NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỞI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - Pdf 24



1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NỮ HỒNG ÂN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỞI CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 340 201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 3

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỞI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1. Hoạt động huy động vốn của NHTM 10
1.2. Khái niệm chung về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gởi
của NHTM 11
1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gởi
của NHTM 14
1.3.1. Thị phần huy động vốn 14
1.3.2. Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ huy động vốn, sự khác biệt trong dịch vụ . 15
1.3.3. Biểu phí, lãi suất huy động vốn 15
1.3.4. Hoạt động marketing dịch vụ huy động vốn, mối quan hệ với khách hàng 15
1.3.5. Hệ thống kênh phân phối 16
1.3.6. Thương hiệu của NHTM 17
1.3.7. Năng lực tài chính của NHTM 17
1.3.8. Năng lực công nghệ của NHTM 18
1.3.9. Nguồn nhân lực của NHTM 18
1.3.10. Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức của NHTM 19
1.3.11. Khả năng nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn 20
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn
tiền gởi của NHTM 20
1.5. Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gởi của các ngân hàng

công cụ ma trận hình ảnh cạnh tranh 59
2.4.1. Xây dựng danh mục các yếu tố đánh giá 60
2.4.2. Xây dựng các đối thủ so sánh 62
2.4.3. Phân loại mức độ quan trọng, hạng 62
2.4.4. Lập ma trận hình ảnh cạnh tranh của VCB 67
2.5. Đánh giá chung thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền
gởi của VCB 68
2.5.1. Kết quả đạt được 68
2.5.2. Các mặt hạn chế và nguyên nhân 71
CHƯƠNG 3 75
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỞI CỦA 75
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 75
3.1. Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền
gởi của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đến năm 2015 75
3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền
gởi của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 78 5

3.2.1. Các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động huy động vốn tiền gởi của
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 78
3.2.2. Các giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động huy động vốn tiền gởi
80
3.2.3. Tăng cường hoạt động marketing và thực hiện chăm sóc khách hàng 84
3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu, mở rộng mạng lưới chi nhánh 85

ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐQT
Hội đồng quản trị
HSBC
Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam
HSC
Hội sở chính
KH
Khách hàng
KPP
Kênh phân phối
LN
Lợi nhuận
PGD
Phòng giao dịch
POS
Máy chấp nhận thanh toán thẻ
NH
Ngân hàng
NHLD
Ngân hàng liên doanh
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTW
Ngân hàng Trung ương
NHTM
Ngân hàng thương mại


STT
TÊN BẢNG BIÊU
GHI CHÚ
1
Bảng 2.1: Quy mô hoạt động kinh doanh của VCB giai đoạn 2007-2012

2
Bảng 2.2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của VCB giai đoạn 2007-2012

3
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh
của VCB giai đoạn 2007-2012

4
Bảng 2.4: Tình hình tổng nguồn vốn huy động của VCB giai đoạn 2007-
2012

5
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietcombank theo sản phẩm

6
Bảng 2.6: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của VCB theo đối tượng khách
hàng

7
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn huy động từ nền kinh tế của VCB theo loại tiền tệ

8
Bảng 2.8: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của Vietcombank theo kỳ hạn


18
Bảng 2.18: Khả năng sinh lời của các ngân hàng năm 2011

19
Bảng 2.19: Khả năng thanh khoản của VCB giai đoạn từ năm 2008 – 2012

20
Bảng 2.20: Nguồn nhân lực của các ngân hàng năm 2012

21
Bảng 2.21: Tổng điểm và trọng số của các yếu tố đánh giá

22
Bảng 2.22: Hạng trung bình của các ngân hàng

23
Bảng 2.23: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của NH

8

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng tất yếu của thời đại. Đối với ngành tài Ngoại thương Việt Nam, tạo điều kiện phát triển và khẳng định vị thế của ngân hàng này
trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
2. Mục đích nghiên cứu.
Hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh trong huy động vốn của NHTM.
Trên cơ sở lý luận được hệ thống hóa, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng năng lực
cạnh tranh trong huy động vốn tiền gởi của Vietcombank nhằm đánh giá những kết quả
đạt được và những mặt còn hạn chế. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh trong huy động vốn tiền gởi của Vietcombank.
3. Phạm vi và đối tượng của luận văn.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy
động vốn tiền gởi của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Về mặt không gian hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam; về mặt thời gian là số liệu thu thập và phân tích của Vietcombank
trong giai đoạn từ 2007 – 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện đề tài này, tác giả sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử. Dùng phương pháp điều tra, thu thập thông tin, so sánh, phân tích tổng
hợp và hệ thống hóa để làm rõ các vấn đề nghiên cứu và đưa ra đánh giá cho luận văn.
5. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận tổng quan về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền
gởi của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gởi của
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn

Sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng để hạn chế rủi ro và phù hợp với đặc
điểm hoạt động của ngân hàng
Luôn đa dạng hóa các loại nguồn vốn huy động
1.1.3. Mục đích
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế và mọi tầng
lớp dân cư
Đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định, bền vững, làm tiền đề cho việc nâng cao
thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng cả về số lượng, thời hạn và lãi suất
Đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng 11

1.2. Khái niệm chung về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gởi
của NHTM
1.2.1. Cạnh tranh trong NHTM
Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng thường xuyên trong lý thuyết kinh tế.
Song cạnh tranh là một hiện tượng có tính đa dạng và đa nghĩa nên người ta vẫn chưa
tìm được một nghĩa thống nhất cho khái niệm này. Do vậy tùy theo quan điểm nghiên
cứu, cạnh tranh có các khái niệm khác nhau.
Đứng trên quan điểm người bán, Paul Samuelson định nghĩa: “Cạnh tranh là sự kình
địch giữa các doanh nghiệp với nhau để giành khách hàng, thị trường”. Chú trọng hơn
đến tích chất cạnh tranh và phương pháp cạnh tranh, Giáo sư Tôn Thất Nguyễn Thiêm
cho rằng: “Cạnh tranh trên thương trường phải là cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh
không phải để diệt trừ đối thủ của mình mà là để đem lại cho khách hàng những giá trị
gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối
thủ của mình”.

nhiều hình thức, như là sự điển hình về thiết kế hay danh tiếng dịch vụ, công nghệ dịch
vụ, đặc tính dịch vụ, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng…
Lợi thế cạnh tranh của một NHTM này so với đối thủ là nhờ NHTM cung cấp giá
trị lớn hơn cho khách hàng, làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng so với các NHTM
cạnh tranh.
Mức độ hài lòng của khách hàng là mức độ trạng thái cảm giác của khách hàng bắt
nguồn từ việc so sách kết quả thu được từ dịch vụ so với những kỳ vọng của họ về dịch
vụ. Những kỳ vọng này có được nhờ vào kinh nghiệm của những lần mua trước, ý kiến
của bạn bè, người thân và các thông tin từ các nguồn khác cũng như từ chính cam kết
của NHTM.
Bằng việc đem lại sự hài lòng cho khách hàng, NHTM nâng cao mức độ trung thành
của khách hàng và nhận được những lợi ích sau:
Giảm chi phí phục vụ như: chi phí duy trì tài khoản, chi phí thiết lập lại hạn mức
tín dụng…
Giảm thời gian nắm bắt các yêu cầu của khách hàng
Có cơ hội bán chéo sản phẩm đang có và các sản phẩm mới
Thu hút khách hàng mới thông qua kênh quảng cáo truyền miệng từ những khách
hàng trung thành.
1.2.3. Năng lực cạnh tranh của NHTM
Có nhiều quan niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM, có thể phát biểu như sau:
Tác giả Đỗ Thị Minh Đức trong bài viết “Đánh giá năng lực cạnh tranh của các
NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” đã đưa ra khái niệm năng lực cạnh
tranh của các NHTM như sau: “Năng lực cạnh tranh của một NHTM là khả năng tạo ra
và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh để giành thắng lợi trong quá trình cạnh tranh
với NHTM khác”. Như vậy đây là một yếu tố năng động, luôn được đặt trong sự phát
triển liên tục. Các lợi thế so sánh (hiện có và được tạo ra) chỉ là những yếu tố tiềm năng, 13


cũng khắc phục, hạn chế những tác động tiêu cực của môi trường kinh doanh đến hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
1.2.4. Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gởi của NHTM
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả xin đi sâu vào nghiên cứu năng lực
cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gởi của NHTM. 14

Trên cơ sở khái niệm năng lực cạnh tranh của một NHTM, theo tác giả: “Năng lực
cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gởi của NHTM là khả năng tạo ra, sử dụng
và duy trì lợi thế của mình trong hoạt động huy động vốn tiền gởi so với đối thủ cạnh
tranh, nhằm đứng vững và phát triển thị phần huy động vốn và các mục tiêu khác trong
hoạt động huy động vốn của ngân hàng trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi”. Nó
bao gồm các yếu tố nội tại và ngoại sinh của ngân hàng tác động đến chiến lược cạnh
tranh trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng đó. Từ đó có thể tận dụng các cơ hội
trên cơ sở phát huy lợi thế của mình, đồng thời cũng khắc phục, hạn chế những tác động
tiêu cực của môi trường kinh doanh đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền
gởi của NHTM
Do mục tiêu của luận văn là làm rõ về khả năng cạnh tranh để tích cực nâng cao năng
lực cạnh tranh của NHTM nên tác giả chú trọng đến các năng lực thuộc các yếu tố nguồn
lực nội tại và ngoại tại như sau:
1.3.1. Thị phần huy động vốn
Thị phần huy động vốn là tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy
động vốn hiện tại của một ngân hàng trong việc thu hút và duy trì khách hàng. Thị phần
huy động vốn càng lớn, năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của ngân

Mức độ đa dạng hóa các dịch vụ huy động vốn cung cấp cũng là một chỉ tiêu phản
ánh năng lực cạnh tranh của một ngân hàng. Một ngân hàng có nhiều loại hình dịch vụ
huy động vốn cung cấp phù hợp với nhu cầu thị trường và năng lực quản lý của ngân
hàng sẽ là một ngân hàng có lợi thế cạnh tranh. Sự đa dạng hóa các dịch vụ huy động
vốn tạo cho ngân hàng phát triển ổn định, và cho phép ngân hàng phát huy lợi thế nhờ
quy mô. Sự đa dạng hóa các dịch vụ huy động vốn cũng cần phải được thực hiện trong
tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngân hàng.
1.3.3. Biểu phí, lãi suất huy động vốn
Biểu phí, lãi suất huy động vốn của ngân hàng chủ yếu được đánh giá qua tính cạnh
tranh của lãi suất, biểu phí huy động vốn
Mức lãi suất, biểu phí huy động vốn của ngân hàng áp dụng phải đem lại sự hài lòng
cho khách hàng.
1.3.4. Hoạt động marketing dịch vụ huy động vốn, mối quan hệ với khách hàng
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động marketing dịch vụ huy động vốn, mối quan hệ với
khách hàng của ngân hàng gồm:
Quy trình cung cấp dịch vụ:
Tính tốc độ (nhanh/chậm) trong việc cung cấp dịch vụ huy động vốn. Chỉ tiêu này
phản ánh hiệu quả của yếu tố chất lượng dịch vụ, quy trình thủ tục và yếu tố con người
trong hoạt động cung cấp dịch vụ. Dịch vụ được cung cấp nhanh, khách hàng càng có giá
trị gia tăng về chất lượng thời gian.
Tính đơn giản của thủ tục trong giao dịch. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả của yếu
tố quy trình trong hoạt động cung cấp dịch vụ. Do hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu
nhiều rủi ro cũng như chịu sự giám sát chặt chẽ của Chính phủ, mỗi NH đều có những 16


nghĩa, đặc biệt là ở Việt Nam khi mà các dịch vụ huy động vốn truyền thống ở ngân
hàng vẫn còn phát triển. 17

Hiệu quả của mạng lưới chi nhánh rộng cũng là một chỉ tiêu quan trọng, thể hiện
thông qua tính hợp lý trong phân bố chi nhánh ở các vùng, miền cũng như vấn đề quản
lý, giám sát hoạt động của các chi nhánh.
1.3.6. Thương hiệu của NHTM
Ngân hàng là định chế tài chính trung gian trong nền kinh tế cung cấp dịch vụ tài
chính, tín dụng. Tài sản thực của ngân hàng rất nhỏ so với giá trị giao dịch luân chuyển
qua ngân hàng. Hơn bất kỳ ngành nghề nào khác, uy tín chính là yếu tố sống còn của
ngân hàng. Vì vậy hơn bất kỳ doanh nghiệp nào, ngân hàng là lĩnh vực cần phải đầu tư
xây dựng thương hiệu mạnh mẽ, chuyên nghiệp.
Đối tượng khách hàng của ngân hàng rất đa dạng: cá nhân, công ty, hợp tác xã…vì
thế khi xây dựng thương hiệu ngân hàng phải hướng đến tất cả các đối tượng trên. Mọi
chính sách, mọi sản phẩm, mọi dịch vụ…của thương hiệu phải đa dạng hơn những
thương hiệu khác.
Ngoài những tiêu chí đánh giá thương hiệu một doanh nghiệp như: lợi nhuận, số
lượng khách hàng, sự chấp nhận của thị trường, của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ thì
thương hiệu ngân hàng còn được đánh giá qua một số tiêu chí thêm sau: tổng huy động,
tổng dư nợ cho vay, tổng lượng thẻ, doanh số chuyển tiền, quy mô các dịch vụ tăng
không ngừng…
1.3.7. Năng lực tài chính của NHTM
Năng lực tài chính là thước đo sức mạnh của một ngân hàng tại một thời điểm nhất
định. Năng lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, máy rút tiền tự động ATM… Công nghệ
trong lĩnh vực ngân hàng còn bao gồm hệ thống thông tin quản lý MIS, hệ thống báo cáo
rủi ro… trong nội bộ ngân hàng.
Khả năng nâng cấp và đổi mới công nghệ của các NHTM cũng là chỉ tiêu phản ánh
năng lực công nghệ của một ngân hàng. Với tốc độ phát triển rất nhanh của ngành công
nghệ thông tin nói chung và công nghệ lĩnh vực ngân hàng nói riêng, nếu chỉ tập trung
phân tích vào khả năng công nghệ hiện tại mà không chú ý tới khả năng nâng cấp và thay
đổi trong tương lai thì sẽ rất dễ có những nhận thức sai lầm về năng lực công nghệ của
các ngân hàng. Vì thế năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở số lượng, chất lượng
công nghệ hiện đại mà còn bao gồm cả khả năng mở (nghĩa là khả năng đổi mới) của các
công nghệ hiện tại về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế.
1.3.9. Nguồn nhân lực của NHTM
Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp cũng như ngân
hàng nào. Năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực của một doanh nghiệp nói chung thể
hiện ở những yếu tố như: trình độ đào tạo, trình độ thành thạo nghiệp vụ, động cơ phấn
đấu, mức độ cam kết gắn bó với doanh nghiệp. Nhân sự của một ngân hàng là yếu tố
mang tính kết nối các nguồn lực của ngân hàng, đồng thời cũng là cái gốc của mọi cải
tiến hay đổi mới. Trình độ, hay kỹ năng của người lao động là những chỉ tiêu quan trọng
thể hiện chất lượng của nguồn nhân lực. Động cơ phấn đấu và mức độ cam kết gắn bó 19

cũng là những chỉ tiêu quan trọng phản ánh một ngân hàng có lợi thế cạnh tranh từ
nguồn nhân lực của mình hay không.
Ngân hàng là một ngành đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm và trình độ cao
được tích lũy theo thời gian. Rõ ràng nếu một ngân hàng có tốc độ lưu chuyển nhân viên

20

1.3.11. Khả năng nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn
Khả năng nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn của ngân hàng chú trọng
đến tiềm lực và sự đầu tư của ngân hàng trong việc phân tích và tìm cách thỏa mãn cao
nhất các yêu cầu của khách hàng. Hơn thế nữa khả năng nghiên cứu phát triển còn cho
thấy mức độ nhạy bén của ngân hàng trong việc gợi mở nhu cầu của khách hàng thông
qua việc không ngừng nghiên cứu và tung ra thị trường các dịch vụ huy động vốn mới,
nghiên cứu cải tiến dịch vụ và công nghệ, cung cấp cho khách hàng các tiện ích vượt trội
so với đối thủ cạnh tranh, từ đó góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngân hàng.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn
tiền gởi của NHTM
Năng lực cạnh tranh của NHTM chịu ảnh hưởng bởi một số các yếu tố sau:
Một là, các yếu tố của bản thân NHTM: Các yếu tố này bao gồm các yếu tố về con
người: chất lượng, kỹ năng, chi phí; các yếu tố về vật chất; các yếu tố về trình độ như
khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm thị trường; các yếu tố về vốn. Các yếu tố này có thể chia
làm 2 loại: Một là các yếu tố cơ bản như: môi trường tự nhiên, địa lý, nhân viên không có
kỹ năng; Hai là các yếu tố nâng cao như: thông tin, nhân viên có trình độ cao…
Trong hai yếu tố trên thì yếu tố thứ hai có ý nghĩa quyết định tới khả năng cạnh tranh
của NHTM. Chúng quyết định lợi thế cạnh tranh của NHTM ở mức độ cao và những
công nghệ có tính độc quyền. Trong dài hạn thì đây là những yếu tố có tính quyết định,
chúng phải được đầu tư phát triển một cách đầy đủ và đúng mức.
Hai là, nhu cầu của khách hàng: đây là yếu tố có tác động rất lớn tới sự phát triển của
NHTM, nó quyết định tới sự sống còn của NHTM. Thông qua nhu cầu của khách hàng
mà NHTM có thể tận dụng được lợi thế về quy mô, từ đó cải thiện các hoạt động kinh
doanh dịch vụ của mình.

Cạnh tranh không giới hạn phạm vi quốc gia mà diễn ra ở khắp châu lục, trong cuộc
cạnh tranh này các NHTM ở các nước phát triển, có quy mô lớn và tiềm lực tài chính,
giàu kinh nghiệm sẽ có lợi thế hơn các ngân hàng ở các nước đang phát triển, nguy cơ bị
thôn tính của các ngân hàng tại các quốc gia này sẽ tăng, song nó cũng tạo ra những
động lực nhất định để các ngân hàng có quy mô nhỏ ý thức hơn trong việc nâng cao năng
lực cạnh tranh, mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động, nâng cao vị thế của mình.
Một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hội nhập và khả năng phát triển của
các NHTM là tính đa quốc gia trong phạm vi hoạt động kinh doanh. Vì vậy nhiều
NHTM đã mở ra khắp các châu lục bằng nhiều phương thức: mở mới chi nhánh, hợp
nhất, sát nhập, mua lại… quy mô của các NHTM tăng lên đáng kể. Xu hướng các
NHTM lớn, giàu tiềm lực tài chính tìm cách thâm nhập vào các NHTM nhỏ ở các quốc
gia, nơi họ đến để tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Đây được xem là giải pháp chủ yếu trong
việc thâm nhập thị trường cung cấp dịch vụ ngân hàng ở các nước đang phát triển của
các ngân hàng lớn, tạo ra tính đa quốc gia trong hình thức sở hữu các NHTM. 22

1.5. Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gởi của các ngân hàng
trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Kinh nghiệm cải cách hệ thống ngân hàng thương mại nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh trong hoạt động huy động vốn ở một số nước trên thế giới.
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của Trung
Quốc, Hàn Quốc và các nước Đông Âu. Trung Quốc, Hàn Quốc là những quốc gia nằm
ở khu vực Đông Á, có nhiều đặc điểm tương đồng với Việt Nam, song quan trọng hơn,
kinh nghiệm cải cách hệ thống ngân hàng ở các quốc gia này có những đặc thù riêng, là
những gợi ý tốt cho công cuộc cải cách hệ thống ngân hàng Việt Nam nhằm nâng cao

đã đưa ra các tiêu chuẩn kế toán quốc tế cho các ngân hàng, mặc dù hệ thống này vẫn
chưa được áp dụng rộng rãi.
Một phần trong chương trình cải cách hệ thống ngân hàng là cải cách lãi suất nhằm
đưa ra các mức lãi suất về sát với cung cầu thị trường để tăng khả năng cạnh tranh nói
chung và khả năng cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn nói riêng và nâng cao chất
lượng tài sản của các ngân hàng. Bước đầu, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC)
đã tự do hóa lãi suất trên thị trường liên ngân hàng. Tháng 9/2000, PBOC lên kế hoạch 3
năm để tự do hóa lãi suất. Các hạn chế đối với việc cho vay bằng ngoại tệ được loại bỏ
ngay lập tức và tỷ lệ tiền gởi ngoại tệ đã tăng lên.
Tháng 6/2004, 2 ngân hàng China Construction Bank (CCB) và Bank of China
(BOC) đã xử lý 300 tỷ nhân dân tệ (tương đương khoảng 36,2 tỷ USD) nợ khó đòi, giảm
tỷ lệ nợ xấu từ 5,16% xuống còn 3,74% và chuẩn bị cho lần đầu tiên phát hành cổ phiếu
ra công chúng.
Tháng 5/2006, International Commercial Bank of China (ICBC) cũng bán cổ phiếu ra
công chúng và trở thành ngân hàng Trung Quốc có tỷ lệ đầu tư nước ngoài cao nhất,
chiếm khoảng 8,89% vốn điều lệ. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ICBC được tăng lên tới
10,26% và tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 4,43%, gần tới mức 1-2% của các ngân hàng
nước ngoài.
Kể từ khi gia nhập WTO, khu vực ngân hàng của Trung Quốc không dễ bị thôn tính
bởi các đối thủ nước ngoài bởi chính phủ Trung Quốc đã có những phản hồi đúng hướng
và có những bước đi thận trọng. Mở cửa thị trường tài chính và sự tham gia của các ngân
hàng nước ngoài đã trở thành động lực cho khu vực tài chính của Trung Quốc trong việc
cải cách thể chế cơ cấu mà không đem lại những cuộc khủng hoảng trầm trọng.
Để hội nhập thành công, Trung Quốc luôn xác định ngoài việc đưa ra các chính sách
tạo điều kiện cho hội nhập, cần tạo một môi trường trong nước thật hấp dẫn để tất cả các
ngân hàng cùng phát triển. Quá trình hội nhập “từ từ” nhưng đồng bộ và toàn diện của
Trung Quốc chắc chắn sẽ giúp đất nước có một hệ thống ngân hàng lành mạnh và hội
nhập quốc tế.
Trung Quốc cũng tập trung vào phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động huy động
vốn như dịch vụ e-banking thông qua chiến lược vừa vững chắc vừa linh hoạt của các

và di động tại thị trường nội địa. Hầu hết các công ty bảo hiểm, phần lớn trong số 10 tập
đoàn môi giới bảo hiểm lớn nhất cả nước và một số tổ chức tài chính đa quốc gia, trong
đó phải kể đến Citibank, hiện là khách hàng trong tổng số 5.600 khách hàng của hệ
thống ngân hàng trực tuyến ICBC.
Thế mạnh của các NHTM Trung Quốc so với các ngân hàng thương mại nước ngoài
là họ dễ chiếm lĩnh lòng tin của khách hàng nội địa hơn. Do vậy họ đã biết tận dụng lợi
thế này để phát triển một dịch vụ mới và hiện đại (là điểm mạnh của ngân hàng nước
ngoài), nhưng dịch vụ này cũng cần có sự tin tưởng của khách hàng. Vì vậy họ đi trước
và họ đã thành công. 25

1.5.2. Kinh nghiệm từ Hàn Quốc
Bốn tháng sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á nổ ra, từ cuối tháng 11-1997,
Chính phủ Hàn Quốc bắt đầu thực thi một chương trình cải cách toàn diện ngành ngân
hàng. Ủy ban giám sát tài chính (FSC) được thành lập. Mục tiêu ban đầu của Ủy ban là
xem xét thu hồi giấy phép hay đình chỉ hoạt động của những tổ chức tài chính không thể
tiếp tục hoạt động; lành mạnh hóa bảng cân đối tài chính của các tổ chức tài chính có khả
năng tồn tại, hợp nhất những ngân hàng nhỏ thành ngân hàng lớn trên cơ sở các mô hình
ngân hàng của Hoa Kỳ và Châu Âu, cho phép các ngân hàng đã được tái cơ cấu tham gia
vào quá trình tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế Hàn Quốc (cheabol).
Theo báo cáo điều tra của FSC, một số ngân hàng của Hàn Quốc không đủ khả năng
tồn tại vì các ngân hàng này không đáp ứng những yêu cầu tối thiểu về tiêu chuẩn vốn.
Vì vậy các ngân hàng này được yêu cầu đệ trình phương án tái cơ cấu của chính mình,
trong đó nêu cụ thể những biện pháp cắt giảm chi phí, tái cơ cấu nguồn vốn và những
thay đổi về quản lý. Tuy nhiên các đề án của các ngân hàng này đều không khả thi và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status