thiết kế chung cư ngọc anh tower - Pdf 13

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy
cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM. Đặc biệt các thầy
cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em
trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức
chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em.

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự
truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn. Với tất
cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy KHỔNG
TRỌNG TOÀN, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn chính cho em
hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.

Do đây là công trình thiết kế đầu tay với những kiến thức còn
hạn chế nên đồ án của em ít nhiều không tránh khỏi những sai sót,
mong q thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để công trình của em
được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời
cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó
cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá
trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2011
Sinh viên thực hiện


5.1. Tính toán khung trục 5………………………………………………………………………………………. 61

Chương 6. Tính toán móng cọc ép bê tông cốt thép
6.7.3. Tính toán móng chân cột A-5 108
6.7.4. Tính toán móng chân cột B-5 & C-5 117

Chương 7. Tính toán móng khoan cọc nhồi
6.8.2. Tính toán móng chân cột A-5 131
6.8.3. Tính toán móng chân cột B-5 & C-5 140 Tài liệu tham khảo 153
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TỒN KIẾN TRÚC

SVTH:
VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1

1
GVHD: THẦY KHỔNG TRỌNG TOÀN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TỒN KIẾN TRÚC

SVTH:
VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1

2 GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 SỰ CẦN THIẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trong những năm gần đây nền kinh tế xã hội Việt Nam phát triển mạnh, đặc
biệt là TP HCM là một trung tâm kinh tế lớn của cả nước, vì vậy nhu cầu về nhà ở
cho người dân ngày càng tăng mạnh và hết sức được quan tâm, nhằm đáp ứng nhu
cầu cho việc phát triển kinh tế của TP HCM nói riêng và cả nước nói chung. Trong
điều kiện quỹ đất ngày càng bò thu hẹp như hiện nay, việc xây dựng các chung cư
là giải pháp hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở, nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Các dự án xây dựng chung cư cao cấp cũng như chung cư dành cho người có
thu nhập thấp và trung bình ngày càng nhiều đã thể hiện sự quan tâm đúng mức
của nhà nước đối với đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Qua đó cũng
cho thấy giá trò của một xã hội luôn xem con người làm nền tảng của sự phát triển
bền vững và lâu dài. Bên cạnh việc giải quyết nhu cầu ở cho người dân, các chung

- Lượng mưa cao nhất : 300 mm
- Độ ẩm tương đối trung bình : 85.5%
1.2.4 Mùa mưa
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TỒN KIẾN TRÚC

SVTH:
VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1

3

Từ tháng 5 đến tháng 11 có
- Nhiệt độ cao nhất : 36
0
C
-Nhiệt độ trung bình : 28
0
C
-Nhiệt độ thấp nhất : 23
0
C
- Lượng mưa trung bình : 274.4 mm
-Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
-Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)
-Độ ẩm tương đối trung bình : 77.67%
-Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
-Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
-Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
-Lượng bốc hơi thấp nhất : 6.5 mm/ngày
1.2.5 Hướng gió

VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1

4

- Lối vào của người ở phía trên đều vào từ các đường nội bộ phía trong để
tạo an toàn cho những người sống tại đây và tránh ùn tắc giao thông tại các trục
đường lớn.

1.4 GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG
+Về mặt đứng, công trình được phát triển lên cao một cách liên tục và đơn
điệu, không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao do đó không gây ra những
biên độ dao động lớn tập trung ở đó. Tuy nhiên công trình vẫn tạo ra được một sự
cân đối cần thiết. Mặt đứng công trình được bố trí vách kính bao xung quanh, vừa
làm tăng tính thẩm mỹ, vừa có chức năng chiếu sáng tự nhiên rất tốt. Các phòng
đều có 2 đến 3 cửa sổ đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết.
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC TRONG CÔNG TRÌNH
+ Bao gồm giải pháp về giao thông theo phương đứng và theo phương ngang
trong mỗi tầng.
- Theo phương đứng: Công trình được bố trí hai cầu thang bộ và ba cầu
thang máy, đảm bảo nhu cầu đi lại cho một khu chung cư cao tầng. Đáp ứng nhu
cầu thoát người khi có sự cố xãy ra.
- Theo phương ngang: Bao gồm các hành lang dẫn tới các phòng,việc bố trí
cầu thang ở hai đầu công trình đảm bảo cho việc đi lại theo phương ngang là nhỏ
nhất, đồng thời đảm bảo được khả năng thoát hiểm cao nhất khi có sự cố xảy ra.
Hệ thống hành lang cố đònh bố trí xung quanh lồng thang máy, đảm bảo thuận tiện
cho việc đi lại tới các phòng. Tuỳ theo việc bố trí các phòng (do đó có sự bố trí các
vách ngăn cố đònh) mà trong mỗi khu phòng lớn có hệ thống hành lang riêng dẫn
tới các phòng nhỏ.
- Việc bố trí này không giống nhau ở mỗi tầng và nó thay đổi theo nhu cầu
sử dụng của công trình.

dụng hệ thống điều hoà không khí nhân tạo. Tuy nhiên, cũng có sự kết hợp với
việc thông gió tự nhiên bằng hệ thống cửa sổ ở mỗi tầng.
- Sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm đặt ở tầng một có các đường ống kỹ
thuật nằm cạnh với lồng thang máy dẫn đi các tầng. Từ vò trí cạnh thang máy có
các đường ống dẫn đi tới các phòng, hệ thống này nằm trong các lớp trần giả bằng
xốp nhẹ dẫn qua các phòng.
1.6.4 Hệ thống cấp thoát nước
- Hệ thống cấp thoát nước mỗi tầng được bố trí trong ống kó thuật nằm ở cột
trong góc khu vệ sinh. Để đảm bảo nhu cầu dùng nước cho công trình, từ đặc điểm
lưu lượng nước rất thất thường, do đó ta bố trí hệ thống bể nước : bao gồm bể
ngầm dưới đất có dung tích lớn và bể chứa trên mái. Để đảm bảo thoát nước nhanh
nhất, ta bố trí hệ thống thoát nước ở bốn góc mái. Mái có độ dốc về bốn phía đảm
bảo thoát nước nhanh nhất. Hệ thống rãnh nước xung quanh mái sẽ dốc về phía
những hộp kỹ thuật chứa ống thoát nước mái.
1.6.5 Hệ thống thông gió - chiếu sáng
+ Hệ thống chiếu sáng cho công trình cũng được kết hợp từ chiếu sáng nhân
tạo với chiếu sáng tự nhiên. Hệ thống điện dẫn qua các tầng cũng được bố trí trong
cùng một hộp kỹ thuật với hệ thống thông gió ,nằm cạnh các lồng thang máy. Để
đảm bảo cho công trình có điện liên tục 24/ 24 thì ở tầng một trong phần tầng hầm
kỹ thuật có bố trí máy phát điện với công suất vừa phải phục vụ cho toàn công
trình cũng như đảm bảo cho cầu thang máy hoạt động được liên tục.
1.6.6 Hệ thống khác
- Hệ thống thông tin liên lạc
+ Trong công trình bố trí hệ thống điện thoại với dây dẫn được bố trí trong
các hộp kỹ thuật, dẫn tới các phòng theo các đường ống chứa dây điện nằm dưới
các lớp trần giả.
+ Ngoài ra còn có thể bố trí các loại ăng ten thu phát sóng kó thuật (truyền
hình cáp…) phục vụ cho hộ gia đình nào có nhu cầu.
1.7 NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN
- Giải pháp cây xanh
PHẦN II

KẾT CẤU
GVHD: THẦY KHỔNG TRỌNG TOÀN

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
KẾT CẤU SÀN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN
SVTH: VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1 9


19000
A
B
C
D
33204280
7600
42803320
7600
DP1
DP1
D11
D9
D1
D10
D2 D3 D4
D13
D13
D6
D7
D7
D7 D6
D9
D11
D10
D1
D13
D13
D2 D3
D8

Gồm các bước tính toán như sau:
- Bước 1: Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện
- Bước 2: Xác đònh tải trọng tác dụng
- Bước 3: Mặt bằng sàn và sơ đồ tính
- Bước 4: Xác đònh nội lực các ô sàn
- Bước 5: Tính toán cốt thép sàn
- Bước 6: Kiểm tra độ võng của sàn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN
SVTH: VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1 10
1.4 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN
- Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và
việc bố trí các kết cấu chòu lực chính.
- Kích thước tiết diện các cấu kiện phụ thuộc vào nhòp và tải trọng tác dụng
của chúng trên mặt bằng.
1.4.1 Chọn sơ bộ tiết diện sàn
1.4.1.2 Phân loại sàn
Xét tỷ lệ:
2
1
2

l
l
:

sàn loại bản kê (sàn làm việc 2 phương)

1
2

s
h
=
1 1
40 45
 

 
 
x4275=(106.9÷95)mm
Chọn sơ bộ chiều dày sàn 10 cm.
1.4.1.4 Chọn sơ bộ tiết diện dầm
Tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo công thức:

1
d
d
h l
m

Trong đó:
+ l

– nhòp dầm đang xét.
+ md – hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng.
+ md = 10 ÷ 12: đối với dầm khung một nhòp.
+ md = 12 ÷16: đối với dầm khung nhiều nhòp.
+ md = 16 ÷ 20: đối với dầm phụ.
- Chiều rộng tiết diện dầm b
d

D4 7.5 12 ÷ 16 30 x 70
D7 4.0 12 ÷ 16 30 x 70
D8 7.5 12 ÷ 16 30 x 70
Dầm phụ
D3 7.5 16 ÷ 20 30 x 60
D5 5.4 16 ÷ 20 30 x 60
D6 4.2 16 ÷ 20 30 x 60
D9 8.2 16 ÷ 20 30 x 60
D10 8.2 16 ÷ 20 30 x 60
D11 8.2 16 ÷ 20 30 x 60
D12 7.6 16 ÷ 20 30 x 60
D13 8.0 16 ÷ 20 30 x 60
DP
1
3.3 16 ÷ 20 20x30

1.5 MẶT BẰNG SÀN VÀ SƠ ĐỒ TÍNH
1.5.1 Mặt bằng sàn
Dựa vào mặt bằng phân ô sàn. Ta có kết quả phân loại ô sàn được trình bày
trong bảng sau:
1500
2520
8200 8000 8200
750040007500
19000
2585 2815
2600
8200 8000 8200
39600
3200

S7
S10
S4 S3
S7
S4 S3
S1
S2
S6
S2
S1
S5
S5
7600
3320 4280
7600
4280 3320

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN
SVTH: VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1 12

Bảng 2. Phân loại các ô sàn

S
T
T

hiệu
ô
sàn

10 S10 - Khu sảnh 2.68 4.50 1.68 Bản làm việc 2 phương

1.5.2 Sơ đồ tính
- Từ sự phân loại ô sàn như trên, có thể tính toán nội lực cho sàn tầng điển
hình với 2 dạng sơ đồ tính như sau:
* Sơ đồ 1: Các ô sàn thuộc loại bản dầm
- Dầm đơn giản liên kết biên là liên kết ngàm.
- Liên kết biên:
3
d
b
h
h

nên liên kết biên 2 đầu là liên kết ngàm.
- Biểu thức xác đònh giá trò momen được thể hiện trên hình 3 Hình 3. Biểu đồ mômen của dầm đơn giản

* Sơ đồ 2: Các ô sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh Các ô bản có tỉ lệ 2 cạnh
M
1
=ql

1.6 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN
* Tải trọng tác dụng lên ô sàn gồm tónh tải và hoạt tải.
1.6.1 Các lớp cấu tạo lên bản sàn Hình 5. Các lớp cấu tạo sàn phòng, hành lang

1.6.2 Tónh tải
1.6.2.1 Dựa vào cấu tạo sàn, xác đònh tải phân bố lên sàn
- Từ công thức:
i i i
g h n

 

Trong đó:
i

: trọng lượng riêng của từng lớp sàn.

:
i
h
chiều dày của từng lớp cấu tạo sàn.

:
i
n
hệ số vượt tải.
Bảng 3. Tổng tónh tải tác dụng lên các ô sàn


1.6.2.1 Trọng lượng bản thân tường qui đổi tác dụng lên sàn
- Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính
linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn. Vì vậy một số tường này không có dầm đỡ
bên dưới. Do đó khi xác đònh tải trọng tác dụng lên ô sàn ta phải kể thêm trọng
lượng tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn. Được xác
đònh theo công thức :

 

  
 
tt 2
t t t t
t
b H l
g n daN / m
S

Trong đó B
t
: bề dày tường (m)
H
t
: Chiều cao tường (m)
l
t
: chiều dài tường(m)

t

)
Cao Dày Dài
1 1 35.05 1800 3.4 0.1 4.275 1.3 97.04
2 2 26.45 1800 3.4 0.1 3.225 1.3 97.00
3 3 24.9 1800 3.4 0.1 3.320 1.3 81.6
4 4 32.1 1800 3.4 0.1 4.280 1.3 106.1

1.6.3 Hoạt tải
- Giá trò của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại
phòng. Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác đònh theo điều 4.3.3
trang 15 TCVN 2737 - 1995:
+ Khi p
tc
< 200 ( daN/m
2
)  n = 1.3
+ Khi p
tc
≥ 200 ( daN/m
2
)  n = 1.2
- Hoạt tải tính toán được xác đònh theo công thức:
2
. ( / )
tt tc
p
p p n daN m

Trong đó:
:

2
mdaNp
tt
s

1 S1 - Phòng ngủ 150 1.3 195
2 S2 - Phòng khác 150 1.3 195
3 S3 - Phòng ngủ 150 1.3 195
4 S4 - Phòng sinh hoạt 150 1.3 180
5 S5 - Lôgia 200 1.2 240
6 S6 - Khu hành lang 300 1.2 360
7 S7 - Khu hành lang 300 1.2 360
8 S8 - Phòng ngủ 150 1.3 195
9 S9 - Phòng ngủ 150 1.3 195
10 S10 - Khu sảnh 300 1.2 360

1.6.4 Tải trọng toàn phần
Bảng 6. Tổng tải phân bố trên các ô sàn
STT
Ô
sàn
Chức năng
Tónh tải
(daN/m
2
)
Hoạt tải
(daN/m
2
)

GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN
SVTH: VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1 16
- Cắt một dải bản rộng b=1m theo phương cạnh ngắn để tính toán.

Bảng 7. Kết quả nội lực của các ô bản loại dầm
STT Ô sàn
Chiều dài tính
toán nhòp l
1
(m)

Tải trọng
tác dụng q
tt
s

(daN/m
2
)
Mô men
nhịp M
1

(daNm)
Mô men
gối M
2

(daNm)
1 S2 3.225 686.2 320.8 635.1

M
1
và M
2
là mô men giữa nhịp của ô bản theo phương l
1
và l
2

M
I
và M
II
là mô men trên gối của ô bản theo phương l
1
và l
2

m
91
, m
92
, k
92
, k
92
là các hệ số tra bảng (Kết cấu bê tông cốt thép - tập 2 - thầy
Võ Bá Tầm).
Bảng 8. Các hệ số của các ô sàn


4 S7 4 8.0 754.2 0.0190 0.0052 0.0408 0.0113
5 S8 4.2 5.4 589.2 0.0210 0.0115 0.0474 0.0262
6 S9 3.8 5.4 589.2 0.0208 0.0093 0.0464 0.0206
7 S10 2.68 4.5 754.2 0.0202 0.0074 0.0446 0.0164

Bảng 9. Kết quả nội lực các ô bản kê 4 cạnh

STT Ô sàn M
1
(daNm) M
2
(daNm) M
I
(daNm) M
II
(daNm)
1 S1 473.88 153.95 1036.75 339.17
2 S4 430.20 139.77 941.20 307.91
3 S6 259.50 237.30 606.43 546.76
4 S7 458.55 125.50 984.68 272.72
5 S8 280.62 153.67 633.41 350.11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN
SVTH: VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1 17
6 S9 251.48 112.44 560.99 249.06
7 S10 183.73 67.31 405.67 149.17 1.8 TÍNH VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO CÁC Ô BẢN
- Sử dụng thép CI có

 
RRR

5.01









1.1
11
.




usc
s
R
R

Trong đó:

- đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chòu nén

s

R

 
 
 
 
 

   
1 0.5 0.664 1 0.5 0.664 0.443
R R R
  
     
. Vậy lấy
0.437
R


đưa vào
kiểm tra điều kiện hạn chế
min max
0.05%
b
R
s
R
R
   
   


R bh



; Điều kiện hạn chế:
0.437
m R
 
 

+ Từ
m

tính toán được
1 1 2
m
 
  

+ Diện tích cốt thép cần thiết:

b b o
s
s
R bh
A
R





+ Từ
m

tính toán được
1 1 2 0.043 0.043

    

+ Diện tích cốt thép cần thiết:

0.043 1 11.5 100 8
1.80
225
s
A
   
 

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

min max
1.80
0.05% 100 0.225
100 8x
  
     Bảng 10. Kết quả tính cốt thép của các ô bản loại dầm

0.042 0.043 1.76 1.97 Ф8s200 0.246
Gối 616.2
0.084 0.088 3.59 3.59 Ф8s140 0.448
3 S5
Nhòp 59.5
0.008 0.009 0.37 1.42 Ф6s200 0.178
Gối 118.9
0.016 0.017 0.69 1.42 Ф6s200 0.178 Bảng 11. Kết quả tính cốt thép các ô bản loại bản kê
STT
Ô
sàn
M
( daN.m)
m




A
stính
(mm
2
)
A
s
chọn


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN
SVTH: VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1 19
M
2
139.77 0.019 0.020 81.8 142
Ф6s200
0.177
M
I
941.20 0.128 0.137 560.2 561
Ф10s140
0.701
M
II
307.91 0.042 0.043 175.8 197
Ф6s200
0.246
3 S6
M
1
259.50 0.032 0.033 134.9 197
Ф8s200
0.246
M
2
273.30 0.029 0.030 122.7 142
Ф6s200
0.177
M

5 S8
M
1
280.62 0.036 0.037 151.3 197
Ф8s200
0.246
M
2
153.67 0.019 0.020 81.8 142
Ф6s200
0.177
M
I
633.41 0.082 0.086 351.6 393
Ф10s200
0.491
M
II
350.11 0.045 0.047 192.2 197
Ф6s200
0.246
6 S9
M
1
251.48 0.032 0.033 143.9 197
Ф8s200
0.246
M
2
112.44 0.014 0.015 61.3 142

149.17 0.020 0.021 85.9 142
Ф6s200
0.177
1.9 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN
- Ta chọn ô bản S1 để kiểm tra độ võng vì ô bản này có tải trọng lớn và nhòp
cũng lớn. (S1=4.275mx8.2m)

- Để an toàn ta kiểm tra độ võng theo phương cạnh dài
Ta có: Độ võng cho phép:

 
1
4275
21.375( ) 2.2( )
200 200
l
f mm cm   

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN
SVTH: VŨ ĐÌNH Q – 06VXD1 20

l 4275
l =8200
2
1
1000
1000
f
2

14400( )
12 12
td
bh
J cm

  

E
b
=2.7×10
5
(daN/cm
2
)

4 2 4
2 2
2
5
5 5 47.89 10 820
0.725( )
384 384 2.7 10 14400
q l
f cm
EJ

  
   
  

CHƯƠNG 3

TÍNH TOÁN CẦU THANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN TÍNH TOÁN CẦU THANG

SVTH:
VŨ ĐÌNH QÚY – 06VXD1


= 120 mm
- Cấu tạo bậc thang: h
b
= 160mm; l
b
= 300mm.
- Chọn sơ bộ kích thước các dầm chiếu nghỉ:

400
(10 13)
d
L
h mm 
200
(2 3)
d
d
h
b mm 


Nhòp tính toán cầu thang: L=L
1
+L
2
Các trò số L

Tổng cộng
1
436g 

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Ngọc Anh Tower – Quận 8
GVHD: Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN TÍNH TOÁN CẦU THANG

SVTH:
VŨ ĐÌNH QÚY – 06VXD1

23

Lát đá granit dày 2cm
Vữa lót dày 2cm
Bản bê tông dày 12cm
Vữa trát dày 1.5cm

Hình 1. Cấu tạo các lớp vật liệu bản chiếu nghỉ

2.2.1.1.3 Cấu tạo các lớp vật liệu bản thang: 300
160
Lát đá granit dày 2cm
Vữa lót dày 2cm
Bậc xây gạch đặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status