Mục lục
Tran
g
Lời nói đầu
Nội dung Chơng
I.Cơ sở lý luận.
1.Cạnh tranh là gì ?
2.Ngân hàng thơng mại và các hoạt động cơ bản của ngân hàng
thơng mại
2.1.Ngân hàng thơng mại.
2.2.Các hoạt động cơ bản của ngân hàng.
2.2.1.Nghiệp vụ nợ.
2.2.2.Nghiệp vụ có.
2.2.3.Nghiệp vụ trung gian.
3.Các yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh.
3.1.Quy mô vốn chủ sở hữu
3.2.Hệ thống thông tin.
3.3.Khả năng cung ứng công nghệ.
3.4.Chiến lợc khách hàng.
3.5.Chất lợng nhân viên ngân hàng.
3.6.Các yếu tố khác.
Chơng II.Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ở Việt Nam
1.Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại Việt Nam
1.1.Tổng quan về hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam
1.2.Hoạt động cho vay của các ngân hàng thơng mại
1.3.Các dịch vụ của ngân hàng thơng mại
2.Cạnh tranh giữa các ngân hàng
Chơng III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ở Việt nam
1.Giải pháp đối với các NHTM
1.1.Bổ sung tăng nguồn vốn chủ sở hữu
1.2.Hệ thống thông tin
t thích đáng để có những nghệ thuật cạnh tranh hợp lý nhằm ổn định và
phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Lúc này sức mạnh cạnh tranh
của bản thân mỗi ngân hàng mang ý nghĩa sống còn. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu và tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM
là hết sức cần thiết.
Trong phạm vi đề tài cho phép, đề án này nghiên cứu và giải quyết
những vấn đề sau:
- Vấn đề một là: Cơ sở lý luận.
- Vấn đề hai là: Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ở
Việt Nam.
- Vấn đề ba là: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng ở Việt Nam.
Với những hiểu biết còn nhiều hạn chế, em rất mong nhận đợc sự giúp
đỡ và chỉ dẫn của thầy giáo Trần Đăng Khâm về những sai sót trong quá
trình làm bài.
Em xin chân thành cảm ơn.
Nội dung
Chơng I : Cơ sở lý luận
1.Cạnh tranh là gì?
Cạnh tranh là một hình thức đấu tranh gay gắt giữa những ngời sản xuất
hàng hoá dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất, nhằm giành giật những diều
kiện có lợi nhất về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
Cạnh tranh có hai hình thức là cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh
giữa các ngành.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm mục đích tiêu
thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch. Lợi nhuận siêu ngạch là
phần giá trị thặng d thu đợc trội hơn so với giá trị thặng d bình thờng nhờ giá
trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá. Lợi nhuận siêu
ngạch trong giai đoạn tự do cạnh tranh có đặc diểm là tạm thời, không ổn
vậy NHTM có vai trò rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. NHTM là
nguồn cho vay chủ yếu đối với hàng triệu hộ tiêu dùng (cá nhân, hộ gia đình)
và với hầu hết các cơ quan chính quyền địa phơng; là nơi cung cấp séc, thẻ tín
dụng hay tài khoản điện tử cho các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng; là nơi t
vấn về các thông tin tài chính hay lập kế hoạch về tài chính. Trên toàn thế giới,
NHTM là loại hình tổ chức trunh giân tài chính cung cấp các khoản tín dụng
trả góp cho ngời tiêu dùng với quy mô lớn nhất. Trong mọi thời kỳ, NHTM là
một trong những thành viên quan trọng nhất trên thị trờng tín phiếu và trái
phiếu do chính quyền địa phát hành đẻ tài trợ cho các công trình công cộng.
NHTM cũng là một trong những tổ chức tài chính cung cấp vốn lu động quan
trọng nhất cho doanh nghiệp. NHTM dù ở quốc gia nào cũng đều là nhóm
trung gian tài chính lớn nhất. Tổng tài sản có của NHTM có khối lợng lớn nhất
trong toàn bộ hệ thống ngân hàng. Các NHTM còn có vai trò quan trọng trong
quá trình cung ứng tiền tệ ra lu thông do các tài khoanr tiền gửi không kỳ hạn
(dặc biệt là tài khoản séc) của chúng là bộ phận quan trọng trong tổng lợng
tiền. Hơn nữa, dự trữ ngân hàng là một kênh quan trọng trong chính sách kinh
tế vĩ mô của chính phủ. Hệ thống ngân hàng có thể tác động đến sự phát triển
của tất cả mọi lĩnh vực và của toàn bộ nền kinh tế nói chung. Có thể nói rằng
sự hoạt động hiệu quả của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự hng thịnh của
nền kinh tế.
Những vai trò to lớn của ngân hàng nh đã đề cập ở trên đều xuất phát từ các
hoạt động của ngân hàng. Các hoạt động này lại có tính chất đặc thù rất khác
với các doanh nghiệp khác. Vì vậy, trớc khi đề cập đến khả năng cạnh tranh
của ngân hàng chúng ta phải tìm hiểu về các hoạt động cơ bản của ngân hàng.
2.2.Các hoạt động cơ bản của ngân hàng.
NHTM hoạt động theo ba nghiệp vụ chính đó là nghiệp vụ nợ (huy động
tạo nguồn vốn), nghiệp vụ có (cho vay đối với nền kinh tế) và nghiệp vụ trung
gian (thanh toán hộ khách).
2.2.1.Nghiệp vụ nợ.
Đây là nghiệp vụ huy động tạo nguồn vốn của NHTM. Việc huy động vốn
hàng. Đây là tài sản của các chủ sở hữu, ngân hàng đợc quyền sử dụng có thời
hạn cả vốn lẫn lãi. Vốn này bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà ngời gửi tiền có thể rút ra
bất cứ lúc nào. Tiền gửi không kỳ hạn đợc để trong các tài khoản gọi
là tài khoản vãng lai. Do tính chất có thể rút ra bất cứ lúc nào nên
dạng tiền gửi này thờng chỉ đợc hởng lãi suất rất thấp hoặc không đ-
ợc ngân hàng trả lãi nhng đổi lại ngời gửi tiền đợc sử dụng các dịch
vụ thanh toán qua ngân hàng. Với loại tiền gửi này, ngời gửi không
nhằm mục đích hởng lãi mà chủ yếu là nhằm đảm bảo an toàn cho
khoản tiền. Chính vì vậy mà loại tiền gửi này còn đợc gọi là tiền gửi
thanh toán. Tiền gửi không kỳ hạn là một nguồn vốn quan trọng của
ngân hàng. Tuy nhiên nguồn vốn này thờng xuyên biến động nên
ngân hàng chủ yếu dùng nó để cho vay ngắn hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà ngời gửi chỉ đợc rút ra sau
một thời hạn nhất định từ một vài thánh đến vaì năm. Những ngời
gửi tiền loại này không đợc hởng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng,
nhng đợc ngân hàng trả lại cao. Mục đích chủ yếu của những ngời
gửi tiền có kỳ hạn là để lấy lãi.
- Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền để dành của cá nhân đợc gởi vào
ngân hàng nhằm mục đích hởng lãi theo định kỳ. Các kỳ hạn gởi th-
ờng là 1, 3, 6, 9, 12 tháng hoặc trên một năm, các mức lãi suất tơng
ứng với từng kỳ hạn gửi đợc ngân hàng công bố sẵn.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng kinh doanh. Nó phản
ánh bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay.
+ Vốn đi vay: bao gồm vay của ngân hàng nhà nớc; vay ngân hàng nớc
ngoài, vay các tổ chức tín dụng, vay từ thị trờng tài chính... NHTMcó trách
nhiệm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả kinh tế, đem lại lợi nhuận, hoàn trả
đúng hạn cả vốn và lãi.
+ Các nguồn vốn khác:
- Vốn tài trợ, vốn đầu t phát triển, vốn uỷ thác đầu t để cho vay theo
nghiệp hoặc y tế, văn hoá, thể thao.. trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp.
Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay:
Cho vay mang tính chất đầu t là việc cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu đầu
t phát triển sản xuất, là hình thức bổ sung thêm nguồn vốn vào quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của ngời có nhu cầu vay vốn.
Cho vay mang tính chất thanh toán chi trả: những khoản vay này mang
tính chất tạm thời trong khoảng thời gian doanh nghiệp cha kịp thu tiền bán
hàng hoá để thanh toán cho việc mua hàng hay trả dịch vụ. Đây là khoản bổ
sung tạm thời giúp cho doanh nghiệp đó thanh toán các khoản nợ nần chứ
không phải làm tăng nguồn vố của doanh nghiệp.
Cho vay mang tính chất dự trữ : ngời có nhu cầu vay vốn không dùng vốn
vay mở rộng sản xuất, mà để thanh toán tiền hàng hoá với thời gian dài nhằm
phục vụ cho việc dự trữ hàng hoá.
Căn cứ vào nghiệp vụ cho vay:
Cho vay theo nghiệp vụ kỳ phiếu tức là thực hiện cho vay bằng việc chiết
khấu kỳ phiếu thơng mại khi các kỳ phiếu này cha đến hạn thanh toán. Hoặc
thông qua các kỳ phiếu này dùng để đảm bảo cho tiền vay là hình thức cho vay
theo nghiệp vụ cầm cố kỳ phiếu.
Cho vay theo nghiệp vụ chứng khoán: đây là cấp phát vay kinh doanh
chứng khoán.
- Nghiệp vụ đầu t : NHTM có thể đầu t theo các hình thức góp vốn liên
doanh, kinh doanh bất động sản, lu giữ chứng khoán.
2.2.3.Nghiệp vụ trung gian:
ở nghiệp vụ này NHTM không cho khách hàng vay mà thực hiện nhiệm vụ
phục vụ khách nh thực hiện các uỷ thác, uỷ nhiệm của khách hàng trong khâu
thanh toán, đòi nợ, giữ hộ... để thu lệ phí.
Nghiệp vụ chuyển tiền.
Khách hàng mang tiền mặt tới ngân hàng nhờ chuyển đến ngời thứ ba, về
mặt kỹ thuật các nghiệp vụ này đợc thực hiện nhờ các chứng từ chuyển tiền
nh các séc,phiếu chuyển tiền... Các chứng từ này là lệnh của một ngân hàng
khoán có giá đó, và đợc nhận số tiền thù lao tỷ lệ quy định từ ngời phát hành.
Nghiệp vụ này ngày càng phát triển trong nền kinh tế hiện đại.
3.Các yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hoạt động của các NHTM rất phong phú và đa dạng nên có rất nhiều yếu
tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng (bao gồm cả yếu tố
chủ quan và khách quan). Hơn nữa, các quan điểm khác nhau cũng sẽ dẫn đến
các cách phân chia yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng
khác nhau. Vì khuôn khổ đề án có hạn và kiến thức hạn chế, em xin chỉ đề cập
đến một vài yếu tố cơ bản sau:
3.1.Quy mô vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu của NHTM đóng vai trò sống còn trong việc duy trì các
hoạt động thờng nhật và bảo đảm cho ngân hàng khả năng phát triển lâu dài.
Nguồn vốn này đóng vai trò là một tấm đệm giúp chống lại rủi ro phá sản,
vì vốn giúp ngân hàng trang trải những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ cho
tới khi ban quản lý có thể tập trung giải quyết các vấn đề và đa ngân hàng trở
lại trạng thái hoạt động sinh lời.
Vốn tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo đối với chủ nợ (kể cả
ngời gửi tiền) về sức mạnh tài chính của ngân hàng. Ngân hàng cần phải đủ
mạnh để có thể đảm bảo với những ngời đi vay rằng ngân hàng có thể đáp ứng
đợc các nhu cầu tín dụng của họ ngay cả trong điều kiện nền kinh tế đang gặp
khó khăn. Hơn nữa, quy mô vốn lớn mạnh sẽ giúp cho ngân hàng huy dộng đ-
ợc nhiều vốn hơn, do các khách hàng thờng có quan niệm gửi tiền vào các
ngân hàng lớn thì sẽ yên tâm hơn.
Vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trởng và phát triển của các
hình thức dịch vụ mới, cho những chơng trình và trang thiết bị mới. Khi một
ngân hàng phát triển, nó cần vố bổ sung để thúc đảy tăng trởng và chấp nhận
rủi ro gắn với sự ra đời của những dịch vụ mới và những trang thiết bị mới. Sự
bổ sung vốn sẽ cho phép ngân hàng mở rộng trụ sở, xây dựng thêm những văn
phòng chi nhánh để theo kịp với sự phát triển của thị trờng và tăng cờng chất l-
ợng phục vụ khách hàng.