Đồ án thiết kế chung cư Ngọc Lan - Pdf 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH LỜI CẢM ƠN
- Lời đầu tiên, Con xin gửi lời cảm ơn đến Cha, Mẹ đã dạy dỗ
Con đến ngày hôm nay.
- Bên cạnh đó, Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban
Giám Hiệu nhà trường Đại học Kĩ thuật – Công nghệ
TP.HCM, và toàn thể các thầy cô trong khoa Kỹ thuật
công trình, đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt kiến thức quý
báu cho Em trong suốt thời gian vừa. Đặc biệt, Em xin
chân thành cảm ơn Cô Th.s: Trần Ngọc Bích người trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho Em trong quá trình thực hiện
đồ án tốt nghiệp này.
- Và với lượng kiến thức còn hạn chế, do vậy không thể tránh
khỏi những thiếu xót trong quá trình làm đồ án này, Em
mong quý Thầy Cô thông cảm và xin được đón nhận
những lời góp ý của quý Thầy Cô cùng các bạn, để kiến
thức của Em ngày càng hoàn thiện hơn.
- Lời cuối, em xin kính chúc Cha, Mẹ cùng toàn thể quý Thầy
Cô và đặc biệt là Cô Th.s: Trần Ngọc Bích lời chúc sức
khỏe và hạnh phúc. Em xin chân thành cám ơn!
Tp. HCM Tháng 01/2013
Sinh Viên

PHẠM MINH THÔNG
1
SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
MỤC LỤC
Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình 1-5

Cao ốc căn hộ Ngọc Lan nằm trong quần thể các khu dân cư phường Phú
Thuận, Q7, một trong những khu vực có tốc độ đô thị hóa và phát triển nhanh,
đẹp, bền vững nhất của Thành phố. Dự án liền kề với khu đô thị Phú Mỹ Hưng,
khu dân cư Phú Mỹ, khu biệt thự Tấn Trường, khu Đô thị thương mại dịch vụ
Nam Long, tao nên quần thể khu dân cư phát triển và sầm uất.
Cao ốc căn hộ NGỌC LAN nằm trong quần thể các khu dân cư phường Phú
Thuận, Quận 7, một trong những khu vực có tốc độ đô thị hóa và phát triển
nhanh, đẹp và bền vững nhất của Thành phố.
SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.3.1 Mặt bằng và phân khu chức năng
Hình 1.1 Mặt bằng sàn tầng 2 - tầng 9.
- Số tầng: 1 tầng hầm, 1 tầng trệt + 9 tầng lầu
- Phân khu chức năng:
Công trình được phân khu chức năng từ dưới lên trên.
+ Tầng hầm: là nơi để xe.
+ Tầng trệt: làm văn phòng, sảnh.
+ Lầu 1-9: Dùng làm căn hộ, có 8 căn hộ mỗi tầng.
+ Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa, hồ nước mái, hệ thống chống
sét.
- Công trình có mặt bằng hình chữ nhật, chiều dài công trình là 42m, chiều
rộng công trình là 26,5m
- Tổng diện tích sàn xây dựng là 1113 m
2
.
- Toàn bộ các mặt chính diện được lắp đặt các hệ thống cửa sổ để lấy ánh
sáng xen kẽ với tường xây, dùng tường xây dày 200mm làm vách ngăn ờ
nhửng nơi tiếp giáp với bên ngoài, tường xây dày 100 mm dùng làm vách
ngăn ngăn chia các phòng trong một căn hộ…

o Lương mưa trung bình năm: 1000-1800mm/năm
o Độ ẩm tương đối trung binh: 78%
o Hướng gió chính thay đổi theo mùa
 Mùa khô: Từ Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam
 Mùa mưa: Tây-Nam và Tây
 Tầng suất lặng gió trung bình hằng năm là 26%
- Thủy triều tương đối ổn định, ít xẩy ra những hiện tượng biến đổi về dòng
nước , không có lụt lội chỉ có ở những vùng ven thỉnh thoảng xẩy ra.
-
1.6 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.6.1 Điện
Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy
phát điện riêng. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm ( được tiến hành lắp đặt
đồng thời trong quá trình thi công ). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp
kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vục ẩm ướt, tạo điều
kiện dể dàng khi sửa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ
thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí ( đảm bảo an toàn phòng
cháy nổ )
1.6.2 Hệ thông cung cấp nước
- Công trình sử dụng nước từ hai nguồn: Nước ngầm và nước máy. Tất cả
được chứa trong bể nước ngầm đặt ngàm ở tầng hầm. Sau đó được hệ thống
máy bơm mơm lên hồ nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng
của công trình theo các đường ống dẫn nước chính.
- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine. Hệ thống
cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính
được bố trí ở mỗi tầng.
1.6.3 Hệ thống thoát nước
SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
Nuớc mưa từ mái sẽ được thoát theo các lổ chãy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và

=
trong đó:
m
d
: hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng:
m
d
= 12 16 - đối với dầm khung nhiều nhịp;
m
d
= 8 12 - đối với dầm khung một nhịp;
m
d
= 12 16 – đối với dầm phụ;
l
d
: nhịp dầm.
- Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau:
SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
Kích thước dầm được tính toán và thống kê trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm
Ký hiệu Nhịp dầm
(m)
Hệ số Chiều cao
(cm)
Bề rộng
(cm)
Chọn tiết
diện

= 40 45 đối với sàn làm việc 2 phương;
l - độ dài cạnh ngắn của sàn;
- Chiều dày sàn được tính toán và thống kê trong bảng 2.2
SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
Bảng 2.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn

hiệu
Cạnh ngắn
l
n
(m)
Cạnh dài
l
d
(m)
Tỉ số
l
d
/l
n
Loại dầm
Hệ số
D
Hệ số
m
s
Diện
tích
(m

sàn 2
phương
1,1 40 13,13 0,10
S8 2,5 3,75 1,5
sàn 2
phương
1,1 40 9,38 0,07
S9 3,35 4,5 1,3
sàn 2
phương
1,1 40 15,08 0,09
S10 3,35 4 1,2
sàn 2
phương
1,1 40 13,40 0,09
S11 2,5 4,78 1,9
sàn 2
phương
1,1 40 11,95 0,07
S12 2,5 4,22 1,7
sàn 2
phương
1,1 40 10,55 0,07
S13 1,9 3,5 1,8
sàn 2
phương
1,1 40 6,65 0,05
Chọn sơ bộ chọn chiều dày bản sàn h
s
= 100mm cho tất cả các ô sàn.

Vữa trát trần
:

=1800daN/m ,

=1.5cm, n=1.2
1
2
3
4
3
3
3
3
1
2
3
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
g
s
= (daN/m
2
)
trong đó:
g
i
- khối lượng riêng của lớp thứ i;
n
i

3 sàn BTCT 2500 100 1,1 250 275
4 Vửa trát trần 1800 15 1,3 27 35,1
5 Trần treo 1,2 100 120
Tổng 451 487,2
g
s
tt
= 487,2 daN/m
2
b. Trọng lượng tường ngăn
- Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố
đều trên sàn (cách tính này đơn giản mang tính chất gần đúng).
g
t

=
trong đó:
n – hệ số độ tin cậy;
SVTH: PHẠM MINH THƠNG - MSSV: 0951040217 Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
l
t
– chiều dài tường;
h
t
– chiều cao tường;
- trọng lượng đơn vị tường tiêu chuẩn, =180daN/m
2
(tường
xây 100).

S6 19,88 9,2 3,3 180 1,3 357,36
S10 13,40 6,6 3,3 180 1,3 380,34
Ghi chú:
Đối với sàn những sàn S2 và S6: chọn ô sàn có mật độ tường nhiều nhất để xác
định tải trọng tường qui đổi (đơn giản trong tính toán và thiên về an toàn).
2.2.2. Tải trọng tạm thời
Tải trọng tạm thời (hoạt tải) tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo bảng 3
TCVN 2737-1995:
p
s
tt
= p
tc
.n (daN/m
2
)
trong đó:
p
tc
– tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737- 1995 phụ
thuộc vào công năng cụ thể của từng phòng;
n – hệ số vượt tải, theo TCVN 2737- 1995:
n = 1.3 p
tc
< 200 daN/m
2
n = 1.2 p
tc
>200 daN/m
2

S5 Phòng ngủ 12,00 150 1,3 195
SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
S6
Phòng ăn,
buồng vệ sinh, phòng
tắm,bếp
19,88 150 1,3 195
S7 Phòng khách 13,13 150 1,3 195
S8 Hành lang 9,38 300 1,2 360
S9 Phòng ngủ 15,08 150 1,3 195
S10
Buồng vệ sinh, phòng
tắm, sân phơi
13,40 200 1,2 240
S11 Hành lang 11,95 300 1,2 360
S12 Hành lang 10,55 300 1,2 360
S13 Hành lang 6,65 300 1,2 360
2.3. Tính toán các ô bản sàn
Tấc cả các ô bản sàn trong công trình này đề là các ô bản làm việc theo hai
phương ( dựa vào tỷ số cạnh dài, cạnh ngắn).
Giả thiết tính toán:
- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến sự ảnh hưởng của
ô bản bên cạnh.
- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để
tính toán.
- Nhịp tính toán là khoảng cách giũa hai trục dầm.
a. Xác định sơ đồ tính của bản sàn
Ta xét tỉ số h

P
Ở nhịp: M
2
= m
92
.P
Trong đó:
- k
91,
k
92
, m
91
, m
92
là các hệ số tra bảng phụ thuộc vào tỉ số l
d
/l
n
và loại ô bản (ô bản số 9). [2]
- P = q. l
d
.l
n
(được tính trong bảng 3.6).
- q = g
s
tt
+ g
t

2
)
q
(daN/m
2
)
P
(daN)
S1 3,2 4,5 487,2 195
682,20 9823,68
S2 4,5 5,3
487,2
203,98
195
886,18 21135,33
S3 3,5 4,5
487,2
195
682,20 10744,65
S4 2,5 4,5
487,2
360
847,20 9531,00
S5 3,2 3,75
487,2
195
682,20 8186,40
S6 3,75 5,3
487,2
357,36

SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
Bảng 2.7 Xác định moment ở nhịp và gối trong từng ô sàn

hiệu
l
n
(m)
l
d
(m)
l
d
/l
n
P
(daN)
m
91
M
1
(daNm)
m
92
M
2
(daNm)
k
91
M

0,0125
9
142,2 0,04744 536,0 0,02873 324,6
S4 2,5 4,5 1,8
9531,00
0,0195 193,55 0,006 59,56 0,0423 419,86 0,0131 130,03
S5 3,2 3,75 1,2
8186,40
0,0201
8
173,66
0,0146
5
126,10 0,0464 399,45 0,0339 291,37
S6 3,75 5,3 1,4
20661,1
8
0,0209
7
403,28
0,0105
1
202,15 0,0472 907,44 0,0235 452,76
S7 3,5 3,75 1,1
8953,88
0,0189
8
178,69 0,0167 157,22 0,0442 416,31 0,0385 362,65
S8 2,5 3,75 1,5
7942,50

65,34 0,044 409,49 0,0155 144,17
SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
S13 1,9 3,5 1,8
5633,88
0,0192
5
112,93
0,0056
6
33,23 0,0416 244,23 0,0123 72,41
SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
c. Tính toán cốt thép
Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn.
- Giả thiết tính toán:
- a
0
=2 cm khỏang cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến mép bê
tông chịu kéo.
- h
o
Chiều cao có ích của tiết diện:
h
o
= h
s
– a
0
= 10 – 2=8cm

m
ζ
A
s
tt
(cm
2
)
chọn thép
tt
(%)
Nhận
xét
a
A
s
chọn
(cm
2
)
SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
S1
M1
0,217
100 8
0,02
6
0,02
6

1
2,37 6 120 2,36 0,24 Thỏa
M2 0,298 100 8
0,03
6
0,03
6
1,69 6 170 1,66 0,17 Thỏa
MI 0,954 100 8
0,11
4
0,12
2
5,64 8 90 5,59 0,56 Thỏa
MII 0,686 100 8
0,08
2
0,08
6
3,98 8 130 3,87 0,39 Thỏa
S3
M1 0,235 100 8
0,02
8
0,02
9
1,32 6 200 1,41 0,14 Thỏa
M2 0,142 100 8
0,01
7

0
0,05
2
2,39 8 160 3,14 0,31 Thỏa
MII 0,130 100 8
0,01
6
0,01
6
0,73 8 200 2,51 0,25 Thỏa
S5
M1 0,174 100 8
0,02
1
0,02
1
0,98 6 200 1,41 0,14 Thỏa
M2 0,126 100 8
0,01
5
0,01
5
0,71 6 200 1,41 0,14 Thỏa
MI 0,399 100 8
0,04
8
0,04
9
2,27 8 200 2,51 0,25 Thỏa
MII 0,291 100 8

0,02
1
0,02
2
1,00 6 200 1,41 0,14 Thỏa
M2 0,157 100 8
0,01
9
0,01
9
0,88 6 200 1,41 0,14 Thỏa
MI 0,416 100 8
0,05
0
0,05
1
2,37 8 200 2,51 0,25 Thỏa
MII 0,363 100 8
0,04
3
0,04
4
2,06 8 200 2,51 0,25 Thỏa
S8
M1 0,172 100 8
0,02
1
0,02
1
0,97 6 200 1,41 0,14 Thỏa

0,70 6 200 1,41 0,14 Thỏa
MI 0,513 100 8
0,06
1
0,06
3
2,94 8 170 2,96 0,30 Thỏa
MII 0,286 100 8
0,03
4
0,03
5
1,62 8 200 2,51 0,25 Thỏa
S10
M1 0,281 100
8 0,03
4
0,03
4
1,59 6 180 1,57 0,16 Thỏa
M2 0,197 100
8 0,02
4
0,02
4
1,11 6 200 1,41 0,14 Thỏa
MI 0,644 100
8 0,07
7
0,08

4
0,01
4
0,66 8 200 2,51 0,25 Thỏa
S12
M1 0,187 100
8 0,02
2
0,02
3
1,05 6 200 1,41 0,14 Thỏa
M2 0,065 100
8 0,00
8
0,00
8
0,36 6 200 1,41 0,14 Thỏa
MI 0,409 100
8 0,04
9
0,05
0
2,33 8 200 2,51 0,25 Thỏa
MII 0,144 100
8 0,01
7
0,01
7
0,81 8 200 2,51 0,25 Thỏa
S13

trong đó:
f – Độ võng tính toán
[f] – độ võng giới hạn lấy theo bảng 2 TCVN 5574 : 1991
+ Trường hợp 1: Chọn ô bản kích thước lớn nhất S2 :
Độ võng của bản ngàm 4 cạnh được xác định theo công thức:
Trong đó: : hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ của ô bản tra bảng phụ lục 17 sách
“kết cấu bê tông cốt thép 3” – Võ Bá Tầm.
Xét tỷ số: , tra bảng ta được
SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
D: độ cứng trụ:
với
Vậy :
Độ võng cho phép: ( Thõa )
Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng.
2.5 Bố trí thép sàn
Cốt thép sàn được bố trí trong bản vẽ KC-01/06
CHƯƠNG 3:
TÍNH TOÁN CẦU THANG
- Nhiệm vụ thiết kế :
+ Phân tích nội lực kết cấu cầu thang bộ 2 vế tầng 2 – tầng 9.
+ Tính toán và bố trí thép cho kết cấu cầu thang bộ.
3.1. Cấu tạo cầu thang

SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
Hình 3.1 Mặt bằng và mặt cắt ngang cầu thang
3.2. Xác định tải trọng
3.2.1. Chọn kích thước của bậc thang, chiều dày bản thang
- Tính toán cầu thang tầng 6 và bố trí cho tầng 2 – tầng 9.

a. Bản chiếu nghỉ
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:
g
c
= (daN/m
2
)
trong đó: - khối lượng của lớp thứ i;
- chiều dày của lớp thứ i;
n
i
– hệ số độ tin cây của lớp thứ i.
Bảng 3.1 Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo của bản chiếu nghỉ
STT Vật liệu
(mm)
(daN/m
3
)
Hệ số độ
tin cậy n
g
i
(daN/m
2
)
1 Đá granit 10 2000 1.3 26
2
Vửa xi
măng
20 1800 1.3 46.8

SVTH: PHẠM MINH THÔNG - MSSV: 0951040217 Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD Khóa 2009 GVHD:Th.s. TRẦN NGỌC BÍCH
Bảng 3.2 Bảng tính chiều dày tương đương các lớp cấu tạo bản thang
STT Vật liệu l
b
(mm) h
b
(mm)
(mm)
(độ)
(mm)
1 Đá mài 280 170 10 31,26 14
2
Vửa xi
măng
280 170 20 31,26 28
3
Bậc xây
gạch
280 170 - 31,26 74
4 Vửa trát 280 170 15 31,26 21

Bảng 3.3 Xác định tải trọng các lớp cấu tạo bản thang
STT Vật liệu
(mm)
(daN/m
3
)
n
g


= 30x1.3/1.5 = 26 (daN/m
2
).
3.2.3. Tải trọng tạm thời (hoạt tải)
Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghĩ lấy theo bảng
3 TCVN 2737:1995:p
tt
= p
tc
.n (daN/m
2
)
trong đó:
p
tc
– tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737:1995, đối
với cầu thang chung cư lấy p
tc
= 300 (daN/m
2
).
n – Hệ số đô tin cậy, theo TCVN 2737:1995:
n = 1.3 p
tc
< 200 (daN/m
2
)
n = 1.2 p
tc


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status