toán, địa lí, lịch sử,
và các môn khoa học xã hội khác.
Môn Tự nhiên và Xã hội là một trong những môn được thay đổi trên cả hình
thức, nội dung và phương pháp nhằm giúp học sinh hình thành những khái niệm cơ
bản về cuộc sống xung quanh từ lĩnh vực tự nhiên đến xã hội thông qua những từ ngữ
chuyên ngành. Xã hội càng phát triển, lượng tri thức càng tăng nhanh và ảnh hưởng
đặc biệt đến lĩnh vực giáo dục, số lượng từ ngữ chuyên ngành càng rộng mở trên
nhiều lĩnh vực cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức lớn. Đi cùng với việc đưa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
thêm các từ ngữ chuyên ngành vào chương trình học là những vấn đề đặt ra: Lượng
từ ngữ chuyên ngành được đưa vào bao nhiêu thì đủ? Bao nhiêu thì không quá tải với
tư duy của lứa tuổi học sinh theo bậc học tiểu học mà lại không lạc hậu so với kiến
thức và yêu cầu của thời đại?
Chính vì vậy cùng với việc thay đổi sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội còn theo
tiến trình, năm 2002 ngành giáo dục tiến hành đổi SGK cho lớp 1
-
chu kỳ. Như vậy, hết năm 2009, việc thay SGK đủ một vòng từ lớp 1 đến lớp 12. Năm


Đối với việc nghiên cứu hiểu và
3 khi học môn ,
ngữ chuyên ngành trong sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 và tìm hiểu
hiểu và của học
sinh khi học môn học Tự nhiên và Xã hội.
3.2.
- .
- từ ngữ chuyên ngành trong sách giáo khoa môn Tự nhiên và
Xã hội lớp 3, tìm hiểu hiểu và
3
cho .
- Đ ý kiến qua việc học và
.
4.
4.1.
k hiểu và
.
4
. Đây là trường học đạt chuẩn quốc gia cấp độ
1, có đầy đủ điều kiện cần thiết để chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
4.2.
. Phạm vi khảo sát thực nghiệm là một
trường tiểu học trong tỉnh Thái Nguyên.
5. PHƢ
5.1.
K từ ngữ chuyên ngành trong sách giáo khoa Tự nhiên và Xã

- Phụ lục 1: Bảng tìm hiểu thái độ của học sinh đối với chủ đề và môn học.
- Phụ lục 2: Bài 7 (tr.17) Hoạt động tuần hoàn.
- Phụ lục 3: Kết quả khảo sát từ ngữ chuyên ngành ở một số chủ đề trong sách giáo
khoa Tự nhiên và xã hội.
- Phụ lục 4: Kết quả khảo sát khả năng hiểu và sử dụng từ ngữ chuyên ngành trên
thực tế của học sinh lớp 3 khi học môn Tự nhiên và xã hội.
- Phụ lục 5: Một số hình ảnh về học sinh và trường Tiểu học Độc Lập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN

Nói đến giáo dục là nói đến ngôn ngữ, đây là hai vấn đề nhưng được gắn bó
chặt chẽ với nhau. Ngôn ngữ là yếu tố cơ bản tạo tiền đề để giáo dục lưu giữ, phát
triển tri thức của nhân loại qua đối tượng là học sinh. Mỗi thời đại, lượng tri thức thay
đổi đòi hỏi con người phải thích ứng. Giáo dục phù hợp với thời đại là mục tiêu quan
trọng của nhiều nước trên thế giới và Việt Nam. Một trong những vấn đề được quan
tâm nhiều nhất là việc cải cách trong lĩnh vực giáo dục để bắt kịp theo nhịp bước của

Từ ngữ chuyên ngành và thuật ngữ
Trong cuốn Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học do Nguyễn Như Ý chủ
biên (1997) đã định nghĩa rằng: “Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ biểu đạt chính xác một
khái niệm của một lĩnh vực chuyên môn nào đó. Thuật ngữ nằm trong hệ thống từ
vựng chung của ngôn ngữ, nhưng chỉ tồn tại trong một hệ thống thuật ngữ cụ thể,
nghĩa là nó được dùng trong ngôn ngữ chuyên môn” [tr.277]. Theo Đỗ Hữu Châu
trong Giáo trình Việt Ngữ (1962) nhận xét: “Thuật ngữ là những từ ngữ chuyên môn
được sử dụng trong phạm vi một ngành khoa học, một nghề nghiệp hoặc một ngành
kĩ thuật nào đấy. Có thuật ngữ của ngành vật lí, ngành hóa học, toán học, thương
mại, ngoại giao…Đặc tính của những từ này là phải cố gắng chỉ có một ý nghĩa, biểu
thị một khái niệm hay chỉ tên một sự vật, một hiện tựng khoa học, kĩ thuật nhất định”
[tr.167]. Cũng theo Đỗ Hữu Châu trong Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt (1981) thì:
“Thuật ngữ khoa học kĩ thuật bao gồm các đơn vị từ vựng được dùng để biểu thị
những sự vật, hiện tượng, hoạt động đặc điểm…trong những ngành kĩ thuật công
nghiệp và trong những ngành khoa học tự nhiên hay xã hội” [tr.221].
Như vậy thuật ngữ là một bộ phận từ vựng đặc biệt của ngôn ngữ. Nó bao gồm từ và
cụm từ là tên gọi chính xác của những khái niệm và những đối tượng thuộc các lĩnh vực
chuyên môn của con người. Toàn bộ hệ thống từ ngữ chuyên ngành của các ngành khoa
học hợp lại thành vốn thuật ngữ của ngôn ngữ. Xã hội càng tiến bộ, lượng từ ngữ chuyên
ngành càng nhiều, xuất hiện trong mọi lĩnh vực khác nhau của ngôn ngữ.
Từ ngữ chuyên ngành là những từ ngữ chuyên dùng trong một lĩnh vực cụ thể
như: từ ngữ chuyên ngành y khoa, ngành dược, ngân hàng, sinh học, tin học…Bản
thân từ ngữ chuyên ngành hầu hết là thuật ngữ hoặc có gốc thuật ngữ. Trong môi
trường giáo dục, từ ngữ chuyên ngành phủ khắp trên diện rộng và càng ở bậc học cao
hơn lớp từ này được dùng với tư cách của thuật ngữ với tên gọi chính xác của những
khái niệm và những đối tượng được nói đến.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
Các từ ngữ chuyên ngành với mức độ thống nhất là hoàn toàn khác nhau, có

Máu là một chất lỏng màu
đỏ, gồm có huyết tương và
huyết cầu (còn gọi là các
tế bào máu).
Máu là một tổ chức di
động được tạo thành từ
thành phần hữu hình là
các tế bào (hồng cầu,
bạch cầu, tiểu cầu) và
huyết tương.
2
Côn trùng d. (sâu bọ):
Động vật chân đốt, cơ
thể chia thành ba phần,
Côn trùng (sâu bọ) là
những động vật không
xương sống. Chúng có 6
Côn trùng hay sâu bọ,
là một lớp động vật
không xương sống

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
có một đôi râu, ba đôi
chân, phần lớn có cánh.
chân và chân phân thành
các đốt. Phần lớn các loài
côn trùng đều có cánh.
thuộc về ngành động
vật chân khớp, chúng có

thành hai cánh.

Hoa. d : Cơ quan sinh
sản hữu tính của cây hạt
kín, thường có màu sắc
và hương thơm.
Hoa: là cơ quan sinh sản
của cây.
Hoa hay bong là một
chồi rút ngắn mang
những lá biến thái làm
chức năng sinh sản. Là
bộ phận chứa cơ
quan sinh sản, đặc trưng
của thực vật có hoa. Về

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
mặt cấu trúc thực vật
học, hoa là một dạng
cành đặc biệt. Khi còn
non hoa là cơ quan sinh
sản vô tính.

Khi đối chiếu những từ ngữ chuyên ngành được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục
và thuật ngữ khoa học chúng ta rất dễ nhận thấy giữa từ ngữ chuyên ngành với thuật
ngữ có sự giống nhau: từ ngữ chuyên ngành được sử dụng trong giáo dục có cùng gốc
với thuật ngữ khoa học. Các nét nghĩa cơ bản hoàn toàn giống nhau. như từ hoa đều
có chung nét nghĩa: cơ quan sinh sản của cây hay với từ máu là chất lỏng màu đỏ
chảy trong cơ thể người hoặc động vật gồm huyết tương và huyết cầu. Điểm khác

hay hạn chế và không thể cấm ngôn ngữ biến hóa.
Ngôn từ thay đổi còn tùy theo địa điểm và thời gian; ở cùng nơi và cùng thời, có
thể thay đổi tùy theo người dùng. Trong thường ngữ, những đặc điểm của ngôn ngữ
được thấy rõ trong lời nói hơn trong câu văn viết.
Ngôn ngữ thông thường có tính đa nghĩa, không có sự chuẩn hóa ở mức độ cao và tính
quốc tế. Trái lại, ngôn ngữ dùng trong khoa học kỹ thuật có phần khác ngôn ngữ thông
thường vì khoa học có tính phổ quát. Các khoa học gia là những phần tử siêu quốc gia: họ
phải thông tin, trao đổi tài liệu không kể biên giới văn hóa, chính trị, ngôn ngữ. Ngày nay, vì
sự trao đổi kinh tế, văn hóa, quân sự, vấn đề ngôn ngữ chung này cũng được đặt ra trong các
lĩnh vực khác, ngoài khoa học, như viễn thông, hàng không …
Thuật ngữ khoa học không phải là một ngôn ngữ riêng biệt và khác hẳn dành
cho nhiều lãnh vực khác nhau. Thuật ngữ cũng có hầu hết các đặc tính của tiếng
thông thường. Tuy nhiên, thuật ngữ có phần khác ngôn ngữ thông thường : một trong
những đặc tính của thuật ngữ là tính miêu tả và định nghĩa; ngoài ra, nhiều từ có liên
hệ với nhau như thuộc một hệ thống phân loại. Mỗi lãnh vực có những đặc điểm và
thuộc tính riêng biệt của nó.
Trước hết, thuật ngữ phần lớn thuộc địa hạt của chuyên viên và người làm
nghiên cứu. Họ thường trọng tiền lệ, chuộng sự chính xác và tính nhất quán cả trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
hình thức lẫn cách dùng. Chữ viết ở đây quan trọng hơn tiếng nói. Thuật ngữ thuộc
vào địa hạt chuyên môn và được dùng có giới hạn, ngoài ra số từ rất lớn và số người
dùng không nhiều nên trong thường ngữ ta ít gặp thuật ngữ. Nhờ vậy thuật ngữ khoa
học có tính chất ổn định và rất ít thay đổi so với ngôn ngữ thông thường, cả về mặt
hình thái cũng như ngữ nghĩa.
Ngoài ra, thuật ngữ còn có tính cách quốc tế hơn ngôn ngữ thông thường. Nhiều
từ có dạng và nghĩa giống nhau trong nhiều ngôn ngữ khác nhau. Số từ thuật ngữ
giống nhau rất nhiều, nhiều hơn là ở trong ngôn ngữ thông thường. Tùy theo lãnh
vực, số từ giống nhau nhiều hay ít : nhiều nhất là trong các môn toán, vật lý, thiên

tượng (tật sứt môi). Ngoài ra những từ ngữ thông thường có thể có nghĩa tục, đáng
tránh. Ngoài ra từ ngữ thông thường không được ổn định: nghĩa cũng như hình thái
thường thay đổi nhanh, tùy theo địa phương và theo ngay cả từng người dùng.
Giữa thuật ngữ và từ ngữ thông thường có quan hệ xâm nhập lẫn nhau. Từ ngữ
thông thường có thể trở thành thuật ngữ và ngược lại.
Con đường thuật ngữ hoá từ ngữ thông thường là con đường biến đổi và phát
triển nghĩa của từ để tạo ra một nghĩa mới (nghĩa thuật ngữ). Thực chất nghĩa thuật
ngữ đó là một nghĩa phái sinh trên cơ sở nghĩa ban đầu của từ ngữ thông thường hoặc
trên cơ sở một hay một vài nét nghĩa cơ bản trong cấu trúc biểu niệm của từ. Khả
năng biến dạng ý nghĩa của từ nhiều nghĩa thông thường (nghĩa biểu niệm) có thể đi
đến giới hạn là nghĩa thuật ngữ. Đó là trường hợp mặt biểu hiện (vỏ ngữ âm) của từ
và cái biểu vật giữ nguyên không thay đổi, còn ý nghĩa thì thay đổi. Theo Ju.
X.Stepanov, những ý nghĩa thay đổi nằm trong bước chuyển từ quan niệm này sang
khái niệm đơn giản rồi sau đó phát triển và làm phong phú thêm khái niệm đó. Sự
khác nhau về ý nghĩa đó được A. A. Potebnja phân biệt thành hai loại – ý nghĩa gần
nhất và ý nghĩa tiếp theo. Khi nói đến ý nghĩa của từ thì nói chung, ta phân biệt hai
cái khác nhau: một là cái mà ngôn ngữ học nghiên cứu gọi là ý nghĩa gần nhất của từ;
hai là cái mà khoa học khác phải nghiên cứu gọi là ý nghĩa tiếp theo của từ. Theo
cách hiểu này thì từ mặt trăng có nghĩa gần là “một tinh tú toả sáng ban đêm; tháng”,
còn ý nghĩa xa, nghĩa thuật ngữ là một khái niệm vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, phản
chiếu ánh sáng của Mặt Trời và chiếu sáng Trái Đất về ban đêm, có hình dạng nhìn
thấy thay đổi dần từng ngày – từ khuyết đến tròn và ngược lại. Trong quá trình biến
đổi, phát triển nghĩa của từ nhiều nghĩa, ý nghĩa thuật ngữ vẫn còn nằm lại trong hệ
thống ý nghĩa của từ xuất phát của ngôn ngữ chung. Ý nghĩa thuật ngữ này vẫn còn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
gắn liền với một ý nghĩa nào đó của từ ngữ thông thường. Quá trình phát triển các ý
nghĩa của từ nhiều nghĩa theo hướng từ nghĩa thông thường đến nghĩa thuật ngữ
chính là quá trình biến đổi nghĩa từ vựng của từ thông thường theo hướng từ nghĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status