SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THIẾT kế và sử DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAPH TRONG dạy học môn CÔNG NGHỆ 11 - Pdf 33

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƢỜNG THPT VÕ TRƢỜNG TOẢN
Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP GRAPH TRONG
DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11

Người thực hiện: NGUYỄN TRẦN KIM KIỀU
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: Công nghệ 
- Lĩnh vực khác: ............................................. 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2014 - 2015


SƠ LƢỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Trần Kim Kiều
2. Ngày tháng năm sinh: Ngày 26 tháng 03 năm 1988
3. Nam, nữ: Nữ

Luật Giáo dục nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng
tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn
lên” (Luật Giáo dục 2005). Vì vậy đòi hỏi giáo dục phải đổi mới trên tất cả các
phương diện: mục đích, nội dung, phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá…
Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII của ban chấp hành Đảng Cộng Sản Việt
Nam đã nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, khắc phục lối truyền
thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo cho người học. Từng bước áp dụng
các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học…”
Về đổi mới phương pháp dạy học, theo Đỗ Mạnh Cường (2006): “…đổi mới
phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học luôn là mối
quan tâm đặc biệt của các trường ở mọi cấp học, bậc học và của toàn xã hội…”
(trang 26). Trong đó, phương pháp graph cũng là một trong những phương pháp
của hệ thống dạy học tích cực.
Graph là một chuyên ngành toán học hiện đại đã được ứng dụng vào nhiều
ngành khoa học khác nhau như: Khoa học, kỹ thuật, kinh tế học, quản trị, nghiên
cứu khoa học, thiết kế dự án, tâm lí học và khoa học giáo dục… Nếu vận dụng lý
thuyết graph trong dạy học để mô hình hóa các mối quan hệ, chuyển thành phương
pháp dạy học đặc thù thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học, thúc đẩy quá trình dạy học
và tự nghiên cứu của học sinh theo hướng tối ưu hóa, đặc biệt nhằm rèn luyện năng
lực hệ thống hóa kiến thức và năng lực sáng tạo của học sinh. Xuất phát từ những
lí do trên, người nghiên cứu đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Thiết kế và sử dụng
phƣơng pháp graph trong dạy học môn Công nghệ 11”.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận của phƣơng pháp “Thiết kế và sử dụng phƣơng pháp Graph
trong dạy học môn Công nghệ 11”
1.1 Khái niệm về phƣơng pháp dạy học
Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang: “Phương pháp dạy học là cách thức làm việc
của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất, dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm
cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích dạy học”.

mặt này sẽ hình thành tư duy hệ thống, phát triển năng lực sáng tạo của người học.
1.3.4 Nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học
Thực hiện nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học, giáo viên không phải sử
dụng Graph như một số minh họa cho lời giảng, mà phải biết tổ chức cho học sinh
tìm tòi thiết kế Graph phù hợp với nội dung học tập.
Tóm lại, những nguyên tắc cơ bản nêu trên định hướng cho việc thiết kế
Graph dạy học. Kết quả của việc thiết kế Graph dạy học là lập được các Graph nội
dung và Graph hoạt động.
1.4 Vai trò của Graph trong dạy học
- Graph cho phép kiểm tra dễ dàng tính chính xác của nội dung kiến thức.
- Dạy theo Graph nội dung, giáo viên sẽ đi sâu vào nội dung chính, bản chất
vấn đề, tránh sa vào những nội dung vụn vặt, hướng bài theo kế hoạch đã định sẵn.
- Khi thiết lập được một sơ đồ cho phương pháp Graph, giáo viên và học sinh
tìm được mặt bản chất, mối quan hệ tìm ẩn giữa các kiến thức.
- Graph giúp học sinh không phải chép máy móc nội dung của giáo trình mà
phát huy được khả năng tìm tòi sáng tạo.
- Dựa trên Graph học sinh có những khả năng như: tái hiện, suy luận logic, tư
duy công nghệ thẩm mỹ.
GV: Nguyễn Trần Kim Kiều

Trang 2


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015

Trường THPT Võ Trường Toản

- Graph giúp học sinh thâu tóm kiến thức một cách nhanh chóng, độ bền vững
kiến thức cao. Có tác dụng tăng tính khoa học trong việc học tập.
2. Thực trạng dạy và học môn Công nghệ 11 tại đơn vị

Tóm lại: Việc xây dựng bổ sung Graph kiến thức chương trình Công nghệ 11
dưới dạng sơ đồ kênh chữ và kênh hình chưa có một tác giả nào thực hiện một
cách có hệ thống. Vì vậy, thiết kế và sử dụng phương pháp Graph trong dạy học
môn Công nghệ 11 là cần thiết và thiết thực. Từ đó, tác giả xác định cần phải đưa
ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có dựa trên các quan điểm nghiên cứu
khoa học và thực tiễn của bản thân người thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với mục
đích để có sáng kiến, cải tiến nâng cao chất lượng giảng dạy hoặc giáo dục học sinh.
GV: Nguyễn Trần Kim Kiều

Trang 3


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015

Trường THPT Võ Trường Toản

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG
PHƢƠNG PHÁP GRAPH TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11”
1. Các giải pháp thực hiện đề tài “Thiết kế và sử dụng phƣơng pháp Graph
trong dạy học môn Công nghệ 11”
1.1 Thiết kế Graph nội dung cho một số kiến thức môn Công nghệ 11
1.1.1 Những căn cứ lựa chọn phƣơng pháp Graph trong bài giảng
- Dựa trên cơ sở là mục tiêu, nội dung của bài hay các yếu tố khác như cơ sở
vật chất, đặc điểm về tâm lý, khả năng tư duy của học sinh để vận dụng phương
pháp Graph vào giảng dạy.
- Graph nội dung bài học thể hiện cấu trúc nội dung của một bài học theo
logic thích hợp. Việc thiết kế Graph nội dung bài học phải căn cứ vào nội dung bài
học trong sách giáo khoa và logic kiến thức cần hình thành ở học sinh. Graph nội
dung bài học bao gồm những đơn vị kiến thức là những nội dung chính của bài
học, trong đó các kiến thức cơ bản và kiến thức trọng tâm của bài học và những


Trường THPT Võ Trường Toản

- Bước 1: Giáo viên chia nhóm học sinh, nêu mục đích của vấn đề xây dựng
Graph và các câu hỏi tự lực để học sinh tự nghiên cứu các phần kiến thức từ sách
giáo khoa.
- Bước 2: Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, hoàn thành các câu hỏi tự lực,
xác định nội dung kiến thức để xây dựng graph, xác định các đỉnh, cung, cạnh
Graph và xác lập Graph.
- Bước 3: Tiến hành tổ chức thảo luận và thống nhất nhóm về Graph được xây
dựng.
- Bước 4: Thảo luận chung và thống nhất giữa các nhóm về Graph được xây
dựng.
- Bước 5: Giáo viên kết luận và chốt lại toàn bộ vấn đề của Graph bài học.
Ví dụ: Dạy phần ưu – nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương
pháp đúc (bài 16 “Công nghệ chế tạo phôi”)
- Bước 1: Giáo viên chia nhóm học sinh, nêu mục đích của vấn đề xây dựng
và yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để hoàn thành các câu hỏi tự lực sau:
+ Phương pháp đúc có thể đúc được tất cả các kim loại và hợp kim khác
nhau không? Tại sao?
+ Phương pháp đúc có thể đúc được các vật có hình dạng và kết cấu phức
tạp không? Tại sao?
+ Tại sao nhiều phương pháp đúc hiện đại lại có độ chính xác và năng suất
cao?
+ Nêu nguyên nhân gây ra rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy hết lòng khuôn, nứt
của phương pháp đúc?
- Bước 2: Từng cá nhân học sinh đọc sách giáo khoa, hoàn thành câu hỏi tự
lực, xác định nội dung kiến thức để xây dựng Graph. Từ đó, lập sơ đồ nội dung cơ
bản của bài và vẽ Graph thể hiện mối liên hệ giữa các thành phần kiến thức.
- Bước 3: Học sinh thảo luận nhóm để thống nhất Graph.

Lớp 11C2

Lớp thực nghiệm

Lớp 11C6

Lớp đối chứng

Lớp 11C2

Lớp thực nghiệm

Lớp 11C6

Lớp đối chứng

Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi
Bài 21: Nguyên lí làm việc của
động cơ đốt trong (tiết 2)
1.2.3 Phạm vi và thời gian thực nghiệm

- Trong điều kiện và thời gian cho phép thì người nghiên cứu chỉ thiết kế 11
Graph và 2 bài dạy thử nghiệm
- Thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 5 năm
2015. Thời gian giảng dạy thực nghiệm được tiến hành cụ thể như sau:
Bài học

Lớp

Tiết dạy, thời gian

kiểm tra, giúp cho việc đánh giá hiệu quả của đề tài đảm bảo tính khách quan và
chính xác.
Trình tự phân tích đánh giá được tiến hành như sau:
- Lập bảng thống kê cho cả 2 nhóm lớp thực nghiệm và nhóm lớp đối chứng
theo mẫu.
GV: Nguyễn Trần Kim Kiều

Trang 6


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015

Lớp

Số học sinh (số bài kiểm tra) đạt điểm xi (ni)

n
1

11C2

30

11C6

30

Trường THPT Võ Trường Toản

2

chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật gồm có: Khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết, ghi kích
thước.
+ Bước 1: Tổ chức đỉnh
Chọn kiến thức chốt: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, khổ
giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết, ghi kích thước.
Đặt đúng vào sơ đồ.

GV: Nguyễn Trần Kim Kiều

Trang 7


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015

Trường THPT Võ Trường Toản

+ Bước 2: Thiết lập cung.
Xác định mối liên hệ giữa những kiến thức chốt là mối liên hệ giữa các
đỉnh.
+ Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ.
Khổ giấy

- Các khổ giấy chính.
- Khung vẽ và khung tên
- Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:3…

Tỉ lệ

- Tỉ lệ nguyên hình: 1:1
- Tỉ lệ phóng to: 2:1; 5:1…

Hình cắt một nửa: Là hình
biểu diễn gồm nửa hình cắt
ghép với nửa hình chiếu, đường
phân cách là đường tâm.
Hình cắt cục bộ: Là hình biểu
diễn một phần vật thể dưới
dạng hình cắt, đường giới hạn
vẽ bằng nét lượn sóng.
Graph 2. Các loại hình cắt

GV: Nguyễn Trần Kim Kiều

Trang 8


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015

Trường THPT Võ Trường Toản

2.1.2 Các Graph kiến thức về nội dung phần vẽ kĩ thuật ứng dụng
Hình thành ý tưởng
Xác định đề tài thiết kế
Thu thập thông tin
Tiến hành thiết kế
Làm mô hình thử nghiệm
Chế tạo thử

Thẩm định, đánh giá
phương án thiết kế




Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015

Trường THPT Võ Trường Toản

2.1.3 Các Graph kiến thức về nội dung phần vật liệu cơ khí và công nghệ chế
tạo phôi.
Kim loại (rắn)
Nấu
Kim loại (lỏng)
Rót vào khuôn
Khuôn đúc
Quá trình đông đặc, kết tinh
Vật đúc
Graph 5. Bản chất của CNCTP bằng phương pháp đúc
Chuẩn bị mẫu và vật liệu
làm khuôn

Chuẩn bị vật liệu nấu

Tiến hành làm khuôn

Nấu chảy gang

Khuôn đúc
Rót gang lỏng vào khuôn
Sản phẩm đúc

Graph 6. Sơ đồ quá trình đúc trong khuôn

qua mũi dao.
Góc sắc: Là góc hợp bởi mặt
trước và mặt sau của dao.

Graph 8. Dao cắt
GV: Nguyễn Trần Kim Kiều

Trang 11


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015

Trường THPT Võ Trường Toản

2.1.4 Các Graph kiến thức về nội dung phần đại cƣơng về động cơ đốt trong
Nhiệm vụ

Thân máy

Thân máy dùng để lắp các cơ cấu
và hệ thống của dộng cơ.
- Thân xi lanh của động cơ làm
mát bằng nước có cấu tạo khoang

Cấu tạo

chứa nước làm mát gọi là áo
nước.
- Thân xi lanh của động cơ làm
mát bằng không khí có các cánh



Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015

Trường THPT Võ Trường Toản

- Cùng với xilanh và năp máy tạo thành
không gian làm việc.
- Nhận lực đẩy của khí cháy rồi truyền cho
Nhiệm vụ

trục khuỷu để sinh công.
- Nhận lực của trục khuỷu để thực hiện quá
trình nạp, nén, thải.

Pittong

- Đỉnh pittong:
+ Có nhiệm vụ tiếp nhận lực đẩy của khí
Cấu tạo

cháy.
+ Đỉnh bằng, đỉnh lồi, đỉnh lõm.
- Đầu pittong: Có các rãnh để lắp xecmang
khí và xecmang dầu.
- Thân pittong:
+ Dẫn động cho pittong chuyển động
trong xilanh và liên kết với thanh truyền để
truyền lực.
+ Thân pittong có lỗ ngang để lắp chốt

Cấu tạo

Cổ khuỷu

Nhiệm vụ: Là trục
quay
của
trục
khuỷu.

Má khuỷu

Nối giữa má khuỷu
và chốt khuỷu, trên
má khuỷu làm thêm
đối trọng.

Đối trọng

Giữ cân bằng cho
trục khuỷu.

Đuôi trục
khuỷu

Được cấu tạo để lắp
bánh đà, cơ cấu
truyền lực đến máy
công tác.


8

9

10

TN

30

8.5

10.0

9.3

10.0

8.8

9.0

9.0

10.0

10.0

10.0



12

13

14

15

16

17

18

19

20

TN

30

9.5

9.4

9.7

9.7


7.1

8.5

7.6

Lớp

n

Số học sinh (số bài kiểm tra) đạt điểm xi (ni)
21

22

23

24

25

26

27

28

29


7.0

6.1

7.9

8.2

8.2

6.2

8.5

8.8

8.8

6.7

Bảng 1. Tổng hợp điểm các bài kiểm tra của 2 lớp TN và ĐC
TN

ĐC

9.35

7.416666667

0.126377468


-1.516227711

-0.983823714

Range

3

5.3

Minimum

7

3.8

Maximum

10

9.1

280.5

222.5

30

30

TN

ĐC

9.35

7.416666667

0.479137931

1.206954023

Observations

30

30

Hypothesized Mean Difference

0

Mean
Known Variance

z

8.155052068

P(Z

Variance

0.476795699

1.174258065

31

31

Observations
Pearson Correlation

0.01020299

Hypothesized Mean Difference

0

df

30

t Stat

8.439768253

P(T
2.3.1. Kích thích hứng thú học tập của học sinh
Hứng thú học tập giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả của các quá trình học tập. Nhờ hứng thú mà trong quá trình học tập, học sinh
có thể giảm mệt mỏi, căng thẳng, tăng sự chú ý, thúc đẩy tính tích cực tìm tòi, sáng
tạo. Việc hình thành hứng thú học tập cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng
giảng dạy giáo dục, tăng thêm lòng yêu nghề cho các thầy cô giáo.
Tìm hiểu sự hứng thú của học sinh trong bài giảng, người nghiên cứu ghi
nhận trên nét mặt, thái độ và sự tập trung chú ý vào bài giảng. Qua thực nghiệm,
người nghiên cứu đã nhận thấy hầu hết học sinh rất hứng thú với bài học, có cảm
giác phấn khởi, không nhàm chán. Sự hứng thú này xuyên suốt trong quá trình chú
ý nghe giáo viên hướng dẫn thảo luận nhóm khám phá kiến thức và trình bày nội
dung này trước lớp. Sự hứng thú này còn thể hiện qua thái độ học tập và tham gia
vào bài học của học sinh rất vui vẻ, sôi nổi, không khí lớp học thoải mái, trật tự,
tác phong nghiêm chỉnh nhưng tự nhiên, không bị gò bó áp đặt. Những tràng vỗ
tay ủng hộ và nét mặt tươi cười của các em trước và sau khi thuyết trình. Các em
khá tự tin khi lên bảng trình bày, chú ý vào bài thuyết trình của nhóm, thể hiện thái
độ tích cực trong việc đóng góp ý kiến bổ sung.

Hình 1. Không khí sôi nổi của lớp học
2.3.2 Sự phát triển tƣ duy của học sinh
Theo Lê Phước Lộc (2002), đưa ra 5 định hướng trong hoạt động dạy học. Đó
là đòi hỏi phát biểu tư duy của người học. Theo ông quá trình phát triển tư duy đi
từ giai đoạn tiếp thu kiến thức, nối các kiến thức đã có, mở rộng và tinh lọc kiến
thức, sử dụng kiến thức có ý nghĩa và cuối cùng là thói quen tư duy.
GV: Nguyễn Trần Kim Kiều

Trang 17


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015


Hình 4. Thảo luận của nhóm 1

Hình 5. Thảo luận của nhóm 2

Hình 6. Thảo luận của nhóm 3

Hình 7. Thảo luận của nhóm 4

Hình 8. Thảo luận của nhóm phản biện
GV: Nguyễn Trần Kim Kiều

Trang 19


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015

Trường THPT Võ Trường Toản

- Kỹ năng trình bày trước tập thể: Sau khi thảo luận nhóm, từng nhóm đã đưa
ra kết quả thảo luận như đã được trình bày lên bảng, nhóm cử đại diện lên thuyết
trình ý kiến nội dung của nhóm mình trước tập thể lớp và giải đáp những thắc mắc
do giáo viên và nhóm bạn đặt ra. Qua thực nghiệm, các em học sinh trình bày phần
bài của mình rất hấp dẫn, lôi cuốn sự chú ý lắng nghe đối với những học sinh còn
lại. Ngoài ra còn có một số học sinh ở bên dưới lớp cũng thể hiện niềm tự tin về
nhóm mình, cũng như chính bản thân của mỗi bạn bằng cách phản biện lại các câu
hỏi do nhóm bạn đặt ra. Từ đó, người nghiên cứu nhận thấy áp dụng phương pháp
dạy học này sẽ giúp cho học sinh tự tin trong giao tiếp, tăng khả năng thuyết phục
người nghe và giải đáp thắc mắc cũng như cách đặt câu hỏi cho logic, khoa học.
Đồng thời, khi giải đáp thắc mắc thì học sinh thuyết trình hay nhóm phải có kiến

Hình 12. HS nhóm 1 trả lời câu hỏi

Hình 13. HS nhóm 2 trả lời câu hỏi

Hình 14. HS nhóm 3 trả lời câu hỏi

Hình 15. HS nhóm 4 trả lời câu hỏi
GV: Nguyễn Trần Kim Kiều

Trang 22


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015

Trường THPT Võ Trường Toản

IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp Graph trong
dạy học, làm tư liệu cho giáo viên trong việc nghiên cứu tổ chức hoạt động học tập
tích cực, tự lực của học sinh thông qua phương pháp Graph kiến thức.
- Kết quả khảo sát thực trạng việc dạy môn Công nghệ 11 ở trường THPT Võ
Trường Toản cho thấy, phần lớn học sinh chưa cập nhật những kiến thức cơ bản về
lý thuyết Graph, việc sử dụng Graph trong dạy học Công nghệ còn nhiều bất cập.
Cụ thể, tỷ lệ giáo viên chưa hiểu rõ về lí thuyết Graph chiếm 66,67% (4/6GV), tỉ lệ
giáo viên hiểu được Graph chỉ chiếm 33,33% (2/6GV). Hầu hết GV không sử dụng
lí thuyết Graph trong giảng dạy công nghệ 11 chiếm tỉ lệ 83,33%.
- Xây dựng được quy trình sử dụng Graph vào dạy kiến thức Công nghệ 11.
Đồng thời xác định được việc xây dựng Graph cần phải dựa trên mối quan hệ logic
giữa các thành tố của một hệ thống, phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, tính
thẩm mĩ và tiện ích.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status