đồ án quy trình sản xuất axit photphoric - Pdf 24


Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Một trong những ngành có sự đóng góp to lớn đến ngành công nghiệp thế
giới nói chung và nước ta nói riêng, đó là ngành công nghiệp hóa học. Đặc biệt là
ngành hóa chất cơ bản, trong số đó có axit photphoric.
Axit photphoric là một hóa chất thương mại rất quan trọng, được sản xuất
với sản lượng lớn, mức độ tiêu thụ axit photphoric do vậy được coi như một chỉ số
kinh tế quan trọng để đánh giá sức mạnh công nghiệp của một quốc gia, đặc biệt là
các nước đang phát triển. Công nghệ sản xuất axit photphoric vì thế cũng luôn được
quan tâm và không ngừng được cải tiến, hiện đại hóa để tăng năng suất và giảm ô
nhiễm môi trường.
Axit photphoric dùng trong kỹ thuật không đòi hỏi cao về nồng độ, thông
thường nồng độ cao nhất khoảng 85% là nồng độ cần thiết và được sử dụng rộng
khắp trong các ngành như nông nghiệp, hóa chất thí nghiệm, thực phẩm.
Đồ án công nghệ là môn học mang tính tổng hợp lại kiến thức của môn học
Quá trình thiết bị cũng như nhiều môn học có liên quan. Qua việc tính toán cụ thể
về yêu cầu công nghệ, kết cấu thiết bị, để có một quy trình phù hợp với yêu cầu sản
xuất, đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật và giá thành thiết bị phù hợp trong sản xuất để
giúp sinh viên củng cố kĩ năng trước khi tiếp xúc trực tiếp với máy móc trong các
nhà máy.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Quốc Hải, cùng các quý thầy
cô Khoa Hóa học & Công nghệ thực phẩm, đã hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong
quá trình làm đồ án. Tuy nhiên, trong quá trình làm bài không thể không có sai
xót, chúng em rất mong quý thầy cô góp ý, chỉ dẫn để đồ án được hoàn thiện và
chính xác hơn.
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 1 Chuyên Ngành Hóa Dầu
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
 Cơ sở lý thuyết của quá trình

. Photpho đỏ gồm một số dạng thù hình đều là polymer không tan trong
nước và CS
2
. Photpho đỏ hoạt động hoá học kém hơn photpho trắng. Khi đun nóng
mạnh photpho đỏ bay hơi, ngưng tụ hơi thu được photpho trắng.
Khi đun nóng ở 200-220
0
C dưới áp suất rất cao, photpho trắng biến thành
photpho đen có dạng giống như graphit, có khối lượng riêng bằng 2,7 g/cm
3
.
 Trạng thái tự nhiên - Điều chế và ứng dụng
 Trạng thái tự nhiên
Trong tự nhiên photpho tồn tại chủ yếu dưới dạng muối canxi photpho như:
Quặng photphorit Ca
3
(PO
4
)
2
, quặng apatit 3Ca
3
(PO
4
). CaF
2
hay 3Ca
3
(PO
4

Trong công nghiệp: Photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng
photphorit (hoặc apatit) với cát và than cốc ở 1200
0
C trong lò điện.
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 3SiO
2
+ 5C  3CaSiO
3
+ 2P + 5CO
Hơi photpho thoát ra ngưng tụ khi làm lạnh, thu photpho trắng dạng rắn.
 Ứng dụng
Dùng để sản xuất axit photphoric, sản xuất diêm hay dùng trong công nghiệp
luyện kim…
 Tổng quan về H
3
PO
4
Axit photphoric, hay đúng hơn là axit orthophotphoric là một axit trung bình
có công thức hóa học H
3
PO
4
.
 Tính chất vật lý

3
PO
4
có nồng độ 85-90%, có khối lượng riêng 1,7-1,75g/cm
3
,
dung dịch này sánh đặc nhưng có thể rót từ lọ được.
Nếu nồng độ cao hơn nữa thì độ nhớt tăng lên và không thể lấy ra được một
cách dễ dàng.
Các thông số của axit photphoric:
 Khối lượng phân tử: 98 g/mol
 Khối lượng riêng: 1,87 g/cm
3
 Nhiệt độ nóng chảy: 42,35
0
C
 Nhiệt độ sôi: 158
0
C
 Nhiệt độ phân hủy: 213
0
C
 Độ nhớt: 2,4-9,4 cP (85% đậm đặc) và 147 cP (100%)
 Tính chất hoá học
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 3 Chuyên Ngành Hóa Dầu
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
Axit photphoric là một axit 3 nấc, độ mạnh trung bình ở 25
0
C:
H

2-
↔ PO
4
3-
k
3
= 4,4.10
-13
Hình thành 3 loại muối: Muối bậc 1 (MH
2
PO
4
), muối bậc 2 (M
2
HPO
4
), muối
bậc 3 (M
3
PO
4
) (hay còn gọi là các muối trung hoà) với M là kim loại hoá trị I.
 Tính axit
Làm đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với bazơ, với oxit bazơ, với muối, với
kim loại.
 Tác dụng với kiềm tuỳ theo tỉ lệ số mol giữa axit và dung dịch kiềm mà ta thu được
các muối khác nhau: M: Na, K.
H
3
PO

3
PO
4
+ 3H
2
O
H
3
PO
4
+ NH
3
.H
2
O
(L)
 NH
4
(H
2
PO
4
) + H
2
O
H
3
PO
4
+ 2NH

4
và M
2
HPO
4
- 2 < T < 3 tạo ra M
2
HPO
4
và M
3
PO
4
 Tác dụng với kim loại:
2H
3
PO
4(L)
+ 3Mg  Mg
3
(PO
4
)
2
+ 3H
2
3H
3
PO
4(L)

3
+ HNO
3
+ H
2
O (330
0
C)
 Tác dụng với oxit bazơ:
H
3
PO
4(L)
+ 12MO
3
 H
3
(PM
12
O
40
)
dd
Ngoài ra còn một số phản ứng:
H
3
PO
4
+ HClO
4

P
2
O
7
(80-100
0
C)
 Tính oxy hoá khử
Khó bị khử ở nhiệt độ thường (<350-400
0
C), ở nhiệt độ cao là chất oxy hoá
yếu (có thể tác dụng với kim loại và đặc biệt là tác dụng với thạch anh và thuỷ tinh).
 Ứng dụng
Axit Photphoric kỹ thuật: Dùng trong sản xuất phân bón, xử lý nước, xử lý
bề mặt kim loại, hương vị trong nước ngọt, sản xuất dược phẩm, sản xuất các sản
phẩm gốc photphat,
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 4 Chuyên Ngành Hóa Dầu
 
 !"#
$!%&'(
)*

+ ,*-.%
(-#/'
01'2
345--
6'+--
7"#
81
&&1--

 Ưu điểm:
o Phương pháp nhiệt điện thu được axit photphoric sản phẩm có
nồng độ bất kỳ (cho đến 100% H
3
PO
4
) và có độ sạch cao.
o Nguyện liệu dùng cho phương pháp nhiệt đa dạng hơn (dùng
bất kỳ photphat nào). Có thể dùng những photphat nghèo mà
không cần làm giàu.
 Nhược điểm: Tiêu tốn nhiều điện năng.
Một số nhà máy đang sử dụng công nghệ sản xuất này như: Tập đoàn hoá
chất việt nam VINACHEM, công ty apatit Việt Nam…
 Quy trình sản xuất axit photphoric bằng phương pháp trích ly
Được tiến hành bằng cách đun quặng photpho đã được nghiền nhỏ với axit
sunfuric loãng có nồng độ khoảng 60-80%. Quặng photphat được sấy, nghiền cho
tới khi 60-70% hạt quặng có kích thước nhỏ hơn 0,15mm và sau đó được đưa liên
tục vào thiết bị phản ứng với axit sunfuric.
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 3H
2
SO
4(L)
 3CaSO
4

C"'D'
E';&--
3*F&GH
I<#J* !
'6-K !
L+M7,9@AB9
"
$N<
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
tách ta cần phải rửa để thu hồi được ít nhất 99% axit photphoric trong phần lọc
được.
Đây là phản ứng dị thể chuyển hoá từ canxi photphat hầu như không tan sang
canxi sunfat ít tan, do đó đòi hỏi diện tích tiếp xúc lớn và dung dịch axit cần phải
loãng thì thời gian và hiệu suất chuyển hoá cao. Ngược lại sản phẩm axit photphoric
sẽ loãng, muốn có axit thương phẩm thì phải tốn năng lượng để cô đặc. Vì vậy,
trong công nghiệp sản xuất axit photphoric theo phương pháp trao đổi người ta lựa
chọn các thông số kỹ thuật phù hợp đặc biệt là nhiệt độ và nồng độ, kể cả dạng sản
phẩm canxi sunfat hình thành sao cho tách được một cách dễ dàng nhất ra khỏi
dung dịch và hiệu quả kinh tế đạt cao nhất.
Các công đoạn chính là: Phân huỷ quặng photphat (quá trình thực hiện phản
ứng trao đổi), lọc, rửa tách axit photphoric ra khỏi bã (gồm canxi sunfat và các tạp
chất ít tan khác của silic, nhôm, sắt, magie, asen…) và cô đặc thành thương phẩm.
Thiết bị chủ yếu dùng để cô đặc axit photphoric là: Sục bọt và hút chân
không.
Nguyên lý cô đặc kiểu sủi bọt là cho khí lò sục qua lớp axit, thiết bị cô đặc
kiểu sục gồm có: 1 buồng bằng thép, bên trong có gạch chịu axit. Phương pháp cô
đặc kiểu sủi bọt có ưu điểm là nhanh, nhưng có nhược điểm là tạo nhiều mùn axit.
Quá trình cô đặc chân không được thực hiện trong thiết bị bay hơi chân
không kiểu ống chùm ngang. Hơi đi trong ống còn axit đi trong không gian ngoài
ống, thiết bị được hút chân không bằng hệ thống phun tia ngưng tụ.

có hai phương pháp:
- Phương pháp nhiệt luyện
- Phương pháp trích ly
Do yêu cầu về nồng độ sản xuất H
3
PO
4
là 85% theo yêu cầu bài cho thì ta
thấy trong hai phương pháp trên chỉ có phương pháp nhiệt luyện là đáp ứng được
yêu cầu về hiệu suất và chất lượng.
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 8 Chuyên Ngành Hóa Dầu
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
 Hoạt động của các thiết bị chính trong quy trình công nghệ
 Thùng hóa lỏng photpho
Nhiệt độ của hơi nước duy trì trong thùng phuy là 60÷65
0
C.
Photpho rắn được đưa vào từng mẻ, mỗi mẻ 3 thùng, mỗi thùng 200kg. Trên
thùng có 3 giá đỡ dùng để quay úp các thùng photpho rắn vào. Nước sẽ gia nhiệt
cho photpho ở bên ngoài, mức nước gia nhiệt trong thùng sẽ được nâng lên và chảy
tràn ra ngoài nhưng vẫn luôn giữ một lớp nước trên mặt. Sau khoảng 15÷20 phút thì
photpho sẽ chảy ra hết khỏi phuy. Photpho hóa lỏng ở nhiệt độ 42
0
C và được tháo
vào bình tinh chế photpho lỏng số 3.
 Thùng tinh chế photpho lỏng
Tiếp nhận photpho lỏng từ thiết bị số 2 và tinh chế trước khi bơm lên thiết bị
số 4, thiết bị được gia nhiệt bằng hơi nước bên ngoài vỏ.
Photpho được chuyển từ thùng số 2 xuống thùng 3 qua van để ổn định lưu

qua bộ lọc axit sau đó về bồn chứa sản phẩm.
- Dòng 2: Có nồng độ 80÷85% được đưa lên thiết bị 13 trộn với H
3
PO
4
35%
để hạ nồng độ axit xuống còn 80%. Sau đó trở về tưới vào tháp hấp thụ 5.
Lượng mù và khí chưa hấp thụ hết được tiếp tục dẫn qua ventury.
@ Thiết bị trao đổi nhiệt
Axit photphoric ra khỏi tháp 5 có nhiệt độ 70÷80
0
C được bơm cung cấp đến
thiết bị trao đổi nhiệt số 10, nước được đưa trực tiếp từ thùng cao vị để giải nhiệt
cho H
3
PO
4
, có nhiệt độ 32
0
C. Nước được dẫn từ dưới lên trên, axit đi theo chiều
ngược lại qua các tấm bản. Axit đi ra có nhiệt độ 40÷50
0
C được đưa lên bộ phân
chia. Nước ra có nhiệt độ là 37
0
C theo đường ống dẫn nước về cooling tower. Tại
đây nước được giải nhiệt xuống còn 32
0
C rồi về lại thiết bị trao đổi nhiệt với dòng
axit mới.

Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
Toàn thân tháp được chia làm 2 lớp đệm, mỗi lớp cách nhau bằng lớp đỡ
đệm. Cùng với trở lực của các lớp đệm, các mù axit va vào nhau tạo thành những
giọt lỏng lớn hơn và rơi xuống đáy tháp.
Phần mù và khí thải tiếp tục qua tách tách mù số 8.
P Tháp tách mù
Tiếp nhận dòng khí cùng với lượng mù axit chưa hấp thụ hết ở tháp tách giọt
số 7 để cho ngưng tụ hết lượng axit và giảm thiểu lượng P
2
O
5
thải ra ngoài.
 Thuyết minh sơ đồ
Photpho vàng được nhập về xưởng ở dạng rắn trong các thùng phuy 200kg,
phía trên luôn có lớp nước bảo vệ không cho photpho vàng tiếp xúc với không khí.
Dùng palang điện số 1 nâng thùng phuy P
4
đặt vào thùng nấu chảy số 2. P
4
được
hóa lỏng bằng hơi nước gia nhiệt (nhiệt độ 55÷60
0
C) bên ngoài vỏ áo.
Photpho lỏng từ thùng nấu chảy số 2 được thả xuống bồn tinh chế photpho
lỏng 3 để lắng cặn, sau đó photpho lỏng được bơm lên bồn nén số 4, đường ống
bơm có gắn thiết bị làm nóng. Photpho lỏng từ bồn nén số 4 được nén bằng không
khí với áp suất P = 0,8÷1 kg/cm
2
vào bec phun trên đỉnh tháp đốt hấp thụ số 5. Tại
đây photpho lỏng được dòng khí nén phun ở dạng sương nhờ các rãnh xoáy trong

0
C dưới đáy tháp được kiểm
tra nồng độ:
- Nếu nồng độ đủ 85% thì sẽ được bơm tuần hoàn qua thiết bị trao đổi nhiệt 10 để hạ
nhiệt độ xuống 45÷50
0
C, tiếp tục dẫn qua bộ lọc axit số 12 sau đó đưa vào thùng
chứa axit thành phẩm số 11a.
- Nếu nồng độ 80÷85% thì sẽ được bơm dẫn lên thùng axit cao vị số 13 trộn với dòng
H
3
PO
4
35% để đạt nồng độ 80%. Sau đó axit này được chảy màng vào hai bên tháp
số 5 để hấp thụ P
2
O
5
sinh ra.
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 11 Chuyên Ngành Hóa Dầu
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
Mù axit và P
2
O
5
chưa được hấp thụ sẽ được dẫn vào ventury số 6. Tại đây,
hỗn hợp mù và P
2
O
5

O
3
(1)
điphotpho trioxit
Dư oxi: 4P +5O
2
→2P
2
O
5
(2)
điphotpho pentaoxit
Với hiệu suất đốt cháy H=100%, nghĩa là P cháy tạo ra duy nhất khí P
2
O
5
ta
có phương trình phản ứng như (2).
Với 1mol P đưa vào, cần 5/4 mol oxy để đốt cháy hết và tạo ra ½ mol P
2
O
5
.
Ta lấy dư 1,2 phần mol oxy để đảm bảo quá trình cháy hết. Vậy cần 6/4 mol
oxy, sau khi cháy hết photpho còn lại ¼ mol oxy.
Trong không khí oxy chiếm 1/5, còn lại 4/5 là nitơ. Vậy với 6/4 mol oxy
mang vào có 6 mol nitơ. Như vậy tổng mol pha khí là
Nồng độ Y
d
của P

Ta có: Y
c
= Y
d
(1-ε) với ε : hiệu suất
 Y
c
= (1-0,85)×0,08 = 0,012(kmol P
2
O
5
/kmol khí)
Y
c
: nồng độ phần mol của khí cần hấp thụ trong hỗn hợp
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 13 Chuyên Ngành Hóa Dầu
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
(kmol P
2
O
5
/kmol hỗn hợp khí)
Nồng độ mol tương đối trung bình:
(kmol P2O5/kmol hỗn hợp khí)
Nồng độ phần mol trung bình:
(kmol P
2
O
5
/kmol hỗn hợp khí)

O
5
trong nước: x’
c
= 68 % khối lượng
 Nồng độ phần mol của P
2
O
5
trong dung môi:
(kmol P
2
O
5
/kmol nước)
Nồng độ phần mol tương đối của P
2
O
5
trong dung môi
(kmol P
2
O
5
/kmol nước)
Xây dựng đường cân bằng và đường làm việc
Phương trình đường cân bằng có dạng:
(kmol P
2
O

/kmol H
2
O)
Phương trình đường làm việc
Phương trình cân bằng vật liệu đối với khoảng thể tích thiết bị kể từ một tiết
diện bất kỳ tới phần trên của thiết bị
Trong đó:
X
d
: Nồng độ ban đầu của cấu tử hấp thụ trong dung môi (kmol P
2
O
5
/kmol
H
2
O)
Y
c
: Nồng độ cuối của cấu tử cần hấp thụ trong hỗn hợp khí (kmol P
2
O
5
/kmol khí trơ)
G
x
: Lưu lượng dung môi đi vào thiết bi hấp thụ (kmol/h).
G
tr
: Lượng khí trơ đi vào thiết bị hấp thụ (kmol/h).

= 0,23x620,05 = 142,61 (kmol/h)
Phương trình đường làm việc cho một đoạn tháp bất kỳ:
G
trơ
(Y-Y
c
) = G
x
(X-X
d
)
Phương trình đường làm việc: Y=0,23X + 0,012
 Tính các thông số cơ bản của tháp
 Tính đường kính tháp đệm
 Tính khối lượng riêng trung bình
Đối với pha lỏng
R-1&S&FT
: Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp lỏng, kg/m
3
.
: Phần khối lượng trung bình của P
2
O
5
trong hỗn hợp.
, : Khối lượng riêng của P
2
O
5
và H

5
/kmol H
2
O)
Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp lỏng
(kg/m
3
)
Đối với pha khí:
Áp dụng công thức:
Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp khí đi trong tháp:
Với:
: Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp khí đi trong tháp.
M
y
: Phân tử lượng trung bình của hỗn hợp khí.
T
o
: Nhiệt độ ở đktc. T
o
=273
o
K
T: Nhiệt độ làm việc của tháp.
P
o
: Áp suất ở Đktc
P: Áp suất làm việc của tháp P = 2 atm.
Tính M
ytb

O ở 60
o
C
Tra bảng (I.102[1])
(Ns/m
2
)
Tra bảng I.101 (Ns/m
2
)
 Lg µ
x
=0,106×lg(1,5×10
-5
) + (1- 0,106)lg(0.8545×10
-3
)
 Lg µ
x
= -3,2543
 µ
x
= 5,5669×10
-4
(Ns/m
2
)
Đối với pha khí:
Áp dụng công thức:
Trong đó:

3
/h.
- : Tốc độ trung bình đi trong tháp, m/s
Tính lưu lượng thể tích khí và lỏng trung bình đi trong tháp:
Trong đó:
- G
ytb
: Lưu lượng khí trung bình đi trong tháp, kmol/h
- M
ytb
: Khối lượng phân tử trung bình của khí trong tháp, kg/kmol
- : Khối lượng riêng trung bình của khí trong tháp,kg/m
3

Y
tb
= 0,046 (kmol P
2
O
5
/kmol khí trơ)
Lưu lượng khí trung bình đi trong tháp G
ytb
:
G
ytb
= 620,05x(1-0,046) = 591,53(kmol/h)
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 19 Chuyên Ngành Hóa Dầu
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
Lượng hơi trung bình trong tháp (kmol/h):

/m
3
Tháp hấp thụ mang tính axit chọn nên ta chọn đệm Rasig đổ lộn xộn cho
tháp đệm bằng sứ kích thước 30x30x3,5. Theo (IX.8, trang 193[1]) ta có :
V
d
= 0,76m
3
/m
3
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 20 Chuyên Ngành Hóa Dầu
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
G
x
,G
y
: Lượng lỏng và lượng hơi trung bình (kg/h).
G
x
= 96591,65 (kg/h)
G
y
= 4894,9 (kg/h)
Gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s
2
µ
x

n
: Độ nhớt của pha lỏng theo nhiệt độ trung bình và độ nhớt của

3
/m
3
- : Bề mặt riêng của đệm, m
2
/m
3
• Tháp hấp thụ P
2
O
5
mang tính axit nên ta chọn vòng đệm Rasig đổ lộn xộn:
Đệm bằng sứ kích thước 30x30x3,5
- V
d
= 0,76 m
3
/m
3
- = 165 m
2
/m
3
- G
x
, G
y
: Lượng lỏng và lượng hơi trung bình (kg/s).
- G
y

thực tế tháp đệm chỉ làm việc ở tốc độ đảo pha vì nếu tăng nữa sẽ rất khó đảm bảo
quá trình ổn định. Vì vậy:
Tốc độ độ thích hợp theo phương pháp này thường bằng khoảng:
Ta chọn:
Thay các giá trị ta có đường kính tháp.
Quy chuẩn ta lấy 0,6 (m).
• Kiểm tra theo mật độ tưới
Mật độ tưới thực tế:
V
x
: lưu lượng thể tích của chất lỏng, m
3
/h.
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 22 Chuyên Ngành Hóa Dầu
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
F
t
: Diện tích mặt cắt tháp.
F
t
= π.D
2
/4 = 3,14 0,6
2
/4 = 0,2826 m
2
V
x
= V
xtb

: Số đơn vị chuyển khối xác định theo nồng độ trong pha hơi (khí).
H
y
: Chiều cao của một đơn vị chuyền khối.
• Tính chiều cao của một đơn vị chuyển khối
Ta áp dụng công thức:
Trong đó:
h
1
,h
2
: Chiều cao của một đơn vị chuyển khối pha khí, pha lỏng (m)
G
x
, G
y
: Lưu lượng trung bình của pha lỏng, pha khí (kg/h)
m: Hệ số góc của đường cong cân bằng
Tính h
1
:
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 23 Chuyên Ngành Hóa Dầu
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
Trong đó:
V
d
: Thể tích tự do của đệm, 0,76 m
3
/m
3

O
5
, không khí kg/kmol).
- u , u
kk
: Thể tích mol của P
2
O
5
, không khí (cm
3
/mol).
Tra bảng VIII.2 – II(tr127)
u = 44,8(cm
3
.mol)
u
kk
= 29,9 (cm
3
.mol)
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm Trang 24 Chuyên Ngành Hóa Dầu
Đồ Án Công Nghệ Khóa 2010 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
Tính :
- phụ thuộc tỷ số giữa mật độ tưới thực tế lên tiết diện ngang của tháp
và mật độ tưới thích hợp.
Ta có: = 1.
Tính h
2
chiều cao của một đơn vị chuyển khối trong pha lỏng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status