phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sữa việt nam - Pdf 24

0

GVHD:
NGUYỄN HỒ ANH KHOA

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY

viên công ty. ðể thấy rõ ñược hiệu quả trong hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh của Vinamilk qua ba năm 2008-2010 như thế nào, bên
cạnh ñó còn góp phần cung cấp thông tin, giúp doanh nghiệp có
những ñịnh hướng ñúng ñắn trong tương lai, tăng khả năng cạnh
tranh và phát triển bền vững, chúng ta sẽ tiến hành phân tích hiệu
quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Vinamilk trong ba năm
vừa qua (2008- 2010).
2

1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU:
Bảng 1: CHÊNH LỆCH DOANH THU
2009 so 2008 2010 so 2009
Chỉ tiêu
Số tiền (triệu ñồng)

%

Số tiền (triệu ñồng) %
Tổng
doanh thu
2.439.579

29

5.261.325

48,6

Các khoản
giảm trừ

300.000 ñiểm ñó.
3
- Các khoản giảm trừ năm 2010 tăng so với năm 2009 là
122.230 triệu ñồng, tương ñương 59,2%. Nguyên nhân :
• Do ảnh hưởng của lô sản xuất sữa tươi bị ñông ñặc, số
lượng hàng bị trả lại nhiều.
• Do chính sách bán hàng của doanh nghiệp : mua nhiều,
thanh toán sớm sẽ ñược giảm giá, chiết khấu.
2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ:
ðể biết ñược tình hình hoạt ñộng của công ty có hiệu quả hay
không ta cần phân tích tình hình chi phí của công ty. Theo báo cáo
tài chính của công ty, chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, và các
chi phí khác. Trong ñó giá vốn hàng bán chiếm tỉ trọng cao nhất
luôn trên 80% vì công ty sản xuất và kinh doanh là chủ yếu.
Bảng 2: CHÊNH LỆCH CHI PHÍ CỦA VINAMILK
ðVT: triệu ñồng
Chỉ tiêu Chênh lệch
2009/2008

Chênh lệch
2010/2009
Doanh thu +2.410.917

+5.979.051

Tổng chi phí +1.299.948

+4.467.562


công ty ñã tăng qua các năm.
Nguyên nhân là do công tác quản lý chi phí của công ty tốt,
còn về chi phí tăng là do qui mô hoạt ñộng của công ty ngày càng
mở rộng nên kéo theo tăng cường công tác quản lí, phụ cấp cho
các bộ công nhân viên, chi phí nguyên vật liệu, và các khoản khác
cũng tăng, nhưng chi phí hoạt ñộng tài chính giảm chủ yếu do chi
phí lãi vay và dự phòng giảm giá ñầu tư giảm.
3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN
Qua kết quả phân tích ta thấy lợi nhuận lợi nhuận năm 2010 so
với 2009 tăng 911.299 trd, và lợi nhuận năm 2009 so với năm
 Chi phí khác +342

+367.130

5
2008 tăng 1.286.095 trd. Kết quả trên cho thấy lợi nhuận ở các
lĩnh vực ñều tăng so với năm trước nhưng mức tăng ñối với từng
loại hoạt ñộng ñều không giống nhau. Trong ñó lợi nhuận từ hoạt
ñộng kinh doanh vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất nhưng tỷ trọng ñó lại
giảm ñều qua 3 năm, còn tỷ trọng từ hoạt ñộng tài chính và từ hoạt
ñộng khác ñã tăng lên ñáng kể. Sự thay ñổi này rất ñang ñược nhà
quản trị quan tâm. ðể biết nguyên nhân thay ñổi lập bảng phân
tích mối quan hệ giữa tốc ñộ tăng doanh thu và tốc ñộ tăng lợi
nhuận chung của cả doanh nghiệp.
Bảng 3: TỐC ðỘ TĂNG TRONG DOANH THU VÀ LỢI
NHUẬN CỦA VINAMILK
2008 2009 2010 Chỉ
tiêu
Tr ñ Tăng
trưởng(%)


55

LN
sau
thuế
1.250.120

29,8

2.376.067

90

3.602.000

51,6

6
Tổng quan qua 3 năm ta có thể thấy ñược tốc ñộ tăng trưởng
của doanh thu qua các năm ñều tăng lên một cách vượt bật nhưng
lợi nhuận trước thuế và sau thuế của doanh nghiệp tăng không
ñồng ñều. Nguyên nhân:
- Do công ty mở rộng sản xuất và chi phí ñầu vào cao và các
chi phí xoay quanh việc bán hàng. ðây là cơ hội tốt cho công ty
phát triển mạnh ở các năm tiếp theo.
- Trong 3 năm qua công ty ñã xây dựng nhiều chi nhánh sản
xuất sữa trên cả nước và với hơn 135.000 ñiểm ñại lý bán hàng
bên cạnh ñó chi phí nguyên vật liêu nhập khẩu ñều tăng giá nên
giá vốn hàng bán ñã tăng theo. Nhưng bù lại ñó Việt Nam là một

0,26

- ROA: 1 ñồng tài sản tạo ra 0,22ñ lợi nhuận năm 2008; 1,16ñ
năm 2009 và 0,38ñ năm 2010. Năm 2009 tăng mạnh, nguyên
nhân: Tỷ trọng tài sản tham gia vào sản xuất lớn và hiệu quả của
nó cao cho nên lợi nhuận ròng ñược tạo ra nhiều.
Quy mô hoạt ñộng lớn (doanh thu hơn 16 tỷ ñồng), có tính
năng ñộng trong kinh doanh (hệ số vòng quay TS là 1,64 lần),
hiệu quả kinh doanh khá cao
 quy mô hoạt ñộng lớn, tính năng ñộng cao chứng tỏ công ty
ñang trong tư thế phát triển. Quá trình sinh lợi cao phản ánh tình
trạng tài chính tốt của công ty.
- ROE: 1 ñồng VCSH tạo 0,28ñ lợi nhuận năm 2008, 0,42ñ
năm 2009 và 0,5ñ năm 2010. Lợi nhuận tăng qua các năm do
nguồn vốn chủ sở hữu lớn, ñầu tư sản xuất kinh doanh mà các chi
phí phải trả bằng vốn chủ sở hữu thấp nên lợi nhuận ròng thu
ñược nhiều.
- ROS: Lợi nhuận ròng tạo ra từ doanh thu thuần khá cao, năm
2008 một ñồng doanh thu tạo ra 0,15ñ lợi nhuận và tiếp tục tăng ở
năm 2009, 2010. Hiệu quả kinh doanh cao và dựa vào các nhóm
chỉ tiêu trên cho ta thấy rằng chi phí công ty bỏ ra thấp nên lợi
nhuận ròng mang lại cho công ty cao.
4.2. Khả năng thanh toán:
8
- Khả năng thanh toán hiện thời: mỗi ñồng nợ ngắn hạn ñược
ñảm bảo bằng 3.24ñ tài sản ngắn hạn trong 2008; 3,05ñ trong
2009 và 2,24ñ trong 2010. Chỉ số này có xu hướng giảm do khoản
nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn so với tài sản ngắn hạn nhưng vẫn
còn lớn hơn 1 cho thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có ñủ
khả năng thanh toán những khoản nợ ngắn hạn.

vốn và tồn ñọng.
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Khả năng thanh toán hiện thời 3,34

3,05

2,24

Khả năng thanh toán nhanh 1,48

2,24

1,35

9
- Kỳ thu tiền bình quân: Tỷ số phản ánh công ty bán chịu rất
nhiều, có nhiều khoản phải thu. Tuy nhiên, công ty quản lý nợ rất
tốt, trong vòng 30 ngày công ty có thể thu hồi ñược các khoản
phải thu.
- Vòng quay tổng tài sản: 1 ñồng tài sản tham gia sản xuất
tạo ra 1.46 ñồng doanh thu vào 2008; 1,48ñ vào 2009 và 1,64ñ
vào 2010. Công ty ñã ñạt ñược hiệu quả cao trong việc sử dụng tài
sản trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
4.4. Tình hình sử dụng nợ và quản lý công nợ:
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Nợ trên tổng TS 0,19

0,22

làm cho hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả. Nó quyết ñịnh sự tồn
vong, quyết ñịnh quá trình tái sản xuất mở rộng, khẳng ñịnh khả
năng cạnh tranh, bản lĩnh của doanh nghiệp trong một nền kinh tế
ñầy bất trắc và khắc nghiệt như hiện nay.
Qua quá trình phân tích, nhận thấy công ty Vinamilk ñã thực
sự ñảm bảo nguyên tắc là doanh thu mang về phải lớn hơn chi phí
bỏ ra. ðể làm ñược nguyên tắc này, Vinamilk ñã nắm bắt ñược
các nhân tố ảnh hưởng, xu hướng tác ñộng của từng nhân tố ñến
việc tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên, do thiếu các thông tin chi tiết về
tình hình tiêu thụ, giá bán,…nên không thể phân tích các nhân tố
ảnh hưởng tới doanh thu, chi phí và lợi nhuận một cách cụ thể mà
chỉ sử dụng các phương pháp so sánh, vì vậy khả năng phân tích
còn hạn chế chưa bám sát vào thông tin doanh nghiệp. 11
PHỤ LỤC
BẢNG CÂN ðỐI KẾ TOÁN
ðvt: triệu ñồng
Khoản mục 31/12/2010


31.460

II. Tài sản cố ñịnh
- Nguyên giá 3.887.162

3.217.846

2.248.004

- Hao mòn 1.482.483

1.343.022

1.117.999

TỔNG CỘNG TÀI
SẢN
10.763.194

8.531.062

5.933.415

NGUỒN VỐN

Bảng: TÌNH HÌNH CHI PHÍ
ðVT: triệu ñồng trả
- Nợ ngắn hạn khác 115.874

83.849

104.464

2. Nợ dài hạn
- Vay dài hạn _

12.454

22.418

II. Nguồn vốn chủ sở
hữu
- Lãi chưa phân phối 1.900.864

892.644



1.245.476

1.438.186

 Chi phí quản lí doanh
nghiệp
297.804

292.942

388.147

 Chi phí hoạt ñộng tài
chính
197.621

184.828

153.199

 Chi phí khác 6.730

7.072

374.202

13
TỈ TRỌNG PHÍ
 Tỉ trọng phí 2008:


Mặt
hàng
sữa ñặc
2.430.363

29

648.849,75

25
Sữa
nước
2.262.752

27

898.008,054

34,6
Sữa bột 2.430.363

29



8,1

14
3/ LN
từ
HðBT
56.223

3,90

135.959

4,98

608.875

16,7

Tổng
LN
1.445.263

100,00

2.731.358

100,00

3.642.657


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status