ứng dụng kỹ thuật marketing phân tích dịch vụ cho vay tiêu dùng của techcombank - Pdf 24

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
Chương I: Lý luận chung về Marketing Ngân hàng với dịch vụ cho vay tiêu
dùng của ngân hàng thương mại 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Marketing 5
1.2 Marketing 7
1.2.1 Khái niệm Marketing 7
1.2.2 Marketing Ngân hàng 7
1.2.2.1 Khái niệm 7
1.2.2.2 Đặc điểm 8
1.2.3 Nội dung Marketing Ngân hàng 12
1.2.3.1 Tổ chức nghiên cứu môi trường kinh doanh ngân hàng 12
1.2.3.2 Hệ thống thông tin nghiên cứu môi trường kinh doanh 13
1.2.4 Công cụ Marketing ứng dụng cho phân tích dịch vụ ngân hàng 14
1.2.4.1 Phân tích
PEST 14
1.2.4.2 Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu và xác
định chiến lược Marketing 16
1.2.4.3 Phân tích SWOT 18
Chương II: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Techcombank 29
2.1 Giới thiệu về Techcombank 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29
2.1.2 Công nghệ ứng dụng 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 32
2.2 Tình hình kinh doanh của Techcombank 36
2.2.1 Các chỉ tiêu chung 36
2.2.1.1 Tổng tài sản 36
2.2.1.2 Vốn điều lệ 37
2.2.1.3 Lợi nhuận trước thuế 37

Danh mục các Tài liệu tham khảo 80
Danh mục các từ ngữ viết tắt 82
Phụ lục chuyên đề 83
Lời nói đầu
Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi
mạnh mẽ, đời sống người dân tăng lên làm cơ sở cho rất nhiều các dịch vụ tài
chính mới ra đời và phát triển, trong đó không thể không kể tới dịch vụ cho
vay tiêu dùng. Khởi nguồn từ các ngân hàng thương mại cổ phần vừa và nhỏ,
đến nay hầu hết các ngân hàng thương mại đều đã triển khai dịch vụ này với
nhiều hình thức và cách thức khác nhau và thực tế cho thấy tỷ trọng cho vay
tiêu dùng trong tổng dư nợ tín dụng của các ngân hàng. Mặc dù có điều kiện
phát triển nhanh nhưng dịch vụ cho vay tiêu dùng ở Việt Nam vẫn chưa có
định hướng phát triển phù hợp và được khai thác triệt để. Số lượng các ngân
hàng tăng nhanh và ngày càng có nhiều ngân hàng tập trung vào các dịch vụ
khách hàng cá nhân, trong đó có dịch vụ cho vay tiêu dùng. Mặc dù số lượng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

các ngân hàng phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tăng lên nhanh chóng
nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc đa dạng hóa dịch vụ này cũng như
cải thiện lớn về chất lượng phục vụ. Các ngân hàng quá tập trung vào địa bàn
các thành phố lớn, vào đối tượng khách hàng có thu nhập cao và vào một số
dịch vụ cho vay tiêu dùng truyền thống như cho vay mua, sửa chữa nhà cửa,
cho vay đầu tư chứng khoán…dẫn đến hệ quả là cạnh tranh giữa các ngân
hàng cực kỳ gay gắt, chi phí ngân hàng tăng cao, nhiều mảng thị trường nhỏ
còn bị bỏ ngỏ trong khi các khoản cho vay tiêu dùng truyền thống đã bộc lộ
rõ những yếu tố rủi ro tín dụng.
Không nằm ngoài xu hướng trên, Techcombank là một ngân hàng thương mại
cổ phần phát triển mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng trên hai địa bàn chính là

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Marketing
Trong các ngành khoa học xã hội trên thế giới hiện nay, có lẽ Marketing là
một trong những môn khoa học ra đời muộn nhất. Xuất hiện từ đầu thế kỷ XX,
cho đến nay, Marketing đã có những bước thay đổi rất sâu sắc và phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế hiện đại. Thông qua lịch sử phát triển của môn
khoa học này, ta có thể khẳng định: Marketing đã và đang ngày càng trở nên
quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên thế giới.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Từ đầu thế kỉ XX đến nay, có rất nhiều những quan niệm khác nhau về hoạt
động Marketing
Theo quan điểm về hoàn thiện sản xuất thì “ Người tiêu thụ sẽ có cảm tình
với hàng hóa bán rộng rãi và giá cả phải chăng”. Theo quan điểm này, giá cả
hàng hóa và kênh phân phối là những vấn đề hàng đầu với khách hàng. Do đó,
nhiệm vụ của người sản xuất là phải hoàn thiện quá trình sản xuất và tạo kênh
phân phối phù hợp để giá cả hàng hóa là thấp nhất và dễ tiếp cận nhất đối với
người tiêu dùng. Quan điểm này dễ mắc sai lầm nếu nhà sản xuất chỉ chạy đua
giảm giá thành sản phẩm thay vì để ý đến chất lượng hàng hóa và sự hài lòng
của khách hàng.
Hay quan điểm về hoàn thiện hàng hóa: “Người tiêu dùng ưa dùng sản
phẩm, hàng hóa có chất lượng cao nhất, tính năng sử dụng tốt nhất”. Quan
điểm này lại đề cao chất lượng hàng hóa hơn là giá cả, và do vậy, các nhà sản
xuất phải tập trung chủ yếu vào việc nâng cao chất lượng của hàng hóa. Mặc
dù việc nâng cao chất lượng hàng hóa là rất cần thiết, nhưng nếu giá cả quá
cao cũng không thể thu hút được số lượng lớn khác hàng, ngoài ra còn ảnh
hưởng đến mục tiêu lợi nhuận của nhà sản xuất
Quan điểm về tăng cường các nỗ lực thương mại lại cho rằng : người tiêu
dùng sẽ không mua hàng hóa với số lượng lớn nếu doanh nghiệp không có nỗ

hoạt động Marketing. Qua đó, ta có thể thấy rằng, nếu không quan tâm đến
mục tiêu lâu dài là lợi ích xã hội thì thành công của doanh nghiệp không thể
duy trì mãi mãi được.
Trên cơ sở những nghiên cứu về các quan điểm Marketing hiện đại, ta sẽ phân
tích được ảnh hưởng của những quan điểm này lên hoạt động Marketing của
các ngân hàng hiện nay
1.2 Marketing Ngân hàng
1.2.1 Khái niệm Marketing
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Quan điểm của viện Marketing Anh: “Marketing là quá trình tổ chức và
quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện và biến sức mua của
người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và
đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu
được lợi nhuận dự kiến”.
The I. Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu Marketing của Liên Hợp Quốc
thì: “ Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ
khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị
trường hay nói cách khác đi là lấy thị trường làm định hướng.”
Trong tất cả các quan điểm đó, quan điểm Marketing của Philip Kotler được
đánh giá là tương đối đầy đủ và chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới, theo ông:
“Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu
cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”
1.2.2Marketing ngân hàng
1.2.2.1 Khái niệm
Trên thế giới hiện nay,có rất nhiều những quan điểm khác nhau về Marketing
ngân hàng.Tuy nhiên, về cơ bản, các khái niệm về Marketing trong
trong ngân hàng được phân chia theo hai loại chính:

quả hơn các đối thủ cạnh tranh.
+ Lợi nhuận dù không phải là mục tiêu quan trọng nhất và duy nhất
nhưng đó là mục tiêu cuối cùng và là thước đo trình độ Marketing của mỗi
ngân hàng.
1.2.2.2 Đặc điểm của Marketing ngân hàng
Marketing ngân hàng là một loại Marketing chuyên ngành mang những
đặc trưng riêng biệt do tính chất khác biệt của loại hình kinh doanh ngân hàng
với các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh doanh khác. Cụ thể:
1.2.2.2.1 Marketing ngân hàng là Marketing dịch vụ tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Theo Philip Kotler “ Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có
thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến
sự chiếm đoạt một cái gì đó, việc thực hiện dịch vụ có thể có và cũng có thể
không liên quan đến hàng hóa dưới dạng vật chất của nó”. Khi khách hàng đến
gửi tiền hoặc vay tiền từ ngân hàng đó họ đang sử dụng một dịch vụ.
Dịch vụ vốn có những đặc điểm khác biệt nên việc nghiên cứu về những
đặc điểm đó có vai trò liên quan chặt chẽ tới việc nghiên cứu về Marketing
ngân hàng. Bốn đặc trưng lớn của dịch vụ mà Philip Kotler nêu ra là : Tính vô
hình, tính không thể tách rời nguồn gốc, tính không ổn định về chất lượng và
tính không lưu trữ được. Bốn đặc trưng này thể hiện hết sức rõ nét ở dịch vụ
ngân hàng:
• Thứ nhất là tính vô hình: Trước khi một khách hàng chính thức lập
hồ sơ vay vốn tại một ngân hàng và được ngân hàng đồng ý cho vay- sau quá
trình thẩm định, anh ta không thể biết một cách chính xác ngân hàng sẽ cho
mình vay bao nhiêu, lãi suất thế nào, thời hạn giải ngân ra sao, trong quá trình
vay có phát sinh thêm vấn đề gì nữa không…Như vậy, khách hàng không thể
nắm giữ , nhìn thấy, ngửi mùi vị hay nghe thấý một dịch vụ của ngân hàng

vào trình độ, kinh nghiệm của cán bộ ngân hàng, mối quan hệ giữa khách hàng
và ngân hàng, thậm chí thời điểm và hoàn cảnh diễn ra giao dịch. Do vậy, các
ngân hàng thường rất quan tâm đến việc đào tào các nhân viên của mình trong
việc phục vụ khách hàng cũng như hoàn thiện những quy trình dịch vụ, làm
sao để giản tiện và phù hợp nhất với từng khách hàng.
• Thứ tư, tính không thể lưu trữ: Do tính chất không thể tách rời của
dịch vụ nên không thể lưu trữ được chúng. Trong trường hợp cầu không thay
đổi thì tính chất này không thực sự gây khó khăn cho các ngân hàng, nhưng
trong trường hợp khi cầu tăng đột biến, vượt quá khả năng đáp ứng hiện có của
ngân hàng thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Ví dụ, trong đợt tăng lãi suất vào
cuối tháng 2/2008, việc các khách hàng đổ xô đi rút- gửi tiền giữa các ngân
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

hàng khiến các nhân viên ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc phục vụ
khách hàng. Khi ngân hàng không thể huy động đủ vốn thì cũng phải từ chối
các khách hàng đến vay vốn hoặc thậm chí là ngừng giải ngân các khoản vay
đã được ký kết trong hợp đồng từ trước, điều này sẽ ảnh hưởng lâu dài đến uy
tín của ngân hàng.
1.2.2.2.2 Marketing hướng nội
Dịch vụ ngân hàng là một loại hình dịch vụ hết sức đặc biệt do đặc tính
đa dạng và phức tạp của nó. Việc cung ứng dịch vụ phải được những nhân viên
có trình độ năng lực cao đảm nhiệm .Họ giữ vai trò then chốt trong vấn đề về
số lượng, kết cấu, chất lượng dịch vụ cung ứng cũng như trong việc duy trì
mối quan hệ với khách hàng hoặc cũng có thể nói họ là biểu tượng của văn hóa
kinh doanh ngân hàng. Do tầm quan trọng của nguồn nhân lực nên Marketing
ngân hàng cũng mang tính hướng nội: thể hiện ở việc các cán bộ ngân hàng
được đào tạo về Marketing như kiến thức kinh doanh tối thiểu, các ngân hàng
đều phát triển Marketing trong nội bộ thông qua việc sắp xếp, tổ chức nhân

hàng
Nghiên cứu môi trường kinh doanh là công việc không thể thiếu với bất kỳ
ngân hàng nào. Thông qua nghiên cứu môi trường kinh doanh, ngân hàng mới
có thể hiểu rõ được về môi trường xung quanh (về luật pháp, công nghệ, các
đối thủ cạnh tranh…) cũng như về tâm lý của khách hàng, qua đó giúp cho bộ
phận Marketing có thể đưa ra được những chiến lược, biện pháp phù hợp cho
từng thời kỳ, thời điểm của ngân hàng.
a>Nghiên cứ môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm những tác nhân lớn nằm ngoài khả năng kiểm
soát của ngân hàng nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động
của hệ thống Marketing.
Môi trường vĩ mô bào gồm:
• Môi trường địa lý (tự nhiên)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

• Môi trường dân số
• Môi trường kinh tế
• Môi trường văn hóa xã hội
• Môi trường chính trị- pháp luật
• Môi trường kĩ thuật công nghệ
Những thay đổi trong môi trường vĩ mô tạo ra những cơ hội và thách thức cho
hoạt động của ngân hàng. Vì thế, mỗi ngân hàng cần thu thập đầy đủ, chính
xác kịp thời thông tin về môi trường và phân tích dự báo được sự biến động
của chúng, giúp chủ ngân hàng có điều chỉnh kịp thời về hành động.
b>Nghiên cứu môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm những yếu tố trong phạm vi gần và thậm chí là
trong nội bộ ngân hàng, trực tiếp gây ảnh hưởng đến quá trình cung ứng dịch
vụ của ngân hàng cũng như hiệu quả hoạt động của họ

• Thu thập thông tin
• Phân tích thông tin
• Tổng hợp kết quả nghiên cứu
1.2.4 Các công cụ Marketing ứng dụng cho phân tích dịch vụ cho vay
tiêu dùng
1.2.4.1 Phân tích môi trường xung quanh
Để đề ra được những chiến lược Marketing phù hợp cho đoạn thị trường đã
chọn thì việc phân tích liên tục và xuyên suốt môi trường xung quanh ngân
hàng là điều vô cùng quan trọng. Việc phân tích này được cụ thể hóa qua mô
hình : Phân tích môi trường vĩ mô ( Mô hình phân tích PEST)
Mô hình phân tích PEST (Political Factors, Economic Factors, Social
Factors, Technological Factors – những yếu tố mang tính chính trị, kinh tế, xã
hội, công nghệ) giúp ngân hàng có được cái nhìn tổng quan về thị trường và
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

qua đó đánh giá được tác động của những yếu tố này lên cầu về dịch vụ của
khách hàng trên thị trường.
 Các yếu tố mang tính chính trị (bộ máy quản lý Nhà nước, hệ thống luật
pháp…) có tầm ảnh hưởng bao trùm lên cả ngành ngân hàng trên một lãnh thổ.
Khi kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng tại một quốc gia nào thì phải tuân thủ
theo luật pháp của quốc gia đó. Tính ổn định của nền chính trị, các đạo luật về
thuế, đầu tư, luật doanh nghiệp, quy định trong ngành ngân hàng, luật cạnh
tranh…ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chung của ngân hàng và định hướng
chiến lược Marketing
 Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế kể cả trong ngắn hạn hay dài hạn đề
có ảnh hưởng tới hoạt động ngân hàng. Chúng bao gồm :
 Tình trạng hiện tai của nền kinh tế (do nền kinh tế phát triển mang tính
chu kỳ nên ngân hàng rất cần hoạch định chiến lược Marketing phù hợp với

có thể được lựa chọn như là một mục tiêu cần tới nhờ một chính sách
Marketing hỗn hợp riêng biệt
• Về bản chất phân đoạn thị trường là vấn đề hết sức cơ bản. Kỹ thuật này
giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá đúng mức nhu cầu để tập trung
nguồn lực cho những đoạn thị trường đem lại hiệu quả cao. Điều quan trọng
nhất là trên cơ sở phân đoạn thị trường, các nhà ngân hàng có điều kiện xây
dựng được chương trình Marketing theo cách tối ưu hơn các đối thủ và kiểm
soát một cách hiệu quả hơn kết quả hoạt động trên từng đoạn thị trường
• Quá trình phân đoạn thị trường ngân hàng bao gồm:
- Xác định các tiêu thức phân đoạn
- Đánh giá các tiêu thức và lựa chọn tiêu thức để phân đoạn
- Xác định các đoạn thị trường riêng biệt, đánh giá sự hấp dẫn của từng đoạn
thị trường
- Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu
1.2.4.2.2 Tiêu thức phân đoạn thị trường của ngân hàng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Theo nhóm khách hàng : Khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp
Theo sản phẩm, dịch vụ: Hoạt động kinh doanh tiền tệ, hoạt động dịch vụ
ngân hàng
Tiêu thức phân đoạn thị trường của khách hàng cá nhân :
1. Độ tuổi: là một trong các tiêu thức được sử dụng phổ biến trong phân
đoạn thị trường khách hàng cá nhân hiện nay của ngân hàng. Tuổi tác có ảnh
hưởng rất lớn đến nhu cầu,kết cấu nhu cầu và cách thức sử dụng dịch vụ ngân
hàng của khách hàng cá nhân. Nhìn chung giới trẻ có nhu càu cao hơn về gửi
và vay ngân hàng so với những người lớn tuổi – thường có xu hướng gửi tiền
là chủ yếu
2.Tầng lớp xã hội và thu nhập : Tầng lớp xã hội và thu nhập có thể coi là

mô vốn huy động, tốc độ tăng trưởng của ngân hàng trên lĩnh vực đó…
• Tính hấp dẫn của đoạn thị trường
Một đoạn thị trường sẽ trở nên hấp dẫn nếu mức độ cạnh tranh diễn ra trong
đoạn đó. Sự hấp dẫn của mỗi đoạn thị trường được đánh giá trên cơ sở cách
thức mà mỗi ngân hàng phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh:
+ Rào cản gia nhập và rút lui khỏi đoạn thị trường đó: Rào cản càng lớn thì
lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng càng cao và ngược lại. Một đoạn thị trường
bị coi là kém hấp dẫn nếu sự gia nhập và rút lui của các đối thủ cạnh tranh là
quá dễ dàng
+ Thách thức từ dịch vụ mới: Một đoạn thị trường sẽ trở nên không hấp
dẫn nếu hiện tại và tương lai những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp trên đoạn
thị trường đó dễ bị thay thế bởi việc phát triển loại dịch vu mới tốn rất nhiều
chi phí của một ngân hàng
+ Các mục tiêu và khả năng của ngân hàng: Một đoạn thị trường hấp dẫn
vẫn có thể bị các chủ ngân hàng bỏ nếu chúng không phù hợp với mục tiêu và
khả năng của ngân hàng.
1.2.4.3 Phân tích SWOT
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty có
doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện
Nghiên cứu Stanford trong thập niên 60-70 của thế kỷ XX, nhằm mục địch tìm
ra nguyên nhân vì sao nhiều doanh nghiệp thất bại trong việc thực hiện kế
hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm Marion Dosher, Ts Otis Benepe, Albert
Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie. Khó khăn cơ bản mà các doanh
nghiệp phải đối mặt trong quá trình lập những kế hoạch kinh doanh lâu dài là
làm sao để đội ngũ quản lý có thể đồng thuận với nhau và cùng đưa ra một
chương trình hành động logic, dễ nắm bắt cho các thành viên trong công ty.

trường đó. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức được trình bày và tìm ra
trên cơ sở lập một ma trận với hệ thống câu hỏi có liên quan
Dưới đây là ví dụ về hệ thống câu hỏi để xác định ma trận SWOT đối với
một ngân hàng
1 Điểm mạnh
• Ngân hàng đó có uy tín lớn trên phân đoạn thị trường đó hay không?
• Ngân hàng đó có lợi thế về chi phí do ứng dụng công nghệ mới hoặc công
nghệ độc quyền không?
• Ngân hàng đó có thể tiếp cận khách hàng tốt hơn những đối thủ cạnh tranh
nhờ mạng lưới phân phối tốt không?
• Ngân hàng đó có sáng chế, phát minh hay cải tiến gì mới hay không?
• Đội ngũ quản lý và nhân viên của ngân hàng có trình độ cao hay không?
• Ngân hàng có tiếp cận đặc biệt với nguồn lực nào với chi phí rẻ hay không?
• Ngân hàng có các chiến lược Marketing phù hợp với đoạn thị trường này
không?
2. Điểm yếu:
• Ngân hàng không có uy tín lớn cũng như kinh nghiệm trên đoạn thị trường
đã chọn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

• Không có đội ngũ nhân viên am hiểu về đoạn thị trường này
• Chưa có chiến lược Marketing phù hợp với đoạn thị trường
3. Cơ hội:
• Nhu cầu khách hàng chưa đáp ứng đủ
• Công nghệ mới xuất hiện
• Luật lệ được nới lỏng
• Rào cản thương mại được rỡ bỏ
4 Thách thức:


Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Trên cơ sở trả lời các câu hỏi tương ứng với từng chiến lược, ta có thể đề ra
mục tiêu cho từng chiến lược như sau:
SO: Chiến lược phát triển (maxi-maxi). Mục tiêu của chiến lược SO là tối đa
hóa điểm mạnh để tận dụng các cơ hội thị trường
ST: chiến lược chống đối (maxi-mini). Mục tiêu của chiến lược là dùng các
điểm mạnh để giảm thiểu thách thức của thị trường
WO:Chiến lược cạnh tranh (mini_maxi) hướng tới tối thiểu hóa điểm yếu để
nắm bắt cơ hội phát triển.
WT: Chiến lược phòng thủ (mini-mini) hướng tới khả năng tối thiểu hóa điểm
yếu để tránh các nguy cơ của thị trường
Từ đó, ngân hàng có thể định hướng tốt hơn các chiến lược Marketing phù
hợp với điều kiện của ngân hàng trong tương quan với nhu cầu của khách hàng
và sự biến động của môi trường kinh doanh.
1.3 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.3.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Kể từ sau Đại chiến Thế giới lần thứ hai, dịch vụ cho vay tiêu dùng thực sự
phát triển mạnh mẽ - cho dù trước đó, các ngân hàng vẫn không dành nhiều
công sức cho việc phát triển dịch vụ này vì cho vay tiêu dùng có tính rủi ro rất
cao. Các ngân hàng đã không ngừng khai thác nguồn tiền gửi của dân cư và
coi đâu là nguồn vốn hoạt động quan trọng nhất. Rất nhiều hộ gia đình sẽ
không muốn gửi tiền của mình vào một ngân hàng nếu họ không thấy được
rằng mình sẽ có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó. Thực tế cho
thấy cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận
nhất cho ngân hàng, tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong cơ cấu cho vay của các
ngân hàng trên thế giới đã tăng khá nhanh trong những năm gần đây ( đặc biệt
là cho vay theo thẻ tín dụng, các khoản cho vay bất động sản của dân cư và các
khoản cho vay tiêu dùng qua hệ thống điện tử). Vậy cho vay tiêu dùng là gì?

tăng cao, thì khả năng trả nợ của khách hàng càng khó hơn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Không chỉ có rủi ro về tín dụng, rủi ro lãi suất của các khoản vay này cũng rất
lớn. Ngân hàng không thể đặt lãi suất thả nổi cho mỗi hợp đồng, thời hạn cho
vay dài và lãi suất ít khi thay đổi là các yếu tố tạo nên tính rủi ro lớn cho hoạt
động cho vay tiêu dùng
- Các khoản vay đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng: Do tính chất rủi ro
cao của các khoản vay tiêu dùng nên ngân hàng thường chủ động đưa ra một
mức lãi suất rất cao, mức lãi suất này phụ thuộc vào chi phí huy động vốn, phí
thẩm định, lưu giữ hồ sơ, phần bù rủi ro lãi suất với số lượng lớn
1.3.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.3.3.1 Căn cứ vào mục đích cho vay
• Cho vay tiêu dùng cư trú (residental morage loan) là các khoản cho vay
nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân,
hộ gia đình.
• Cho vay tiêu dùng không cư trú (nonresidental morage loan) là các khoản
vay phụ vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng,
du lịch, học hành hoặc giải trí
1.3.3.2 Căn cứ vào hình thức cho vay tiêu dùng
• Cho vay tiêu dùng gián tiếp (indirect consumer loan) là hình thức cho vay
trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã
bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng. Với
hình thức này, ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng mà
không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Ưu điểm :
- Các ngân hàng thương mại dễ mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
- Giúp ngân hàng giảm chi phí khi cho vay

việc có những khoản cho vay tiêu dùng có chất lượng chưa cao hoặc
nhiều khách hàng có khả năng mua hàng, sử dụng dịch vụ với số lượng
lớn bị từ chối cho vay.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Trích đoạn Phát triển về mạng lưới hoạt động và nhân sự Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu Xây dựng chính sách sản phẩm phù hợp Các giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status