Sáng kiến kinh nghiệm THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC TÁC PHẨM TỰ SỰ LỚP 12 BAN CƠ BẢN - Pdf 29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG
Mã số: ………………
(do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG
PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC TÁC
PHẨM TỰ SỰ LỚP 12 BAN CƠ BẢN
Người thực hiện: LÊ THÚY HIỀN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Ngữ văn
- Lĩnh vực khác: ……………………
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2014 – 2015


SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: LÊ THÚY HIỀN
2. Sinh ngày 06 tháng 8 năm 1979
3. Giới tính: Nữ
4. Địa chỉ: khu 5, thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng
Nai
5. Điện thoại: 0983.222.359 (CQ): 0613740090 /(NR)
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: Phó hiệu trưởng
8. Nhiệm vụ được giao: quản lí và giảng dạy bộ môn Ngữ văn
lớp 12C9
9. Đơn vị công tác: trường THPT Hồng Bàng

tư duy cho HS. PHT là phương tiện hỗ trợ cho việc giao tiếp, tương tác giữa người học
và tác phẩm, giữa người học với người học và người học với người dạy.
Như vậy, có thể nói sử dụng PHTlà điều cần thiết để tổ chức hoạt động học giúp
HS tự học, tự chiếm lĩnh tri thức dưới sự dẫn dắt của GV.
Trong các loại thể tác phẩm văn học nói chung và những loại thể tác phẩm được
đưa vào giảng dạy trong chương trình Ngữ văn trung học phổ thông nói riêng, tự sự có
vai trò quan trọng.Tác phẩm tự sự là loại tác phẩm sử dụng phương thức phản ánh hiện
thực đời sống qua các sự kiện, biến cố và hành vi con người trong toàn bộ tính khách
quan của nó, thông qua đó, nhà văn bộc lộ quan điểm, tư tưởng về hiện thực đời sống,
xã hội. Tuy nhiên, tác phẩm tự sự lớp 12 nói riêng trong chương trình THPT nói chung
khá dài, sử dụng PHT dưới dạng sơ đồ, biểu bảng dễ dàng giúp HShệ thống các sự kiện,
đặc điểm nhân vật, cốt truyện,… mà không mất nhiều thời gian.
Từ những lí do trên, người viết đã chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng PHT để dạy
học tác phẩm tự sự lớp 12”
2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1Cơ sở lí luận
2.1.1 Khái niệm
PHT là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập hay làm theo nhóm nhỏ,
được phát cho học sinh để học sinh hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học
(từ 5 - 10 phút). Trong mỗi PHT có ghi rõ một vài nhiệm vụ nhận thức nhằm hướng tới
hình thành kiến thức, kĩ năng hay rèn luyện thao tác tư duy để giao cho học sinh
".[Nguyễn Đức Thành, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên thpt chu kì
3, nhà xuất bản đại học sư phạm]
Theo tác giả Đặng Thành Hưng thì “trong PHT có thể là văn bản, biểu số liệu,
hình ảnh, sơ đồ , tóm tắt hoặc trình bày bằng những cấu trúc nhất định một lượng
thông tin, dữ liệu hoặc sự kiện xuất phát cần thiết cho người học”. (Sử dụng phiếu học
tập trong dạy học hợp tác)
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu PHT là những tờ giấy rời, ghi chép những
nhiệm vụ học tập mà HS tự hoàn thành kèm theo gợi ý, hướng dẫn của GV. Trong

phần này thể hiện vai trò chủ đạo của GV và chủ động của HS.
Yêu cầu trên PHT: vấn đề, kiến thức trọng tâm trên PHT có thể dưới dạng câu hỏi,
sơ đồ, biểu bảng,… yêu cầu HS thực hiện.
Kết quả học tập: dưới mỗi yêu cầu là phần để trống để HS hoàn thành. Đây là cơ
sở quan trọng để đánh giá HS.
Quy trình sử dụng: cơ bản có những bước sau:
Bước 1: Nêu nhiệm vụ học tập, phát PHT, hướng dẫn HS thực hiện PHT.
Bước 2: HS huy động các nguồn tài liệu có liên quan để giải quyết vấn đề; GV
giám sát, hướng dẫn HS nếu cần.
Bước 3: Tổ chức cho cá nhân hoặc nhóm HS trình bày kết quả trên PHT. GV
hướng dẫn HS trao đổi, tranh luận, hoàn thành PHT. Cũng có thể cho HS trao đổi chéo
PHT để sửa chữa, đánh giá kết quả lẫn nhau trên phiếu.
2.2Cơ sở thực tiễn
PHT có vai trò quan trọng trong đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học
nhằm “rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học…đảm bảo điều kiện và thời gian tự
học, tự ngiên cứu của học sinh” như Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng định.
PHT cũng được sử dụng khá phổ biến ở nhiều trường, nhiều địa phương và nhiều bộ
môn khác nhau. Tuy nhiên, tại đơn vị công tác, hầu hết GV không sử dụng PHT để
giảng dạy đặc biệt là GV môn Ngữ văn. Có chăng khi hội giảng cấp trường hoặc cấp
tỉnh thì mới có một vài giáo viên đã sử dụng nhưng thiết kế không đúng với yêu cầu của
PHT và sử dụng chưa đúng quy trình.

Thứ hai, với đặc trưng của tác phẩm tự là những câu chuyện được kể với hệ
thống nhân vật, sự kiện đa dạng, phức tạp theo đó là dung lượng tác phẩm dài mà thời
gian giảng dạy tác phẩm này quá ít, không đủ để GV tổ chức đọc hiểu văn bản trên lớp.
PHT với thiết kế sẵn các yêu cầu và đa dạng phong phú về loại giúp cho người dạy chủ
động thời gian cũng như phát huy tính tích cực, chủ động của người học.
Tóm lại, PHT không phải là phương tiện dạy học mới mẻ, duy nhất nhưng thực
tiễn tại trường đang công tác chưa được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả. Bằng kinh
nghiệm 14 năm giảng dạy Ngữ văn, đặc biệt là tác phẩm tự sự, tôi nhận thấy thiết kế và

chương là phản ánh đời sống, truyền cảm xúc cho người đọc.
- Phát triển những kĩ năng xã hội như diễn đạt, lắng nghe, phản hồi qua hoạt động
thảo luận nhóm.
3.3 Thiết kế phiếu học tập cho các bài văn xuôi lớp 12 ban cơ bản
3.3.1 Bài Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài
a. Các vấn đề xây dựng phiếu học tập
- Tóm tắt đoạn trích
- Diễn biến tâm trạng nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài và trong
đêm cởi trói cho A Phủ.
- Nhân vật A Phủ
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
b. Thời điểm sử dụng
Phiếu số 1: sử dụng khi chuẩn bị ở nhà
Phiếu số 2,3,4: sử dụng trong khâu hình thành kiến thức (trước khi GV cung cấp
đơn vị kiến thức này)
Phiếu số 5,6: sử dụng trong khâu cũng cố kiến thức
c. Cách tiến hành
- Phiếu số 1: PHT này được phát cho HS trong khâu dặn dò bài mới ở tiết trước đó.
GV yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà. Sau đó, mang lên lớp chia sẻ với các bạn. Đến
tiết học, GV gọi một HS trình bày phần chuẩn bị của mình về nội dung câu chuyện.
- Phiếu số 2: Khi dạy đến nội dung “Sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong đêm
tình mùa xuân” GV phát phiếu này cho HS thảo luận. Sau khi thảo luận xong, GV gọi
đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm còn lại góp ý bổ
sung, đánhg giá. Sau cùng là hoạt động đánh giá nhận xét, chính xác hóa kiến thức của
GV.
- Phiếu số 3: cũng được tiến hành tương tự như phiếu số 2. Phiếu này áp dụng cho
đơn vị kiến thức “Sức phản kháng mãnh liệt của nhân vật”
- Phiếu số 4: Cũng được tiến hành như phiếu số 2,3, sử dụng khi tìm hiểu về nhân
vật A Phủ.
- Phiếu số 5,6: sau khi tìm hiểu xong nội dung của đoạn trích, GV yêu cầu HS sử

PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu số 2:

Nhân vật chính là ai?…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
Câu chuyện xảy ra ở đâu? …………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Vấn đề nhân vật gặp phải là gì? ……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Chuyện gì xảy ra ở đầu câu chuyện? .………………………………………………
Các nhân vật phản ứng ra sao?
Các nhân vật nỗ lực ra sao để giải quyết vấn đề?
Chuyện gì xảy ra sau đó?
Vấn đề được giải quyết ra sao?
…………………………………………………………………………………………………………….
Bài học: Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài
Tên nhóm/học sinh thực hiện: ………………………
Lớp: ……………………
Hình thức thực hiện: nhóm 4 HS thảo luận
Thời gian: 10 phút
Yêu cầu: Anh/chị hãy hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền vào chỗ chấm những ý chính (có kèm dẫn
chứng) thể hiện diễn biến tâm trạng nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài.



PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu số 3:

Bài học: Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài
Tên nhóm/học sinh thực hiện: ………………………





Phiếu số 4:

NHÂN VẬT
A PHỦ
PHIẾU HỌC TẬP
Bài học: Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài
Tên nhóm/học sinh thực hiện: ………………………
Lớp: ……………………
Hình thức thực hiện: nhóm 2 HS thảo luận
Thời gian: 7 phút
Yêu cầu: hoàn thành sơ đồ sau về nhân vật A Phủ
Dẫn chứng:










Dẫn chứng:




Yêu cầu: Vẽ sơ đồ tư duy về giá trị hiện thực của đoạn trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài
VỢ NHẶT – KIM LÂN
a. Các vấn đề xây dựng phiếu học tập
- Tóm tắt sự kiện câu chuyện
- Tình huống truyện
- Các vấn đề xoay quanh nhân vật Tràng (lai lịch, tính cách, khát vọng hạnh phúc)
- Diễn biến tâm trạng của bà cụ Tứ khi có sự xuất hiệ bất ngời của cô con dâu
trong gia đình.
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.
b. Thời điểm sử dụng:
- Phiếu 1,2: sử dụng khi chuẩn bị bài trước ở nhà
- Phiếu 3: sử dụng trong khâu kiểm tra, đánh giá kiến thức
- Phiếu 4: sử dụng vào cuối giờ học (khâu củng cố kiến thức)
- Các phiếu học tập 5 (a,b,c) sử dụng làm bảng phụ khi GV củng cố kiến thức về
tình huống truyện.
- Phiếu 6: sau khi học xong tác phẩm, HS sẽ hoàn thành ở nhà
c. Cách tiến hành
- Phiếu số 1: sau khi dạy xong tác phẩm Vợ chồng A Phủ, GV phát PHT này cho
HS. Dặn dò HS hoàn thành trước ở nhà. Sau đó, mang vào lớp trao đổi cùng các bạn.
Đầu giờ học, GV cùng HS kể lại câu chuyện theo hình thức talk story (cùng nhau kể
chuyện)
- Phiếu số 2: sau khi tóm tắt tác phẩm thông qua phiếu số 1, công việc tiếp theo là
HS tìm các chi tiết về nhân vật với những gợi ý trên phiếu học tập này.
- Phiếu số 3: yêu cầu được đặt ra trong PHT này là vừa sức với HS. Nếu HS hoạt
động tích cực, biết chủ động đóng góp ý kiến trong các hoạt động thảo luận, mạnh dạn
trả lời các câu hỏi của GV thì các em dễ dàng hoàn thành phiếu này. PHT này được
phát cho HS sau khi kết thúc bài dạy.
- Phiếu số 4: cuối giờ học, GV phát phiếu này cho HS thảo luận nhóm 2 HS và
hoàn thành sau 5 phút. GV gọi bất kì HS nào trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình. Sau cùng là hoạt động chính xác hoá kiến thức của GV bằng bảng phụ.


PHIẾU HỌC TẬP
Tên bài học: Vợ nhặt – Kim Lân
Tên nhóm/HS thực hiện: …………………………………………………………………………
Lớp: …………
Hình thức thực hiện: HS làm bài trước ở nhà
Yêu cầu: Để nắm được nội dung câu chuyện, anh/chị cần hoàn thành sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ CỐT TRUYỆN















Bối cảnh
Nhân vật
Chủ đề
Vấn đề
Sự kiện
Giải pháp
PHIẾU HỌC TẬP

Ngoại hình
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
……
………………………………………

Nhận xét:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………
PHIẾU HỌC TẬP

Phiếu số 3:
Phiếu số 4:
Phiếu a:
Phiếu b:

PHIẾU HỌC TẬP
Tên bài học: Vợ nhặt – Kim Lân
Tên nhóm/HS thực hiện: …………………………….
Hình thức thực hiện: HS làm bài trước ở nhà
Yêu cầu: Anh/chị hãy điền tiếp vào khoảng trống trong sơ đồ thể hiện tâm trạng của bà cụ Tứ
kể từ khi xuất hiện cô con dâu trong nhà. Qua đó, hãy nêu nhận xét của anh/chị về tấm lòng
của người mẹ này.

cuyện lớn
của đời
người
Có nghi lễ
cưới xin
đầy đủ
Là biểu
tượng của
hạnh phúc
Là một sự
tình cờ
Chỉ bằng 4
bát bánh
đúc
Như nhặt
vật gì ít có
giá trị
Tình huống éo le, ngang trái
Tâm trạng của các
nhân vật
Vui
Tủi…
Buồn…
Lo…
Phiếu c/
Phiếu số 6:

Tình huống lạ, bất ngờ nhưng hợp lí
Lí do chủ
quan

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài RỪNG XÀ NU – Nguyễn Trung Thành
a. Các vấn đề xây dựng phiếu học tập
- Tóm tắt cốt truyện
- Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng cây xà nu
- Các vấn đề xoay quanh nhân vật Tnú
- Truyền thống đánh giặc giữ nước được thể hiện qua hệ thống nhân vật
- Chất sử thi của tác phẩm
b. Thời điểm sử dụng
- Phiếu 1,2: thực hiện trước ở nhà
- Phiếu số 3: sử dụng vào cuối giờ học
- Phiếu số 4: thảo luận trước khi GV cung cấp kiến thức
c. Cách tiến hành
- Phiếu 1,2: sau khi dạy xong bài Vợ nhặt, GV phát 2 PHT này cho HS. Dặn

Lớp: …………………
Hình thức thực hiện: cá nhân chuẩn bị trước ở nhà, sau đó mang vào lớp trao đổi cùng
các bạn.
Yêu cầu: vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung câu chuyện
Sơ đồ tóm tắt nội dung câu chuyện
PHIẾU HỌC TẬP
Tên bài học: Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành
Tên nhóm/người thực hiện:………………………………………………………………
Lớp: …………………
Hình thức thực hiện: cá nhân chuẩn bị trước ở nhà, sau đó mang vào lớp trao đổi cùng
các bạn.
Yêu cầu: cây xà nu có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống và tinh thần của con
người Tây Nguyên? Trả lời bằng cách viết tiếp vào những chỗ còn trống trong sơ đồ
sau:
Hình
tượng
cây xà
nu
Gắn bó với
cuộc sống con
người Tây
Nguyên
Biểu tượng
cho phẩm chất
con người Tây
Nguyên
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………

……………………
Phiếu số 3
Phiếu số 4

…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
……………………
PHIẾU HỌC TẬP
Tên bài học: Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành
Tên nhóm/người thực hiện:………………………………………………………………
Lớp: …………………
Nhóm 4 HS
Thời gian: 10 phút
Hình thức thực hiện: cá nhân chuẩn bị trước ở nhà, sau đó mang vào lớp trao đổi cùng các bạn.
Yêu cầu: Điền những thông tin thích hợp vào chỗ trống trong sơ đồ dưới đây và cho biết các
hình tượng nhân vật cụ Mết, Tnú, Dít, heng có vai trò gì trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề
của tác phẩm? (Phần này ghi ở góc sáng tạo)









Thời gian: 7 phút
Yêu cầu: hãy hoàn thành sơ đồ sau:
Người
đàn bà
hàng
chài
Ngoại hình: …………. … ……….
……………………………………. .
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………
Cuộc đời-số phận: … …………….
…………….
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………
Tính cách: ……………… ……….
………………………………………
………………………………………
………………………………………

được trình bày ý kiến riêng,… Điều này chứng tỏ PHT đã khơi dậy tinh thần ham học, ham
tìm tòi của HS. Khoảng 90% HS hoàn thành bài tập về nhà và tất cả HS hoàn thành bài tập
trên lớp. nhiều HS còn trau chuốt cho bài làm của mình. Có 75% bài tập trên lớp đạt yêu cầu
trở lên.
4.2 Sự tiến bộ trong học tập
So với học kì I năm học 2014-2015, kết quả trung bình học kì II môn Ngữ văn cao hơn.
Điều này cho thấy, dạy học thông qua PHT góp phần nâng cao chất lượng học tập của HS. Cụ
thể như sau:
Xếp loại
Trung bình học kì I Trung bình học kì II
Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %
Giỏi 0 0 0 0
Khá 7 14.89 14 29.16
Trung bình 27 57.45 28 58.33
Yếu 13 27.66 6 12.51
Kém 0 0 0 0
Bảng tổng hợp kết quả học tập của HS ở học kì I và học kì II

Tính cách: ……………… ……….
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………
Phẩmchất:
………………………………………

Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo nên tổ chức các lớp tập huấn về phương pháp, kĩ
thuật và thiết kế các phương tiện dạy học nói chung và PHT nói riêng nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả giảng dạy.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức Ngữ văn lớp 12, nhóm tác giả, nhà xuất
bản Giáo dục, 2010
2. Kĩ năng dạy học sinh học, Trần Bá Hoành, Nhà Xuất bản Giáo dục 1996
3. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT chu kì 3, Nguyễn Đức
Thành, Nhà Xuất bản Đại học Sư phạm, 2009
4. Thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy học hợp tác, Đặng thành hưng,
Báo Phát triển giáo dục (s00s 8), tháng 8/2004
5. Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 12, Phan Trọng Luận, Nhad Xuất bản Giáo dục
2011
6. Sách giáo viên Ngữ văn lớp 12, Phan Trọng Luận, Nhad Xuất bản Giáo dục
2011
7. Xây dựng phiếu học tập dùng trong dạy học trên lớp môn Địa lý lớp 10 THPT,
Đậu Thị Hòa, Tạp chí giáo dục số 168, tháng 7/2007



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status