Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đại học quốc gia Hà Nội
Trờng Đại học khoa học x hội và nhân vănã
Khoa du lịch
báo cáo khoa học
ảnh hởng của cáp treo
tới hoạt động du lịch yên tử
Báo cáo khoa học
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài :
Cùng với sự phát triển của du lịch, rất nhiều những loại hình dịch vụ du
lịch mới đang đợc khai thác, đa vào sử dụng nhằm tạo nên những sản phẩm
du lịch hấp dẫn, độc đáo, mới lạ. Cáp treo (Cable car) cũng là một trong
những dịch vụ mang tính chất đột phá tại đó.
Trên thế giới, đặc biệt tại những nớc phát triển có tiềm lực lớn về khoa
học và công nghệ loại hình dịch vụ này khá phổ biến. ở Việt Nam, trong một
vài năm trở lại đây, cáp treo cũng dần trở thành một loại hình dịch vụ đợc a
chuộng. Việc đa hệ thống cáp treo vào sử dụng đã tạo nên những sản phẩm
du lịch độc đáo, đạt hiệu quả kinh doanh cao tại một số điểm du lịch tại Việt
Nam : Cáp treo núi Tà Cú (dài 1600m ở độ cao 500m) tạo điều kiện thuận lợi
cho du khách khắp nơi đến với thắng cảnh chùa Núi tỉnh Bình Thuận; Cáp
treo núi Bà Đen tỉnh Tây Ninh đa du khách lên cao viếng chùa Linh Sơn
(Tiên Thạch Tự, chùa Hang). Để đa du khách lên đỉnh Bà Nà, hệ thống cáp
treo với 16 cabin đã đợc đa vào sử dụng. Đặc biệt, cáp treo Đà Lạt đạt hiệu
2
Báo cáo khoa học
quả hơn mong đợi, khánh thành ngày 24-01-03, sau sáu tháng rỡi đã trả xong
nợ gốc 60 tỷ đồng. Doanh thu mỗi ngày trung bình 50 triệu đồng.
Ngày 21 tháng 2 năm 2002, cáp treo tại Yên Tử cũng đã đợc khánh
thành sau 17 tháng thi công. Đây là một loại hình dịch vụ du lịch mới mẻ đối
mới nhất về Yên Tử.
Khắc hoạ bức tranh chung về du lịch Yên Tử và những tác động của
cáp treo tới hoạt động du lịch tại đây, từ đó đề xuất giải pháp cho việc quảng
bá, phát triển du lịch Yên Tử.
6. Cấu trúc của báo cáo :
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung chính của báo cáo
chia làm 4 phần .
Chơng 1 : Giới thiệu danh thắng non thiêng Yên Tử.
1.1. Vị trí địa lý.
1.2. Lịch sử hình thành Yên Tử.
1.3. Quần thể di tích danh thắng Yên Tử.
Chơng 2 : Cáp treo Yên Tử một loại hình dịch vụ mới.
2.1. Dự án cáp treo Yên Tử.
2.2. Hệ thống cáp treo Yên Tử.
4
Báo cáo khoa học
Chơng 3 : Những ảnh hởng của cáp treo tới hoạt động du lịch Yên Tử.
3.1. Hoạt động du lịch Yên Tử trớc tháng 2/2002.
3.2. Vai trò của hệ thống cáp treo đối với hoạt động du lịch Yên Tử.
3.3. Một số khiếm khuyết trong công tác quản lý của cáp treo Yên Tử.
Chơng 4 : Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch Yên Tử.
4 .1. Vấn để bảo tồn khu di tích của Ban quản lý Yên Tử.
4.2. Những giải pháp.
5
Báo cáo khoa học
Phần Nội dung
Chơng 1 : Giới thiệu về danh thắng non thiêng Yên Tử.
1.1. Vị trí địa lý :
Núi Yên Tử vừa là một cảnh đẹp hiếm có, vừa là di tích của một dòng
phật giáo cổ ở Việt Nam, dòng Thiền Trúc Lâm.
1.3. Quần thể di tích danh thắng Yên Tử.
Nằm ở giáp giới ba tỉnh Hà Bắc, Hng Yên, Quảng Ninh, núi Yên Tử từ
xa đã đợc coi là danh sơn của Việt Nam. Đây là một dãy núi chạy dài theo h-
ớng Tây - Đông mà ngọn cao nhất tới 1068m, trên ngọn đó có chùa Đồng,
điểm cuối cùng của chặng đờng hành hơng tới Yên Tử.
Do đâu có tên Yên Tử ? Tơng truyền.
Cách đây hơn ngàn năm, có một vị đạo sỹ tên là Yên Kỳ Sinh tu tiên
đắc pháp. Ông tìm đến núi này hái thuốc, luyện đan, mong tìm cõi trờng sinh
bất tử. Dân lấy tên ngời thay tên núi, nên gọi núi này là núi Thầy Yên (chữ
Hán đọc là Yên Tử Sơn). cũng có thuyết khác cho rằng : Sở dĩ tên núi là Yên
Tử, bởi vì : ở vùng đất trớc đó thuộc Kinh Môn - Hải Dơng, có một ngọn núi
là Yên Phụ. Để hợp lẽ tự nhiên, có cha (phụ) phải có con (tử) nên Ngọn núi
phía sau đợc đặt tên là Yên Tử. Con cao hơn cha, nhà có phúc. Nên từ xa tới
nay, vùng đất Kinh Môn Đông Triều, Uông Bí đợc coi là phúc địa. Nhà nhà
7
Báo cáo khoa học
đều thịnh vợng, phát đạt. Yên Tử còn có tên là Phù Vân Sơn (Núi Mây nổi)
hoặc Linh Sơn Yên Tử (non thiêng Yên Tử).
Yên Tử là một quần thể gồm 11 chùa và rất nhiều am tháp, trải dài từ
Bí Thợng (chân dốc Đỏ) đến chùa Đồng chót vót trên đỉnh non.
Từ chùa Bí Thợng qua chùa Suối Tắm, chùa Cầm Thực đến chùa Lân
là một ngôi chùa lớn mới đợc trùng tu lại có vờn tháp với 25 ngọn tháp gạch
và đá. Tháp xa và đẹp nhất là tháp Tịnh Quang, lu giữ hài cốt s Tuệ Đăng,
ngời lập ra chùa này.
Vợt qua suối Rêu, suối Đá Mẹn, suối Lựng Vợng, dốc Vôi, dốc Xếp
Ngoài, dốc Xếp Trong tới suối Giải Oan. Truyền thuyết kể rằng : Vua Trần
Nhân Tông nhờng ngôi cho con lên núi tu hành. Anh Tông không lay chuyển
đợc quyết định của vua cha đành sai cung tần mỹ nữ đi theo xin nhà vua quay
về với họ. Nhân Tông vẫn không lay chuyển, họ tình nguyện ở lại xin hầu hạ
vua. Ông khuyên họ quay về lấy chồng sinh con, họ tự vẫn ở đây. Nhân Tông
một am thờ ba pho tợng đồng Trúc Lâm Tam Tổ. Tợng rỗng, trong lòng tợng
có bài vị khắc tên và hiệu phật của từng vị tổ.
Từ Bảo Sái, Vân Tiêu trở lên đờng khó đi hơn, vì không còn bậc đá
nữa, có chỗ phải bám cây mà leo lên. Có nơi dốc ngợc đến nỗi gót chân ngời
đi trớc dờng nh chạm vào đầu ngời đi sau. Cho nên đờng từ Bảo Sái lên chùa
Đồng (đích cuối cùng của chặng hành hơng) chỉ bằng một phần ba đoạn đ-
ờng từ Giải Oan đến Bảo Sái nhng đi có thể còn lâu hơn : qua khoảng gần
200 mét là tợng tiên ông An Kỳ Sinh là một khối đá tự nhiên cao khoảng hai
mét. Vợt qua Chợ trời là lên đến đỉnh chùa Đồng cao 1068m là điểm cao
nhất và cũng là điểm chót của đờng lên Yên Tử. ở độ cao 1068m là sự hiện
9
Báo cáo khoa học
diện của một rừng sú nguyên sinh với những khối đá in ngấn sóng, lác đác
trong một số hốc đá có vỏ hà, vỏ sò. Nh vậy, cách đây hàng triệu năm, nơi
này còn là mặt bằng ven biển.
Trờn sn ỏ nh nỳi ny vo khong th k XVII XVIII cú mt dũng
h chỳa Trnh dng õy mt ngụi chựa bng ng .Sau chựa hng i. u
th k XX chựa c dng li theo hỡnh dỏng c nhng bng xi mng ct st.
Gn 70 nm qua ,ngụi chựa b git mỏi ,ch l mt di tớch tớn ngng cũn lu
li.Trong chựa th bn ngụi tng ỏ. Nm Quớ Du, mt Vit kiu ngi
M ó hi hng cụng c tỏi thit mt ngụi chựa bng ng. Ngụi chựa l
mt tỏc phm ngh thut vi kin trỳc hỡnh ch inh, theo dỏng mt bụng
sen n, ng trờn sp ng c tr bng hỡnh hoa sen cỏch iu bờn trong cú
tng Pht, cú chuụng, cú khỏnh. Cựng vi chựa ng, bn c Tiờn v bia
Pht ó to cho du khỏch cm giỏc phiờu diờu trong mt th gii thn tiờn.
Tht ỳng l :
Tu tây tu đông
Cha v chựa ng cha c qu tu
Trờn non Yờn T chũm cao nht
Tri mi sang canh ó sỏng tinh
n v thit k : Vin thit k b xõy dng
n v thi cụng : Cụng ty xõy dng s 18
Nh cung cp thit b : Hóng Pụma cng ho Phỏp
n v lp t : Liờn hip cỏc xớ nghip lp mỏy Vit Nam (Lidama)
11
B¸o c¸o khoa häc
Sau 17 tháng thi công ,ngày 21.2.2002 cáp treo Yên Tử được khánh
thành . Hệ thống cáp treo Yên Tử gồm 25 cabin ,mỗi cabin có 6 chỗ ngồi,
vận tốc tối đa là 5m/s .Công suất vận chuyển 1000 khách/giờ toàn bộ tuyến
cáp dài 1200m ở độ cao 500m với 6 trụ đỡ cùng hai toà nhà chính lên xuống,
phòng điều khiển và công trình phụ .Tổng số vốn đầu tư la 46 tỉ đồng , dự
kiến thời gian thu hồi vốn là 6 năm .
Giá vé cáp treo :
Đối với người lớn và trẻ em >110 cm :
Vé khứ hồi :50000
đ
/1 người
Vé 1 chiều lên :30000
đ
/1 người
Vé một chiều xuống : 25000
đ
/1 người
Đối với trẻ em <110cm :
Vé khứ hồi :20000
đ
/1 người
Vé một chiếu lên :10000
đ
/1 người
vườn tháp và nhập vào đoàn khách hành hương leo bộ lên chùa Hoa Yên
.Tại ga trên cũng có quầy bán vé phục vụ khách sử dụng cáp từ Hoa Yên
xuống ga dưới. Đồng thời, từ con đường chính leo bộ lên Hoa Yên cũng có
đường dẫn vào ga dưới của cáp treo.
13
Báo cáo khoa học
Chơng 3: Những ảnh hởng của cáp treo tới hoạt động
du lịch Yên Tử
3.1 Hot ng du lch Yờn T trc thỏng 2/2002
Khu di tớch lch s v danh thng Yờn T vi lch s by trm nm, ni
danh l ni phỳc a gn lin vi tờn tui v s nghip phi thng ca c
hong anh hựng Trn Nhõn Tụng - ngi sỏng lp ra phỏi Thin Trỳc
Lõm, xõy dng ni õy tr thnh trung tõm vn hoỏ, kinh ụ Pht giỏo ca
i Vit. Hng nm, vo dp 3 thỏng u xuõn, khỏch thp phng nụ nc
v Yờn T try hi, cu c c thy bao iu tt p.
Trc õy khi phng tin i li cũn hn ch, ng lờn Yờn T ch
yu l ng ỏ lỏt gp gnh rt khú i. Nhng on khỏch hnh hng Yờn
T ch yu l cỏc tớn pht giỏo, nhng ngi gi thớch n chay nim
pht. S lng khỏch n Yờn T ch vo khong 1-2 vn lt. Khỏi nim
du xuõn Yờn T cha h cú.
Ngy 2.10.1992, khi ban qun lý Yờn T c thnh lp cựng vi nú
nhng tuyn ng vo Yờn T c nõng cp thnh ng bờ tụng rng rói
v ờm (ú l tuyn ng t cu Lỏn Thỏp mt hng i m than Uụng
Bớ , mi tuyn vo thng Yờn T ) thỡ hot ng du lch Yờn T bt u khi
sc. Lng khỏch try hi Yờn T tng dn theo cỏc nm 1992 2001. Tc
tng trng khỏch vo khong 5-10%. Tớnh n nm 2001 lng du
khỏch n Yờn T l 27,5 vn lt. Tớnh hp dn ca du lch hi l Yờn T
ngy cng tng cao. Du xuõn tr thnh mt hot ng u nm thu hỳt
khụng ch ngi dõn Qung Ninh m c du khỏch thp phng.
`
chùa Hoa Yên, từ đó có thể thoải mái nhập cuộc cùng đoàn khách đi đờng bộ
15
Báo cáo khoa học
hoặc du khách có thể leo bộ theo các bậc cấp từ Giải Oan lên đến chùa Đồng
và quãng đờng trở về thì có thể mua vé cáp một chiều xuống. Sử dụng dịch
vụ cáp treo không những thuận tiện cho những cuộc hành trình đi du xuân
nhiều tuyến điểm của du khách mà trên hết hành trình leo núi giờ đây rất nhẹ
nhàng, đặc biệt đối với trẻ em, ngời già sức khoẻ kém. Ngồi trên cabin, du
khách có thể thu toàn bộ cảnh quan rừng núi Yên Tử vào tầm mắt, đợc đắm
mình trong cảnh thiên nhiên bao la. Quãng đờng dài vất vả đợc rút ngắn,
thêm những cảm nhận mới mẻ về Yên tử, cáp treo đã đáp ứng đợc nhu cầu và
sở thích của khách hành hơng, trở thành điểm nhấn cho du lịch lễ hội Yên
Tử.
Sản phẩm cáp treo Yên Tử có thể nói là mang tính đột phá của công ty
cổ phần phát triển Tùng lâm do khả năng khai thác hiệu quả của loại hình
dịch vụ này. Doanh thu của công ty năm 2002 la 4 tỉ đồng đến 2003 la 9,5 tỉ.
Đặc biệt tính đến ngày 24 tháng 1 âm lịch của mùa lễ hội năm 2004 doanh
thu đạt 12 tỉ đồng. Lợt ngời sử dụng cáp treo trong những ngày cao điểm( thứ
7, chủ nhật) là 1,5 đến 2 vạn lợt khách với doanh thu 400 triệu đồng/ ngày.
Ngày thờng trong mùa lễ hội là từ 4000-5000 lợt khách. Theo số liệu thống
kê của ban quản lý khu di tích Yên Tử thì mùa lễ hội năm 2002 Yên Tử đón
33 vạn lợt. Năm 2003 là 38 vạn lợt, đặc biệt từ mùng 2/1- 24/1 âm lịch của
mùa lễ hội 2004 la 110 vạn lợt khách, doanh thu ớc tính tăng từ 4 tỉ 8 đến 6 tỉ
7.
Nh vậy, từ khi dịch vụ cáp treo đợc đa vào sử dụng lợng khách Yên Tử
tăng 15-20% và từ năm 2002-2003, trong đó khoảng 40% khách du lich sử
dụng dịch vụ cáp treo. Lợng khách du lich đi Yên Tử năm 2004 tăng đột biến
song không có cảnh tai nạn ùn tắc dọc tuyến hành hơng. Cáp treo Yên Tử đã
góp phần giải toả lợng khách lớn. Năm 2004 số lợng ngời đăng kí thẻ gánh
thuê giảm từ 40-50 ngời xuống còn khoảng 5-10 ngời. Số lợng khách lu trú
Về thái độ phục vụ: Do khách đông, hành lang nhỏ, cảnh chật trội
hành lang là không tránh khỏi. Nên mặc dù số nhân viên tại ga khá đông đảo
song cũng không thể phục vụ kịp thời, vừa ý mọi lợt khách. Loại cáp treo
Yên Tử lại không phải là loại cabin tách cáp mà xoay vong luôn chuyển trên
dới nên khách từ ga chờ phải vào cabin rất nhanh, sự gấp gáp đó tạo nên tâm
lý hơi lo sợ.
Nhiều thời điểm do quá đông khách có hiện tợng nhân viên kéo, ấn du
khách vào cabin cho đủ ngời. Để có đợc 5 phút trong cabin từ chùa Giải oan
lên chùa Hoa Yên du khách phai chờ khoảng 40-45 phút. Ban quản lý cáp
treo đã có sáng kiến mời đoàn nghệ thuật chèo Tỉnh Quảng Ninh biểu diễn
phục vụ du khách trong thời gian trờ đợi. Với sân khấu lớn ở vị trí trung tâm
đã tạo cho du khách đứng ở bất cứ điểm nào của hành lang đợi cũng có thể
theo dõi song chính vì vậy du khách thấy bất bình trớc cảnh một diễn viên
trong trang phục một vị s đang phì phèo mẩu thuốc lá hay một nữ diễn viên
trong trang phục cổ truyền bấm điện thoại di động thản nhiên. Riêng việc
nhà ga bắt du khách để gậy trúc ở bên dới cũng có nhiều sơ suất. Khách lên
đến ga trên tuy mỗi ngời một gậy trúc nhng chủ yếu la gậy cũ đã qua sử
dụng.
18
Báo cáo khoa học
Chơng 4:
Một số giải pháp nhằm phát triển du lich Yên Tử.
4.1 Vấn đề bảo tồn khu di tích của ban quản lý Yên Tử.
Bắt đầu từ năm 1992, Yên Tử đợc đặt dới sự quản lý, chịu trách nhiệm
của Sở Du lich Quảng Ninh, từ đó cho đến nay đờng vào khu di tích và những
bậc cấp của đờng leo núi đã đợc sửa sang, nâng cấp. Dọc đờng lên chùa
Đồng ở những đoạn khó đi, đờng đá nguy hiểm đã đợc cải tạo nh xây thêm
bậc đá hoặc lan can sắt để bảo đảm an toàn. Hàng quán và những dịch vụ phụ
trợ cũng đợc đa vào sự giám sát của ban quản lý. Những đổi thay của Yên Tử
sau từng năm là không thể phủ nhận song vẫn còn tình trạng bà con ngời dân
du lich Yên Tử ( chỉ tập trung trong 3 tháng đầu xuân), xây dựng chiến lợc
maketing, khuyến mãi để thu hút khách đến với Yên tử ngoài thời vụ du lịch
nhằm đảm bảo doanh thu để bảo trì máy móc
-Nâng cao chất lợng phục vụ, chất lợng các món ăn tại các nhà hàng ăn
uống dọc chân núi.
-Quan tâm đến thái độ của ngời địa phơng đối với cáp treo từ đó có
nhứng giải pháp phù hợp để khắc phục kịp thời.
- Xây dựng những tour du lịch dài ngày có hoạt động du lich hội lễ
nhằm tạo nên tính phong phú, hấp dẫn của sản phẩm du lịch.
20
Báo cáo khoa học
Kết luận
Cơ sở vật chất kĩ thuật hết sức quan trọng trong quá trinh tạo ra và thực
hiện sản phẩm du lịch cũng nh nhằm thoả mãn các nhu cầu của du khách. S
phụ thuộc của cơ sở vật chất kỹ thuật vào tài nguyên du lịch không chỉ diễn
ra một chiều mà về phía mình, các công trình phục vụ cũng có tác động nhất
định tới mức độ sử dụng tài nguyên du lịch vào việc giữ gìn, bảo vệ chúng.
Nghiên cứu những ảnh hởng của cáp treo tới hoạt động du lich của Yên Tử
để từ đó nâng cao tính thu hút của loại hình du lịch mới này là một trong
những vấn đề đặt ra đối với hoạt động du lịch Yên Tử nói riêng, của Tỉnh
Quảng Ninh nói chung.
Xét về mặt tổng thể, du lịch cáp treo Yên Tử đã góp phần làm tăng
thêm tính đồng bộ của hệ thống dich vu du lịch từ đó nâng cao tính đồng bộ
của sản phầm du lịch, tính hấp dẫn của điểm du lịch.
Trên đây bài báo cáo đã nêu lên những vấn đề liên quan đến hoạt động
du lịch Yên Tử. Nhằm nêu bật những ảnh hởng của cáp treo đối với những
hoạt động du lich tại Yên Tử, bài báo cáo đã trình bày những nét hấp dẫn vốn
có của thắng cảnh non thiêng Yên Tử - cái nôi của dòng phật giáo Việt
Nam_dòng Thiền Trúc lâm. Một vùng non thiêng hùng vĩ với chùa Am, Tháp
mà mỗi điểm đều chứa bao truyền thuyết bao dấu ấn của thời gian, của lịch
liệu, cha kết hợp với phơng pháp điều tra xã hội học nên báo cáo cha thể đi
sâu về những ảnh hởng xã hội khi dịch vụ cáp treo ra đời do đó cha chỉ ra đợc
những nguy cơ tiềm năng ảnh hởng tới hoạt động du lịch.
Với t cách là một bài tập nghiên cứu khoa học mang tính thực hành,
tập dợt nghiên cứu bớc đầu, bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót
trong quá trình tiến hành. Ngời viết chỉ hi vọng góp phần nhỏ trong việc phát
22
Báo cáo khoa học
hiện vấn đề và đề ra một số giải pháp khả thi, từ đó có thể rèn luyện cho
mình tác phong làm việc độc lập, năng lực t duy khoa học khách quan, chính
xác, sáng tạo nhằm nâng cao chất lợng của quá trình tự học, quá trình tiếp
thu kiến thức chuyên ngành của bản thân trong thời gian tới.
23
Báo cáo khoa học
Tài liệu tham khảo
1. Trn c Thanh Bi ging c s a lý du lch
H Ni 10/2003 ( 135trang )
2. Phng Qunh Qung Ninh H Long - min t ha
NXB Th Gii H Ni
(225 trang )
3. Chựa Yờn T - lch s , truyn thuyờt,di tớch v danh thng
NXB Vn hoỏ thụng tin H Ni
(151 trang )
4.Minh Tu Du ngon nỳi B en Bỏo Du lch Vit Nam
5.Nguyn Nguyờn V i cỏp treo thm nỳi T Cỳ
Báo Du lịch Việt Nam
6.Hng H B N - mt ln nh
Bỏo Du lch vit nam
7. inh Tin Khu du lch cỏp treo D Lt - im dng chõn lý tng
Bỏo Du lich Vit Nam