TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT)
VNPT TP. HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
Mã số: 012-2013-TĐ-TDP-VT-02
Người thực hiện: Nguyễn Giang Đô
Bùi Duy Giao
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
1/ 60
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 5
CHƢƠNG I: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VÀ HIỆN TRẠNG MẠNG NGOẠI VI
TẠI VNPT TPHCM 6
1. PHÂN TÍCH TỔNG QUAN 6
1.2 Đối với giải pháp giảm trụ treo cáp trên trụ điện lực 33
1.3 Đối với giải pháp thả cáp lớn thay cho cáp nhỏ và hoán chuyển cáp phối
34
1.4 Đối với giải pháp đấu cứng 34
1.5 Đối với giải pháp dùng thiết bị indoor, FTTC giảm bán kính phục vụ cho
đài/trạm 35
1.6 Đối với giải pháp tối ƣu hóa trên nền hạ tầng có sẵn 35
2. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KHAI THÁC QUẢN LÝ 35
2.1 Về mặt quản lý 35
2.2 Về mặt khai thác 35
3. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ 36
4. KẾT LUẬN 36
PHỤ LỤC 1 39
CÁC BIỂU MẪU PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐIỀU TRA MẠNG 39
PHỤ LỤC 2 40
TỐI ƢU HOÁ MẠNG NGOẠI VI 40
TUYẾN SƢ VẠN HẠNH, TRẠM KỲ HOÀ 40
PHỤ LỤC 3 57
SO SÁNH GIẢI PHÁP ĐẤU CỨNG VÀ ĐẤU MỀM ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG
TÁC NGẦM HÓA MẠNG VIỄN THÔNG 57
3/ 60
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1
AON
Mạng cáp quang chủ động
Active Optical Network
2
(Optical Distribution Frame)
11
ODN
Mạng phân phối quang
(Optical Distribution Network)
12
OLT
Thiết bị quang trung tâm
(Optical Line Termination)
13
ONT
Thiết bị đầu cuối mạng quang
(Optical Network Terminal)
14
PON
Mạng cáp quang thụ động
Passive Optical Network
15
PVC
16
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
17
SPT
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bƣu chính Viễn thông Sài Gòn
(Saigon Postel Corp)
18
SW L2
Switch Layer 2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu đầu tƣ hạ tầng viễn thông các nƣớc theo thống kê của ITU (Trang 8)
Bảng 2: Phân tích chi phí thuê trụ điện lực (Trang 21)
Bảng 3: Bố trí bộ chia và mật độ tập điểm (Trang 27)
Biểu đồ 1: So sánh số lƣợng báo hƣ trạm KHO (Trang 29)
5/ 60
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Dây nhảy quang dƣ thừa tại dàn ODF (Trang 11)
Hình 2.2: Dây nhảy quang dƣ thừa làm khó thao tác thi công lắp đặt sửa chữa (Trang
12)
Hình 2.3: So sánh phƣơng pháp thả cáp trong pi giữa subduct truyền thống và
maxcell (Trang 13)
Hình 2.4: Một số tuyến cáp treo tại TP Hồ Chí Minh (Trang 14)
Hình 2.5: Cấu trúc mạng ODN 1 cấp trên nền công nghệ GPON (Trang 15)
Hình 2.6: Cấu trúc mạng ODN 2 cấp trên nền công nghệ GPON (Trang 15)
Hình 2.7: Trạm Trần Hƣng Đạo 1 sau khi thi công chuyển mạng và làm gọn (Trang
19)
Hình 2.8: Sơ đồ cáp trạm TDJ trƣớc khi chuyển mạng (Trang 23)
Hình 2.9: Sơ đồ cáp trạm TDJ sau khi chuyển mạng (Trang 24)
6/ 60
CHƢƠNG I:
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VÀ
HIỆN TRẠNG MẠNG NGOẠI VI TẠI VNPT TPHCM
trƣờng cạnh tranh sâu, rộng và hội nhập quốc tế”. Giai đoạn này có nhiều nhà mạng
cùng đƣợc phép kinh doanh dịch vụ viễn thông nhƣ SPT, Viettel, FPT,… Mạng lƣới
phát triển theo hình thức cung đáp ứng cầu, các cấu trúc mạng luôn thay đổi với mục
tiêu “Không nói không với khách hàng”, Mạng ngoại vi chạy theo thị trƣờng với
những khó khăn trong việc cạnh tranh. Mạng lƣới trở nên chồng chéo và phức tạp. Từ
năm 2006 với việc đƣa các tủ MSAN vào nhằm rút ngắn khoảng cách phục vụ và
năng động trong việc tạo năng lực mạng lƣới, cấu trúc mạng ngoại vi có những thay
đổi, phân chia nhỏ hơn nữa các vùng địa lý phục vụ nâng chất lƣợng đƣờng truyền.
Những năm cuối của giai đoạn này, với những định hƣớng rõ ràng hơn về mặt chi
phí, mạng lƣới trở nên ổn định. Mặt khác hiện tƣợng thuê bao rời các nhà mạng chạy
theo khuyến mãi đã tạo nên xu thế gỡ bỏ sau các đợt khuyến mãi. Mạng cáp quang
hình thành với các cấu trúc ODN theo hai công nghệ AON và GPON.
- Giai đoạn 2011 – 2020: với chiến lƣợc “Cất cánh” và những định hƣớng và
quan điểm của Bộ TTTT, trong đó “Chuyển mạnh từ phát triển chiều rộng sang chiều
sâu, từ số lƣợng sang chất lƣợng, tăng cƣờng hiệu quả và năng suất” nhƣ là kim chỉ
nam cho việc phát triển, Mạng ngoại vi cũng phát triển theo định hƣớng trên, để đảm
bảo hiệu quả và chất lƣợng, việc cấu trúc mạng trở nên mối quan tâm sâu sắc và đòi
hỏi nhƣng cấu trúc, phƣơng pháp xây dựng mạng theo xu hƣớng tối ƣu.
1.1.2 Tình hình ngoài nước
- Cuộc cách mạng về công nghệ phần mềm tích hợp, đặc biệt trong việc đƣa các
ứng dụng, tiện ích trong sinh hoạt hàng ngày nhƣ quản lý hệ thống điều khiển điện
8/ 60
trong gia đình, hệ thống an ninh, hệ thống thông tin… đã đòi hỏi các đƣờng truyền
chất lƣợng cao, băng thông đủ lớn đề truyền tải lƣợng thông tin đa dạng và liên tục.
- Mạng cáp đồng vẫn đƣợc duy trì, nhƣng cải tạo nhằm thu hẹp bán kính phục vụ
từ các node mạng đến khách hàng, nhằm đảm bảo chất lƣợng. Bên cạnh đó, mạng cáp
quang phát triển rất mạnh mẽ. Đặc biệt tại các nƣớc phát triển hoặc các đô thị trọng
điểm về kinh tế chính trị.
- Tại các nƣớc có mật độ điện thoại cao và một mạng lƣới ổn định, đầu tƣ vào
mạng thuê bao chiếm tỉ lệ cao hơn so với các nƣớc kém phát triển. Mặc dù tỷ lệ đầu
Truyền dẫn
đường dài
70%
4%
15%
2%
15%
18% 14%
Tổng đài
đường dài
100%
20%
4%
Truyền dẫn
quốc tế
60%
2%
20%
2%
20%
82%
hạn chế tối đa sự cố kỹ thuật trong truyền tải điện và thông tin liên lạc trong Thành
phố.
- UBND Thành phố cũng lên kế hoạch cho giai đoạn 2012 – 2015, trong đó giao
cho Tổng Công ty Điện lực TP giữ vai trò kiểm tra, rà soát và xử lý cáp treo không
đúng qui định, áp dụng QCVN 33- 2011, trên một tuyến không quá 4 sợi, đồng thời
áp dụng triển khai thí điểm trên 21 tuyến đƣờng trong Thành phố ngay trong năm
2012;
- Tập đoàn EVN kiến nghị Chính phủ ban hành thu phí cho thuê treo cáp viễn
thông trên trụ, với giá rất cao. Chính sách thu tiền thuê trụ điện treo cáp cũng chính là
gánh nặng về chi phí đối với VNPT TPHCM, hàng năm phải trả cho Tổng Công ty
Điện lực TP HCM số tiền rất lớn. Năm 2011, số tiền phải trả thuê mƣớn trụ lên đến
10/ 60
gần 100 tỷ đồng, đồng thời quá trình triển khai đều phải xin phép cấp lệnh thi công
rất tốn thời gian;
- Về tình hình kinh tế, với nền kinh tế hội nhập, sự suy thoái của kinh tế thế giới
từ năm 2010, đã ảnh hƣởng đến Việt nam là điều tất yếu, Nhà nƣớc với chính sách
siết chặt chính sách tiền tệ, giảm đầu tƣ công nhằm chống lạm phát và suy thoái kinh
tế. Tập đoàn VNPT cũng đặt vấn đề tiết giảm chi phí, tập trung đầu tƣ các công trình
có chỉ số thu hồi vốn cao, không đầu tƣ dàn trải. Các chính sách không cho phép mua
sắm cáp đồng mới, tận dụng điều chuyển nguồn cáp từ các VNPT Tỉnh Thành… đã
cho thấy rõ việc vận dụng và khai thác mạng với các giải pháp tối ƣu đã trở nên bức
bách và cần thiết.
2. HIỆN TRẠNG MẠNG NGOẠI VI TẠI VTTP HCM
2.1 Hiện trạng mạng nội đài MDF, ODF
- Trên các dàn MDF đƣợc thiết kế với dung lƣợng dƣ trù phát triển trong 5 đến
10 năm; Tuy nhiên, với tốc độ phát triển rất nhanh, các không gian của một số nhà
trạm không đáp ứng về mặt dung lƣợng, một số giải pháp tạm thời nhƣ dựng các dàn
MDF một mặt, hay MDF nằm ngoài các phòng truyền dẫn.
- Đối với ODF, việc phát triển dịch vụ FiberVNN, FTTx từ những năm 2008 và
2009, trong khi chƣa có một mạng ODN chính quy đã tạo nên sự quá độ, tạm thời ở
nhiên cũng nhƣ các dàn phối tuyến, việc dự báo trong thiết kế ngắn hạn đã không đáp
ứng nhu cầu phát triển dịch vụ.
13/ 60
Giải pháp Maxcell ra đời một phần nhằm giải quyết bài toán về hiệu suất sử dụng
của pi cáp, với cách dùng subduct thông thƣờng, một pi 110, chỉ thả đƣợc 3 sợi cáp
quang, tuy nhiên khi dùng Maxcell, ta có thể khai thác lên đến 12 sợi.
Hình 2.3: So sánh phương pháp thả cáp trong pi
giữa subduct truyền thống (trái) và maxcell
Tuy nhiên, đối với các khu vực dân cƣ phát triển đột biến, lƣợng cáp đồng cần thả
với dung lƣợng lớn, thì việc treo cáp trên trụ là không thể tránh khỏi.
2.3 Hiện trạng mạng cáp
2.3.1 Mạng cáp đồng
- Việc treo cáp chồng chéo giữa các tủ cáp, tăng cƣờng phối với cáp dung lƣợng
nhỏ, thả cáp liên tủ… nhằm đảm bảo năng lực mạng phục vụ sản xuất kinh doanh đã
tạo nên một mạng lƣới dày đặc cáp treo, sự chồng lấn mạng đã làm hiệu suất khai
thác kém.
- Các công trình mạng chính quy kéo dài thời gian từ thiết kế đến thi công, gây
khó khăn về tính khả thi của dự án, đồng thời thiếu hụt về mặt dung lƣợng trong quá
trình chuyển mạng quay đầu cáp phối về đúng ranh giới phục vụ của các tủ cáp đồng.
- Một số tuyến, mạng hầm cống chƣa có hoặc đã sử dụng hết, nên chủ yếu cáp
gốc và phối đều treo trên trụ, có những tuyến cáp treo lên đến hơn 30 sợi.
14/ 60 Hình 2.4: Một số tuyến cáp treo tại TP Hồ Chí Minh
2.3.2 Mạng cáp quang
- Hình thành từ năm 2008, với dự án phục vụ BTS VNP, VMS với dung lƣợng
96FO tạo ring vật lý. Giai đoạn đầu nhằm đáp ứng ngay nhu cầu của thị trƣờng, mạng
FTTx thƣờng phải xuất phát từ các mối nối, hoặc từ các vỏ tập điểm cáp đồng đƣợc
mạng ODN chƣa chuyển mạng và cải tạo thành cấu trúc chính quy, mặt khác tình
hình vốn đầu tƣ hoặc chi phí sản xuất kinh doanh ngày càng khó khăn, hiệu quả sử
dụng của từng đồng vốn phải đƣợc tính toán rất kỹ lƣỡng. Do đó việc tận dụng các
ODF rack 19” để cải tạo lại thành tủ rack trong thời gian sắp tới là cần thiết.
Đối với dây nhảy quang, đƣợc xem là nguyên nhân chính làm mất mỹ quan và
thiếu an toàn, nguy cơ tăng suy hao giảm chất lƣợng đƣờng truyền tại ODF, có 3
phƣơng pháp để khắc phục vấn đề này:
1.1 Phƣơng pháp may đo
Các nhà sản xuất dây nhảy hiện nay, trong và ngoài nƣớc hiện nay sản xuất dây
nhảy với chiều dài theo bội số của 5 (5m, 10m, 15m, 20m…). Do đó, phần dây thừa
cuốn trên các trục hay cuộn tròn để trên máng làm rối và dƣ thừa. Phƣơng pháp may
đo, có thể lựa chọn các nhà sản xuất trong nƣớc, đơn vị quản lý và khai thác đo trƣớc
chiều dài từ tủ rack chứa switch hoặc thiết bị đến các ODF, đặt hàng theo từng đợt
nhu cầu (tính theo tuần) tránh để tồn dƣ trong kho của đơn vị (đã thử nghiệm tại trạm
LQD), chiều dài dây nhảy phù hợp đã giúp ngƣời khai thác đi dây vừa đủ trên máng.
Ưu điểm: Chiều dài dây vừa đủ, làm giảm nguy cơ suy hao do các vòng quấn dây,
sạch gọn mạng nội đài, dễ dàng khai thác và quản lý.
Khuyết điểm: Cần khảo sát và đƣa ra nhiều kích thƣớc dây nhảy quang khác
nhau; phụ thuộc vào nhà cung cấp.
1.2 Phƣơng pháp tự làm đầu dây nhảy quang
Đối với dây nhảy hiện hữu, nếu đầu tƣ mới cho các quá trình chuyển mạng,
BTBD sẽ tốn kém một số lƣợng lớn, tuy nhiên để tận dụng lại các dây nhảy hiện hữu,
17/ 60
trang bị các thiết bị làm đầu dây nhảy. Với máy hàn có sẵn tại đơn vị, trang bị thêm
các bộ kẹp Fiber Holder để làm các đầu connector phù hợp, hoặc chọn lựa giải pháp
Fastconnect. Việc thực hiện đƣợc tiến hành theo các bƣớc sau:
- Bƣớc 1: Dùng sợi dây nhảy có chiều dài không phù hợp (dài hơn so với thực
tế), đo chính xác khoảng cách cần dùng;
- Bƣớc 2: Chọn lựa đầu connector phù hợp (FC, LC, SC-APC/ UPC), dùng
fastconnect để làm đầu dây còn lại;
Ưu điểm: Phƣơng pháp này tiết kiệm rất lớn, chỉ bằng 1/15 giá trị dây mới và
1/12 giá trị làm đầu connector; mang lại sự chủ động thực hiện, giảm chi phí hiệu quả
mà vẫn đảm bảo chất lƣợng dịch vụ.
Khuyết điểm: Để có đƣợc sợi nhảy quang có mối nối chịu lực tốt cần phải thi
công cẩn thận nên sẽ phụ thuộc vào tay nghề công nhân khi thi công.
19/ 60
2. GIẢI PHÁP TỐI ƢU HÓA GIẢM TRỤ TREO CÁP TRÊN TRỤ ĐIỆN LỰC
Việc thuê trụ điện hàng năm VTTP HCM phải trả một số tiền rất lớn, gần 100 tỷ
đồng cho Tổng Công ty Điện lực TP;
Các tuyến cáp phục vụ phát triển mạng trong quá trình thực hiện chỉ tiêu sản
lƣợng đã gây ra những tuyến kém hiệu quả về mặt kinh tế, nhằm thực hiện chỉ đạo
của Giám đốc về việc kinh doanh hiệu quả, bài toán chi phí đƣợc đặt ra trong quá
trình tối ƣu hóa mạng;
Phạm vi áp dụng: Tính toán chủ yếu cho khu vực ngoại thành, đặc biệt các tuyến
đi vào khu vực kinh tế mới, khu vực tiếp giáp với các Tỉnh Bình Dƣơng, Long An,
Tây Ninh…
Phƣơng pháp thực hiện: Xác định các tuyến đơn lẻ, không có cáp quang cho liên
đài trạm, FTTC, FTTB hoặc FTTH, mà doanh thu kém xa so với chi phí. Mặt khác,
hệ số phát triển kém, thuê bao có chiều hƣớng giảm, vận động khách hàng sử dụng
Gphone, và modem USB 3G nhằm giảm các chi phí thuê trụ, chi phí BTBD, tận dụng
đƣợc các nguồn cáp sau khi thu hồi…
Đối với các trạm BTS của VNP và VMS, các tuyến thu hồi hiện phải đi theo
hƣớng khác rất xa, một số tuyến tại vùng giáp các tỉnh khác, hiện đang phát sinh
thêm việc thuê trụ để đi cáp backup, đề xuất hƣớng dự phòng sử dụng dây dropfiber
(dây lẻ quang hiện không tính tiền treo trên trụ điện).
Tuyến tính toán điển hình:
Phân tích tuyến cáp phối từ tủ CCHT01/ 1-100, 101-150 và 151-200 theo tuyến
Tỉnh lộ 8 – kênh 9 xã Tân An Hội:
- Dung lƣợng cáp 200x2;
3. GIẢI PHÁP THẢ CÁP LỚN THAY CHO CÁP NHỎ VÀ HOÁN CHUYỂN
CÁP PHỐI
- Phạm vi áp dụng: Đối với các tuyến tƣơng đối đơn giản, số lƣợng cáp chủ yếu
là cáp phối, phát triển qua nhiều giai đoạn, nhiều sợi dung lƣợng nhỏ hơn 100x2;
hoặc các tuyến phối chồng chéo, không đủ khả năng chuyển mạng.
- Phương pháp:
Bƣớc 1: Xác định ranh giới phục vụ của tủ cáp,
Bƣớc 2: Thu thập số liệu khách hàng với ba thông tin chính:
Địa chỉ nhà;
Màu cáp đang sử dụng;
Dịch vụ đang đƣợc cung cấp.
Bƣớc 3: Tính toán dung lƣợng cáp phù hợp, khả năng hoán chuyển và đấu
nối chuyển mạng
Bƣớc 4: Thả cáp dung lƣợng lớn thay cho cáp nhỏ, ra tập điểm theo vùng
phục vụ và nhu cầu thực trong khu vực. Chuyển mạng quay đầu cáp phối và
thu hồi cáp lấn ranh.
- Tuyến tính toán điển hình:
21/ 60
Chọn tuyến Trần Đình Xu (đoạn từ Trần Hƣng Đạo đến Bến Chƣơng
Dƣơng);
Hiện trạng trên tuyến bao gồm hai tủ cáp: TDJ0722 và TDJ1445;
Toàn tuyến bao gồm 9 sợi cáp dung lƣợng từ 10 đến 400x2;
Xác định ranh giới tủ, thả cáp lớn thay cho cáp dung lƣợng nhỏ hơn,
chuyển mạng hoán chuyển cáp, thu hồi các đoạn cáp không còn sử dụng;
Sau quá trình triển khai, các tuyến trên chỉ còn lại 3 sợi, sợi còn lại dành
cho tuyến cáp quang phục vụ FTTH và BTS VNP, VMS;
Chi phí thực hiện đƣợc tính toán chi tiết trong phụ lục 1.
- Phạm vi áp dụng: Đối với các tuyến tƣơng đối đơn giản, số lƣợng cáp chủ yếu
là cáp phối, phát triển qua nhiều giai đoạn, nhiều sợi dung lƣợng nhỏ hơn
100x2; hoặc các tuyến phối chồng chéo, không đủ khả năng chuyển mạng.
quy hoạch hiện đại và ổn định, khu trung tâm Thành phố, khu vực ngầm hóa, khu
vực Cao ốc văn phòng mà VNPT hợp tác đầu tƣ. Đặc biệt áp dụng đấu cứng mạng
FTTx trên các tuyến ngầm hóa theo chủ trƣơng của UBND TP.
4.2 Các bước thực hiện
- Bước 1: Khảo sát dự báo nhu cầu, hiện trạng mạng lƣới (Hiện trạng dịch vụ
khu vực, hiện trạng cáp gốc, cáp phối);
- Bước 2: Khoanh vùng phục vụ của tâp điểm trên sơ đồ hiện trạng;
- Bước 3: Thực hiện tính toán cáp thẳng từ đài trạm đến các tập điểm, dựa trên
dự báo nhu cầu, tính toán hệ số k dự phòng phù hợp nhằm đáp ứng cho các biến
động nhỏ (2% < k < 5%).
4.3 Tính toán trên tuyến điển hình
Chọn tuyến đƣờng Trần Hƣng Đạo từ Huỳnh Mẫn Đạt đến Trần Bình Trọng, có
chiều dài khoảng 543 mét.
- Bước 1: Khảo sát nhu cầu và hiện trạng mạng: Theo mẫu khảo sát 1