Đề tài: Thiết kế và
ọ
hóa học
MỤC LỤC
Lời nói đầu: ........................................................................................................ Trang 1
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG TRONG THỰC HÀNH HÓA HỌC ........ 3
Bài 1: PH
NG PH P T
CH C VÀ C CH TI N HÀNH TH NGHI M .... 3
Bài 2: ỤNG CỤ PH NG TH NGHI M VÀ THAO T C S
ỤNG ............... 9
PHẦN II: PHẦN THỰC HÀNH ............................................................................. 20
I- HỌC SINH
M TH NGHI M
NG VI
O ............................................ 20
II- HỌC SINH LÀM TH NGHI M ....................................................................... 21
ài thực hành số 1 ....................................................................................... 21
ài thực hành số 2 ....................................................................................... 24
muốn tiếp thu, vận dụng kiến thức một cách tích cực, thì trước hết là phải nắm
vững các kiến thức cơ bản của hóa học. Trong chương trình hóa học phổ thông thì
việc sử dụng thí nghiệm để học sinh nghiên cứu kiến thức mới và củng cố kiến
thức cũ, thông qua quá trình dạy học là vấn đề rất cần thiết và được nhiều người
quan tâm.
Việc giao cho học sinh nhiệm vụ thiết kế, chế tạo, tìm kiếm và thực hiện một
số thí nghiệm hóa học đơn giản có tác dụng nhiều mặt như Góp phần củng cố kiến
thức, phát triển n ng lực hoạt động trí tuệ, phát huy khả n ng làm việc độc lập,
sáng tạo, gây hứng thú học tập. Khi nghiên cứu về hóa học, người ta nghiên cứu
chất, tính chất của chất, sự biến đổi từ chất này thành chất khác, chung quy lại
chính là để nghiên cứu hiện tượng và giải thích các hiện tượng liên quan thông qua
phản ứng hóa học. uốn nắm vững l thuyết về hóa học và r n luyện kỹ n ng, khả
n ng vận dụng kiến thức l thuyết thì cần phải nắm vững, đào sâu các kiến thức về
cả l thuyết và thực hành. ó thể b ng nhiều cách khác nhau để hình thành và phát
triển kiến thức và tư duy cho học sinh, nhưng đối với hóa học, thông qua việc làm
các thí nghiệm thực hành, giải thích bản chất các hiện tượng của thí nghiệm hóa
học sẽ là một trong những phương pháp tích cực để giúp học sinh lĩnh hội tri thức
một cách chủ động, hứng thú. Qua thực tế Giáo dục và kinh nghiệm giảng dạy của
bản thân tôi đưa ra chuyên đề “THI T K VÀ S
ỤNG TH NGHI M
THỰC HÀNH HÓA HỌC TRONG VI C H NH THÀNH VÀ PH T TRI N
T
U C A HỌC SINH với mong muốn góp phần mang lại một số hiệu quả
trong đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông. Trong phạm vi đề
tài này tôi ch đưa ra và nghiên cứu hương trình hóa học ở lớp 12 bậc trung học
phổ thông.
Nội dung của đề tài được trình bày thành 3 phần
-
ột số vấn đề chung trong thực hành hóa học.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
TRONG THỰC HÀNH HÓA HỌC
ài 1:
PH
NG PH P T
I. Ph
n
h
CH C VÀ C CH TI N HÀNH TH NGHI M
t ch c
ác thí nghiệm được tổ chức th o bài, mỗi bài có từ - đơn vị thí nghiệm
hoặc
nhiều hơn tùy thuộc vào nội dung bài học mà giáo viên cần truyền tải sao cho phù
hợp với thời gian, dung lượng của tiết học. ỗi bài thí nghiệm được chia thành
nhóm, mỗi nhóm có từ học sinh. Trong một lần làm thí nghiệm, nhóm học
sinh phải hoàn thành một bài thí nghiệm được phân công kể cả trong phòng thí
nghiệm hay làm thí nghiệm tại lớp học.
II. Ti n hành th n hi
1- Chu n
nhà
Khi làm một bài thí nghiệm, học sinh phải chu n bị trước ở nhà, đọc các vấn
Đề tài: Thiết kế và
hóa học
ọ
chỗ quy định. Khi muốn sử dụng các dụng cụ hoặc hóa chất khác phải hỏi giáo
viên phụ trách phòng thí nghiệm hoặc giáo viên hướng dẫn. Làm bài thí nghiệm đã
được giáo viên thông qua và dưới sự giám sát của giáo viên. Không được làm thí
nghiệm một mình trong phòng thí nghiệm. ấm người ngoài đến th m học sinh
trong phòng thí nghiệm. ấm n uống, hút thuốc trong phòng thí nghiệm.
- ọi học sinh đều phải tuân thủ nội quy do phòng thí nghiệm đề ra. hải giữ trật
tự, im lặng; phải có tính nghiêm túc, chính xác, trung thực và khoa học; phải tuân
th o các quy tắc bảo hiểm và giữ chỗ làm việc gọn gàng, sạch sẽ. ấm vứt giấy
lọc, các chất rắn, axit, kiềm, chất dễ cháy, chất dễ bay hơi vào bể nước rửa mà phải
đổ vào chỗ quy định của phòng thí nghiệm. Dung môi b n phải đổ vào bình chứa
dung môi bần để tinh chế lại. Khi thao tác phải hết sức c n thận tránh gây đổ vở
hoặc các tai nạn đáng tiếc. Nếu có sự cố đổ vỡ, hỏa hoạn, tai nạn cho người làm
thí nghiệm thì phải kịp thời báo ngay cho giáo viên phụ trách phòng thí nghiệm
hoặc giáo viên hướng dẫn và bình tĩnh xử lí mọi tình huống sự cố th o sự ch đạo
chung. Thiếu trách nhiệm và thiếu trung thực trong phòng thí nghiệm là điều
không thể chấp nhận được.
- ác nhóm học sinh ch làm những thí nghiệm ở bàn đã được phân công. Không
được làm thí nghiệm với dụng cụ b n. Không được tự tiện mang dụng cụ hóa chất
ra khỏi phòng thí nghiệm. Không được sử dụng dụng cụ máy móc không thuộc
phạm vi bài thí nghiệm cũng như khi chưa hiểu tính n ng và cách sử dụng. Khi làm
thí nghiệm phải mặc áo choàng, phải có kh n mặt và kh n lau bàn ở chỗ làm việc.
Không được di chuyển dụng cụ và hóa chất trên bàn sang chổ khác. Không được
làm các thí nghiệm mà chưa được ph p của giáo viên hướng dẫn.
hóa học
au khi làm thí nghiệm các m phải làm báo cáo hoàn ch nh th o mẫu dưới
đây nộp lại cho giáo viên phụ trách có thể từ các số liệu thu thập được, xử lí kết
quả th o yêu cầu, xử lí các hình ảnh nếu cần).
ọ và tên
. ớp
Bài thí nghiệm số
Tên
TN
. Nhóm
. Tên bài thí nghiệm
Dụng cụ và hóa
chất
ách tiến hành thí nghiệm
Giải thích hiện tượng và
phương trình phản ứng
TN1
TN2
TN3
..
kính bảo hiểm, phải làm trong tủ hốt, phải có sự hướng dẫn của giáo viên hay nhân
viên phòng thí nghiệm.
- ác kim loại kiềm được giữ trong bình dầu hỏa đậy b ng nút bấc. hải dùng cặp
lấy kim loại ra không dùng tay , lau khô b ng giấy lọc, tránh cho kim loại tiếp
xúc với nước hay
l . hải hủy Na hay K sau phản ứng b ng một lượng nhỏ
ancolbutylic hay amylic.
- Thủy ngân được giữ trong bình nút kín, đặt các thiết bị có chứa thủy ngân trong
khay m n hay nhựa, thu hồi thủy ngân rơi vãi b ng bản hỗn hống đồng hay dùng
mao quản qua bình nối với bơm hút dòng nước.
- Brom được giữ trong bình dày có nút nhám, lấy brom trong tủ hốt, đ o kính bảo
hiểm và g ng tay, mỗi lần lấy brom cho vào bình phản ứng qua phễu nhỏ giọt đã
được thử trước độ kín và không được quá 0 ml.
- Khi làm việc với acid 2 O đặc, ol um, phải rót c n thận qua phễu và làm
trong tủ hốt, pha loãng acid trong bình chịu nhiệt b ng cách rót từng phần acid vào
nước khi khuấy, không pha loãng ol um, không dùng 2 O đặc trong bình làm
khô chân không.
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
Trang - 6 -
Đề tài: Thiết kế và
ọ
hóa học
- Khi làm việc với các chất dễ cháy như b nz n, t , ac ton, tylax tat,
2, t
CH3 OO
kịp xử lí.
: rửa ngay b ng một lượng lớn nước lạnh rồi rửa b ng dung dịch
. Nếu bỏng nhiều thì phải bôi thuốc sát trùng và đi ngay đến tế để
- n
2: lấy bông t m dầu, mỡ, bôi sạch hết Br2, sau đó xoa glicerol hoặc : Rửa
nhiều lần b ng ancol tylic rồi b ng dung dịch Na2 2O3
, sau đó bôi vazơlin
vào chỗ bỏng.
- n N : nếu bị mảnh Na bắn vào cơ thể phải lấy ngay ra và rửa b ng nước lạnh
và cuối
cùng bôi dung dịch CH3COOH 1%.
- Khi
n hen : Rửa nhiều lần b ng glic rol cho tới khi màu da trở lại bình
thường rồi b ng nước, sau đó b ng vết thương b ng bông t m glic rol.
- Khi i ch t hữu c ên : Trong đa số trường hợp rửa b ng nước không có tác
dụng thì rửa b ng dung môi hữu cơ ancol tylic nhưng cần rửa nhanh và b ng
một lượng lớn dung môi, tránh tạo thành dung dịch đặc chất hữu cơ trên da.
- Khi th hải h c h
tylic rồi đi ra chỗ thóang.
: Ngửi b ng dung dịch amoniac loãng hay ancol
- Khi đầu đ c i hó ch t: Uống một lượng tương đối nhiều nước sau đó nếu
bị đầu độc bởi acid thì uống một cốc Na O3 2 , nếu bởi kiềm thì uống một cốc
acid acetic hay acid limonic 2%.
- Khi th n
i ảnh thủ tinh: Gắp hết mảnh thủy tinh ra khỏi vết thương,
cơ quan phòng chữa cháy.
IV. V i t củ th n hi
u củ h c sinh.
1. V i t
củ th n hi
thực hành t n
i c hình thành à h t t i n t
hó h c:
óa học là môn khoa học thực nghiệm, có thể nói thí nghiệm hóa học là cơ sở
để học sinh học tập và r n luyện kỹ n ng thực hành. Do vậy thí nghiệm hóa học
không thể thiếu trong hoạt động nhận thức, là phương tiện nhận thức, là nguồn tri
thức, là phương tiện trực quan có hiện quả nhất giúp học sinh dễ hiểu hơn và tạo ấn
tượng sâu sắc các hiện tượng hóa học xảy ra.
ử dụng thí nghiệm hóa học đơn giản trong thực hành củng như trong giảng dạy
trên lớp học, mang nội dung gắn sát với thực tiễn đời sống h ng ngày và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong tự nhiên giúp cho học sinh nắm được kiến thức một
cách hứng thú và sâu sắc.
B ng các vật liệu có s n, các hóa chất trong phòng thí nghiệm học sinh có thể
thiết kế và thực hiện một số thí nghiệm hóa học đơn giản, các m dễ dàng quan sát
được các hiện tượng phản ứng và ghi lại hình ảnh mà các m quan sát được b ng
các dụng cụ như máy ảnh hoặc máy quay phim để làm tư liệu cho bản thân, đồng
thời có tác dụng tốt đối với các hoạt động nhận thức, giúp cho các m hiểu r tính
n ng, tác dụng của các dụng cụ, nguyên tắc hoạt động của chúng và tự tin khi sử
dụng đến các phương tiện hiện đại sau này.
Thông qua thí nghiệm, từ thí nghiệm, giúp học sinh phát triển kỹ n ng thực
Đề xuất các thí nghiệm để kiểm tra những dự đoán mà mình đưa ra.
Đề xuất cách tiến hành thí nghiệm.
Tiến hành làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và xác nhận tính đúng đắn
của các giả thiết.
Kết luận.
2 S
ụn th n hi
hi u n tậ
n tậ :
ử dụng thí nghiệm trong các bài luyện tập, ôn tập có tác dụng t ng cường, r n
luyện kỹ n ng làm thí nghiệm và kỹ n ng vận dụng kiến thức hoá học vào thực
tiễn. ọc sinh biết vận dụng kiến thức để giải bài toán b ng l thuyết rồi sau đó
tiến hành thí nghiệm để kiểm nghiệm những phương án giải b ng l thuyết sau đó
V ụ: ãy tiến hành thí nghiệm hoá học chứng tỏ độ hoạt động của các kim loại
giảm dần th o thứ tự sau Al, u, Ag.
ọc sinh tiến hành các hoạt động
họn phản ứng hoá học chứng minh độ hoạt động hoá học của các kim loại
giảm dần và dự đoán các hiện tượng xảy ra Al tác dụng với u O4, Cu tác
dụng với AgNO3, Al tác dụng với AgNO3.
ọc sinh chọn dụng cụ hoá chất để làm thí nghiệm.
Quan sát các các chất và dự kiến các hiện tương có thể xảy ra.
Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra.
Rút ra kết luận.
b)
ài tậ thực n hi
nhận i t c c ch t:
Tiến hành thí nghiệm
o
ựa chọn phương án tối ưu và xây dựng quy trình tiến hành thí
nghiệm.
o
chu n bị dụng cụ hoá chất.
o
Xây dựng cách tiến hành cụ thể, thứ tự các bước, ghi lại hiện tượng
hoá học, kết luân các chất.
ụ: Nhận biết các dung dịch không màu sau K l, K2SO4, H2SO4, HCl.
- ọc sinh tiến hành phân tích đề 2 axit và 2 muối.
- ác phương án nhận biết
- họn phương án 1
- Tiến hành thí nghiệm
Ghi số thứ tự , 2, 3, cho từng dung dịch.
ấy mỗi lọ một giọt dung dịch, sau đó nhỏ vào giấy quỳ tím.
Không đổi màu quỳ tím là K l và K2SO4. ( Nhóm A)
-
Đề tài: Thiết kế và
ọ
hóa học
ài 2:
ỤNG CỤ PH NG TH NGHI M VÀ THAO T C S
ỤNG
I C c ụn cụ thủ tinh:
ình 1
ình 2
ình 4
Hình 5
Hình
3
ình 6
Hình 1-Bình Wurtz (a) và Claisen (b)
nhánh (b).
3: C
(b),
ễ lọ lạ
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
( ).
Trang - 11 -
Đề tài: Thiết kế và
ọ
hóa học
6: B
l
k ô ( ), b
(c), máy làm khô (d).
l
k ô
â k ô
P e ó bó
(erlen)
B
ầ đ
ổ ( ), ổ
ò
( ), đ
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
ổ ( ),
ổ (b),b
bằ e), q ả lê ( )
Trang - 12 -
Đề tài: Thiết kế và
ọ
hóa học
Thường sử dụng để chu n độ, chứa đựng môi trường, dung dịch, thực hiện
các phản ứng, bình cầu còn thích hợp cho các phản ứng cần xúc tác nhiệt độ.
Bình tam giác, bình cầu thường có thể tích từ
dịch chứa để chọn loại bình thích hợp.
để một ống thuỷ tinh dài uốn cong nhiều khúc mà nên thay b ng những đoạn
nối b ng ống cao su để tránh bị gẫy ống dẫn khi đang làm thí nghiệm. Đoạn
ống cao su để nối đó không nên dài, nhất là khi làm thí nghiệm với các chất
n mòn được cao su. Khi lắp dụng cụ cần chú hai yêu cầu sau
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
Trang - 13 -
Đề tài: Thiết kế và
ọ
hóa học
– Thuận tiện cho thí nghiệm.
– Hình thức bên ngoài gọn, đ p, kích thước các bộ phận tương xứng
với nhau.
au khi lắp xong, cần thử lại x m dụng cụ đã kín chưa, nhất là đối
với các dụng cụ dùng trong những thí nghiệm có chất khí tham gia. ó hai
cách thử
– Dùng miệng thổi vào và nhỏ nước lên các chỗ nối để kiểm tra.
– Nhúng đầu ống dẫn vào nước, dùng tay nắm chặt ống nghiệm hoặc
bình cầu. Nếu dụng cụ đã được lắp kín, thì do thân nhiệt của bàn tay, không
khí trong ống nghiệm hoặc bình cầu nở ra sẽ đ y nước mà thoát ra ngoài
thành những bọt khí.
VD: Thí nghiệm nghiên cứu phản ứng của sắt với dung dịch muối.
ho mỗi nhóm chu n bị 2 đinh sắt mới , 2 ống nghiệm đựng 2 dung dịch
MgCl2 và CuSO4. au khi giáo viên nêu vấn đề cần giải quyết qua thí nghiệm này,
thì nhóm trưởng cho tiến hành thí nghiệm Bỏ từng đinh sắt vào mỗi ống nghiệm,
n
h
s
ụn c n
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
Trang - 14 -
Đề tài: Thiết kế và
ọ
hóa học
C
l ạ â
â
b
-C n
thuật: Để cân các vật hóa chất có khối lượng lớn và cân sơ bộ
các hóa chất có khối lượng nhỏ. Trước khi cân các hóa chất cần phải cân đồ đựng.
Trang - 15 -
Đề tài: Thiết kế và
hóa học
ọ
th ng b ng thì đọc giá trị khối lượng của vật cân. Giá trị này là tổng của hai đại
lượng:
Khối lượng vật cân Khối lượng các quả cân nhỏ ch thị trên các núm vặn +
Khối lượng quan sát được trên du du xích qua kh ngắm sáng).
- Khối lượng các quả cân nhỏ được ch ra trên vị trí các núm vặn trên cân trùng
với vạch mốc.
- Giá trị quan sát trên du xích là vạch có số đo trùng với vạch mốc trên kh
ngắm; phải ngắm b ng mắt để đọc. Khi không nhìn thấy du xích vượt thang thì
phải điều ch nh các các quả cân trên cân qua các núm vặn để đưa giá trị của du
xích vào lại trong thang. au khi đọc xong các giá trị khối lượng phải hãm cân lại
tư thế ngh .
Khi cân các hóa chất thì mở của buồng bên trái hoặc bên phải ra. Dùng thìa để
lấy hóa chất vào đồ đựng đã cân được khối lượng chính xác như trên đã làm .
h nh các quả cân đến gần khối lượng mong muốn rồi tiến hành cân. Dùng thìa
thêm bới hóa chất đ dạt khối lượng mong muốn. ỗi lần thêm bớt hóa chất cũng
phải khóa cân đưa về tư thế ngh . au mỗi lần thao tác thêm bớt hóa chất và ch nh
quả cân đều phải đóng cửa các buồng tương ứng.
ưu : ân phải để nơi khô, ráo ít gió; các buồng cân phải có các vật liệu
chống m để trong túi vải). Phòng cân có ánh sáng vừa phải không được tối quá
hoặc sáng quá) để dễ đọc các giá trị trên du xích. Khi cân phải tuyệt đối c n thận
không được để rơi vãi hóa chất vào cân. Không được mở các buồng cân khi đang
nghiệm hoá học.
Khi pha chế dung dịch cần tuân th o các quy tắc sau đây
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
Trang - 16 -
Đề tài: Thiết kế và
ọ
hóa học
Bình, lọ để pha chế dung dịch phải được rửa sạch và tráng nước cất trước
khi pha.
2
hải dùng nước cất để pha hoá chất nếu không có thì có thể dùng nước
mưa thật sạch, tuy không được tinh khiết .
3 Trước khi pha dung dịch cần phải tính toán lượng chất tan và
dung môi.
Nên pha dung dịch kiềm đặc vào bình sứ.
Nếu có thể nên kiểm tra lại nồng độ của dung dịch b ng t khối kế.
au khi pha xong dung dịch, cần phải cho vào lọ có màu thích hợp, đậy kín
và dán nhãn để bảo quản tốt dung dịch.
Khi pha chế dung dịch, người ta thường dùng các loại ống đo, bình định mức,
pip t có chia độ. Bình định mức dùng để pha dung dịch th o nồng độ mol/lít và
nồng độ đương lượng. Vạch ở trên cổ bình cầu hoặc ở trên pip t là để ch mức chất
lỏng cần lấy vào bình hoặc pip t. Khi khuấy dung dịch cần dùng loại đũa thuỷ tinh
ụ: ha
g dung dịch
đồng sunfat từ muối u O4. 5H2O.
ượng đồng sunfat trong
g dung dịch là g. Khối lượng mol của u O 4.5H2O
2 g. Khối lượng mol của u O4 b ng
g.
ượng muối đồng sunfat ngậm nước là x được tính th o t lệ
Vậy phải cân lấy »
nhau.
, g u O4.5H2O và đong » 8 , g nước đ m hoà tan vào
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
Trang - 17 -
Đề tài: Thiết kế và
2 Ph
un
ọ
hóa học
.
2SO4
,82
,9ml.
Dùng ống đo nhỏ lấy ,9ml axit 2SO4 đã cho rót vào ống đo khác đã đong s n
222,8ml (250g – 27,2g 222,8g nước, ta sẽ được dung dịch cần dùng. ó thể
kiểm tra lại b ng cách dùng t khối kế đo khối lượng riêng. Dung dịch
axit
sunfuric mới pha chế phải có khối lượng riêng gần b ng , g/ml.
3 Ph
un
ch có nồn đ
/ t (M)
V ụ: ần pha 2 ml dung dịch ,
natri clorua. Khối lượng mol của natri clorua
là 8, g. Trong lít dung dịch ,
có , mol
,8 g natri clorua. Vậy trong
2 ml dung dịch phải có ,8
» , gam muối n.
Do đó cần lấy gần , g natri clorua cho vào ống đo rồi tiếp tục thêm nước cất vào
cho đủ 2 ml. Như thế ta được dung dịch cần pha chế. uốn được chính xác hơn
iên
ách pha dung dịch đơn giản hơn cả là dùng t khối kế, rồi đối chiếu với bảng
nồng độ đã được tính s n.
Rót dung dịch vào ống đo, nhúng t khối kế vào đó. Nếu muốn có dung dịch loãng
hơn thì cho thêm nước từ từ vào. Nếu là axit sunfuric thì phải cho axit vào nước .
6 Ph
ãn
un
ch
Trong nhiều thí nghiệm ở trường phổ thông cần dùng các dung dịch có nồng độ
loãng hơn dung dịch hiện có ở phòng thí nghiệm. úc đó phải pha loãng dung dịch.
ự pha loãng thường được biểu thị b ng t số
, nghĩa là cứ thể tích dung dịch
ban đầu ta thêm vào thể tích dung môi.
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
Trang - 18 -
Đề tài: Thiết kế và
7 Ph ch t chỉ th
ọ
ứng, không có màu trong môi trường axit và trung tính, có màu hồng chính xác là
màu đỏ tím trong môi trường kiềm. Khoảng chuyển màu của nó từ p
8,2 đến
pH = 10.
Cách pha: ấy g ph nolphtal in cho vào
60%.
ml dung dịch rượu tylic khoảng
c. Chất chỉ thị axit – bazơ chế từ hoa dâm bụt
Nếu không có các chất ch thị trên đây để thử môi trường axit – bazơ, ta có thể tự
chế lấy chất ch thị rất đơn giản, dễ dàng như sau lấy cánh hoa dâm bụt bỏ vào
trong lọ có đựng cồn, càng nhiều cánh hoa thì chất ch thị càng đặc. Đậy nút kín.
Dung dịch dần dần có màu tím và sau khoảng 2 giờ thì có thể dùng làm chất ch thị
axit – bazơ.
hất ch thị này, ở trong môi trường axit sẽ có màu hồng bền, trong môi trường
trung tính thì không có màu hoặc màu tím; trong môi trường kiềm có màu xanh,
nhưng không bền vì nó nhanh chóng biến đổi sang màu vàng. Khoảng chuyển màu
của nó từ p
7, đến p
9.
ũng có thể làm giấy ch thị từ hoa dâm bụt b ng cách thấm ướt giấy lọc b ng
dung dịch loãng của hoa dâm bụt trong cồn hoặc lấy cánh hoa dâm bụt xát vào giấy
0
lọc. Tính chất của chất ch thị không thay đổi ở cả nhiệt độ cao
và được
giữ khá bền trong cồn.
d. Pha dung dịch hồ tinh bột
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
t tinh
i
a. Hoà tan
Khi hoà tan hai chất lỏng vào nhau cần luôn luôn lắc bình đựng để cho dung dịch
đồng nhất.
Khi hoà tan chất rắn vào chất lỏng, nếu chất rắn có tinh thể to, ta phải nghiền nhỏ
thành bột trước khi hoà tan. Dùng nước cất để hoà tan các chất, không dùng nước
máy, nước giếng, Nếu không có nước cất thì bất đắc dĩ có thể dùng nước mưa
hứng ở trên cao và ở chỗ sạch. Nếu hoà tan trong cốc thuỷ tinh và bình hình nón
thì dùng đũa thuỷ tinh để khuấy. Đầu các đũa thuỷ tinh này phải được bọc b ng
ống cao su lồng vừa khít vào đầu đũa thuỷ tinh, đầu ống cao su dài hơn đầu đũa
khoảng 2mm. Nếu hoà tan một lượng lớn chất tan trong bình cầu thì phải lắc tròn.
oà tan trong ống nghiệm thì lắc ngang, không lắc dọc ống nghiệm. Đa số chất rắn
khi đun nóng sẽ tan nhanh hơn. Vì vậy khi hoà tan ta có thể đun nóng.
b. ọc
ọc là phương pháp tách những chất rắn không tan ra khỏi chất lỏng. Trong phòng
thí nghiệm thường dùng giấy lọc để lọc. ũng có thể dùng giấy bản loại tốt, bông,
bông thuỷ tinh để lọc.
+Cách gấp giấy lọc
Dưới đây là cách gấp giấy lọc đơn giản không gấp thành nhiều nếp dùng khi cần
lấy kết tủa ra và cần giữ kết tủa lâu. ấy tờ giấy lọc hình vuông có cạnh b ng hai
lần đường kính phễu lọc. Gấp đôi rồi gấp tư tờ giấy hình . a, b . Dùng k o cắt tờ
giấy th o đường chấm hình vòng cung hình . c thành một hình quạt. Tách 3 lớp
giấy của hình quạt làm thành hình nón hình . d .
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
Không đổ đầy chất lỏng đến tận m p giấy lọc. uốn lọc
được nhanh, trước khi lọc nên để lắng, đừng làm v n kết
tủa và lọc phần nước trong nước.
c. Kết tinh lại
Kết tinh lại là quá trình một chất rắn kết tinh được chuyển vào dung dịch b ng
cách đun nóng với một dung môi nào đó và sau khi làm lạnh dung dịch, nó lại
xuất hiện ở trạng thái tinh thể nhưng tinh khiết hơn.
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
Trang - 21 -
Đề tài: Thiết kế và
hóa học
ọ
Trong phòng thí nghiệm hoá học, người ta thường lợi dụng quá trình kết tinh lại
để tinh chế các chất, để phân chia hỗn hợp các chất kết tinh lại để tinh chế, để
phân chia hỗn hợp các chất kết tinh, v.v Quá trình kết tinh lại dựa vào một tính
chất vật lí của các chất kết tinh là thay đổi độ tan trong dung môi th o nhiệt độ.
C
ế
: ho chất cần kết tinh lại vào bình hình nón, cho dần nước hoặc
dung môi hữu cơ vào để được dung dịch hơi quá bão hoà. Đun nóng dung dịch,
nhưng ch đun đến nhiệt độ dưới nhiệt độ sôi của dung môi, để được dung dịch
bão hoà nóng. ọc nhanh dung dịch bão hoà nóng. hải dùng phễu lọc nóng để
lọc. ở dưới phễu, để chậu kết tinh. ác tinh thể sẽ được tạo thành dần dần. uốn
chất lỏng thì tầm mắt phải luôn luôn ngang với nó để đường nhìn tạo thành tiếp
tuyến với đáy mặt khum của chất lỏng trong ống. Khi chất lỏng có màu và thấm
ướt thì tầm nhìn là mặt phẳng cao nhất do chất lỏng dính trên thành ống tạo thành.
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
Trang - 22 -
Đề tài: Thiết kế và
hóa học
ọ
4- Đun nón
a. Dùng đèn cồn
Khi đun nóng, chú để đáy ông nghiệm hoặc thành của bình, lọ, muốn đun
nóng vào chỗ nóng nhất của ngọn lửa đ n cồn, ở vị trí 2/3 của ngọn lửa đ n cồn,
tức là ở vị trí 2/3 của ngọn lửa kể từ dưới lên hình . . Không để đáy ống
nghiệm sát vào bấc đ n cồn, vì làm như thế ống nghiệm sẽ bị vỡ. Trong khi
đun nóng, lắc nh ống nghiệm và nghiêng miệng ống về phía không có người.
Khi dùng đ n cồn cần chú đến lượng cồn trong đ n, cách châm đ n và tắt đ n.
Không nên để cồn trong đ n cạn gần khô kiệt, vì cồn còn ít quá sẽ tạo với không
khí thành hỗn hợp nổ. Không nên rót cồn vào đ n quá đầy mà ch rót đến gần ngấn
cổ. Tuyệt đối không được châm đ n b ng cách lấy ngọn đ n cồn nọ châm vào
ngọn đ n cồn kia, vì làm như thế cồn đổ ra sẽ bốc cháy. uốn tắt đ n thì dùng nắp
đ n chụp vào ngọn đ n mà không được thổi b ng miệng.
b. Dùng đèn dầu hoả
lưới Amian rồi đặt lên kiềng sau đó đun b ng đ n cồn hay bếp.
- Khi đun nóng chất lỏng trong bình cầu đáy tròn thì phải k p cổ bình vào giá thí
nghiệm một cách chắc chắn bên dưới tấm lưới Amian hoặc bình cách thủy, bình
cách cát sau đó đun b ng đ n cồn hay bếp.
- Khi đun nóng dung dịch trong ống nghiệm, phải dùng kìm k p ống nghiệm vào
khoảng /3 chiều cao ống nghiệm kể từ miệng xuống, rồi cầm hơi nghiêng hướng
miệng vào chổ không có người để đề phòng chất lỏng sôi phụt ra ngoài
5- R
ụn cụ
- R ốn n hi : Đổ hết hóa chất trong ống nghiệm vào chậu chứa. ầm
ống nghiệm b ng tay trái, ngón trỏ đặt vào đáy ống, lấy đầy nước vào ống nghiệm,
thấm ướt chổi rửa rồi đưa chổi rửa vào cọ thành bên trong ống nhiều lần. úc rửa
b ng nước lạnh sau đó tráng 2 lần b ng nước cất và úp vào giá đựng ống nghiệm
- R cốc ch n ình thủ tinh: Dùng chổi lông cọ rửa như trên. Trong
trường hợp cần thiết dụng cụ còn b n có thể rửa b ng hỗn hợp oxi hóa mạnh ví dụ
như hỗn hợp 2SO4 và K2Cr2O7
GV: Nguyễn Hoàng Duy Phương - Trường THPT Thống Nhất B
Trang - 24 -
Đề tài: Thiết kế và
ọ
hóa học
ự thụ động hóa của F
Trang - 25 -