nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MINH ANH

MÃ SINH VIÊN
: A16120

CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Giáo viên hƣớng dẫn : Lƣu Thị Hƣơng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Ngày 26 tháng 03 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Anh MỤC LỤC
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1.
Tổng quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1
1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp 1
1.2.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2
1.2.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh 2
1.2.1.1. . Đặc điểm của hoạt động kinh doanh 2
1.3.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 9

Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 26
2.3.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011-2013

26
2.3.1.1. Phân tích sự biến động tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 26
2.3.1.2. Phân tích biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 28
2.3.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 35
2.3.2.1. .Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 35
2.3.2.2. Phân tích các chỉ số sinh lợi 35
2.3.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 –
2013
37
2.3.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay 39
2.3.4.1. Thuận lợi. 39
2.3.4.2. Khó khăn 40
CHƢƠNG 3.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM. 41
3.1.
Định hƣớng hoạt động kinh doanh của công ty 41
3.1.1. Định hướng phát triển của công nghệ thông tin 41
3.1.2. Định hướng hoạt động của công ty 41
3.1.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 42
3.1.3.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 42
3.2.
Kết luận và kiến nghị 53
3.2.1. Kết luận 53
3.2.2. Kiến nghị 54
3.2.2.1. Đối với Nhà nước 54

Tài sản cố định
TTS
Tổng tài sản
VCP
Vốn cổ phần
VCSH
Vốn chủ sở hữu
XDCB
Xây dựng cơ bản DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 -2013 21
Bảng 2.2. Tình hình biến động doanh thu của công ty giai đoạn 2011 - 2013 22
Bảng 2.3. Doanh thu, chi phí theo kế hoạch và thực hiện 23
Bảng 2.4. Xác định hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp 23
Bảng 2.5. Tình hình chi phí công ty giai đoạn 2011-2013 24
Bảng 2.6. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty giai đoạn 2011 - 2013 26
Bảng 2.7. Biến động tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 27
Bảng 2.8. Biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 28
Bảng 2.9. Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 30
Bảng 2.10. Phân tích biến động nguồn vốn năm 2012 31
Bảng 2.11. Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2013 32
Bảng 2.12. Phân tích biến động nguồn vốn năm 2013 34
Bảng 2.13. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 35
Bảng 2.14. Nhóm tỷ suất sinh lợi 36
Bảng 3.1. Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn năm 2011 – 2013 42
Bảng 3.2. Doanh thu năm 2013 và 2014 43
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm sau khi cải thiện 43
Bảng 3.4. Bảng tỷ số sinh lời sau khi thực hiện biện pháp 43

trong những khó khăn mà hiện nay công ty đang quan tâm. Tuy vậy nó không phải lúc
nào cũng theo ý muốn của con người được vì trong kinh doanh luôn tạo ra bất ngờ cho
chúng ta. Đây là các vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm cho nên em đã chọn đề tài
“NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT
NAM” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
II.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.

- Đưa ra những lợi thế và những khó khăn trong hiện tại cũng như tương lai đối
với sự phát triển kinh doanh của công ty.
- Tìm hiểu những vấn đề còn tồn đọng cần khắc phục tại Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển điện tử viễn thông Việt Nam.
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây để đánh giá
đúng thực trạng hiện tại của công ty.
- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty.
III.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thu thập các tài liệu như tủ sách chuyên ngành, internet, thư viện … Thống kê các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán (2011-2012-2013) để phân tích và
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện
tử viễn thông Việt Nam.
Tổng hợp các phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty.
IV.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
Đối tượng: Diễn biến tình hình hoạt động, kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện tử viễn
thông Việt Nam.

nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh.”
Cũng theo luật này, doanh nghiệp có quyền: tự chủ kinh doanh; chủ động lựa
chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy mô và
ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận
lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; lựa chọn hình thức,
phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn; chủ động tìm kiếm thị trường, khách
hàng và ký kết hợp đồng; kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. Doanh nghiệp cũng có
quyền: tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh; chủ động ứng
dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh
tranh; tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ; chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp; từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực
không được pháp luật quy định; khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo; trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng
theo quy định của pháp luật và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp là: hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã
ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy
định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; tổ chức công
tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy
định của pháp luật về kế toán; đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm quyền, lợi ích của
người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã
1

hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm; bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn
đã đăng ký hoặc công bố; thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về
thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của
doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các
thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi,
bổ sung các thông tin đó; tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật

của doanh nghiệp.
Phân tích HĐKD là tiến trình đánh giá kinh tế và rủi ro của công ty. Nó bao gồm
phân tích môi trường và chiến lược công ty, năng lực và vị thế tài chính của công ty.
Phân tích HĐKD là đánh giá triển vọng và rủi ro của công ty nhằm mục đích đưa ra
quyết định kinh doanh của công ty…
Tóm lại, phân tích HĐKD là phân tích toàn bộ nghiệp vụ kinh tế trong quá trình
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của DN thông qua các chỉ tiêu kinh tế, các BCTC…
Phân tích HĐKD gồm:
 Phân tích ngành và chiến lược kinh doanh
 Phân tích tài chính
 Phân tích định giá
 Phân tích kế toán
1.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
a) Khái niệm
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi
hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị, phương tiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, công nghệ mới, nâng cao đời sống người lao động.
Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: " Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt
động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với
chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử
dụng nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo
quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm này được
nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các quá
trình sản xuất kinh doanh.

doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực,
hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần phân
biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt
động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh
nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp.
Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu
kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
4

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa
với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc
ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo
nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải
bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ
qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động
kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi
lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích
các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có
hiệu quả cao hơn.
c) Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực
hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không
những cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân
tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng
kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Với tư cách là một công
cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ
tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh
nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu

nền kinh tế. Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một
cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất
yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển
và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh
nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải
có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp
phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị
trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc
này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà còn là cạnh tranh về mặt chất lượng,
giá cả và các yếu tố khác. Mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là
yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể làm cho doanh
nghiệp không tồn tại được trên thị trường. Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát
triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do
đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt
khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng
hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng
lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường. Muốn tạo ra
sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu
6

quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng
cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh, để nắm rõ được tình hình tài chính, kinh doanh của công ty.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có

doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp
mà còn có ý nghĩa đối với nền kinh tế quốc dân.
Doanh thu của doanh nghiệp gồm có
Doanh thu bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc hoạt động
sản xuất kinh doanh và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu hàng bán, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách
hàng chấp nhận thanh toán.
Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính
của doanh nghiệp như vốn góp liên doanh, cho thuê tài sản…
Doanh thu từ hoạt động khác: là các khoản thu nhập không thường xuyên, thu
nhập khác thường của doanh nghiệp mà ngoài các khoản thu nhập trên.
e) Lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp được xem xét là lợi nhuận sau thuế (lãi ròng, thực
lãi thuần), nó bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ các hoạt
động khác.2
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: được thu về từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu thuần trừ cho tổng
của ba yếu tố: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của
doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa thu nhập tài chính và chi phí tài chính.
Lợi nhuận khác: là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước
hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do
chủ quan hoặc khách quan. Được tính bằng hiệu của thu nhập khác và chi phí khác.
f) Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong
muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất
định.

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu
a) Các chỉ số đánh giá lợi nhuận của công ty
Tỷ lệ lãi gộp: được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận gộp chia cho doanh thu.
Công thức tính tỷ lệ lãi gộp như sau:

Lợi nhuận gộp

Tỷ suất lãi gộp =
*100
Doanh thu thuần
Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu
nhập. Tỷ lệ lãi gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp
trong cùng một ngành. Doanh nghiệp nào có hệ số biên lợi nhuận gộp cao hơn chứng
tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh
tranh của nó.
Tỷ lệ lãi gộp được biểu hiện bằng con số phần trăm (%), ví dụ nếu tỷ lệ lãi gộp là
20% tức là một công ty sẽ tạo ra được 0.2 đồng thu nhập trên mỗi đồng doanh thu bán
9



Lợi nhuận ròng
Sức sinh lời của Tổng Tài sản

=
* 100 %
Tổng Tài sản
Sức sinh lời của TSCĐ: đo lường một đồng tài sản cố định tạo ra được bao
nhiêu đồng tiền lời, tỷ số này giúp đánh giá được hiệu quả mang lại của việc đầu tư
vào tài sản cố định.

Sức sinh lời của
Lợi nhuận ròng
TSCĐ =
* 100 %

Tài sản cố định
Vòng quay toàn bộ tài sản: đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ tài sản =

Toàn bộ tài sản
Vòng quay tài sản cố định: cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần, tỷ số này cao thì tốt. Nhưng khi đánh giá về hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp phải so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc với các kỳ
trước.

Doanh thu thuần

Các khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho: Là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn
kho của mình hiệu quả như thế nào. Phản ánh hàng tồn kho của doanh nghiệp quay
bao nhiêu lần một năm, chỉ số này đánh giá khả năng quản lý hàng tồn kho của nhà
quản trị vì thế việc dự trữ hàng tồn kho phải đủ để đảm bảo hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp và nhu cầu của khách hàng.

Doanh thu thuần
Vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho
c) Các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE): đây là chỉ số mà các nhà đầu tư rất
quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của một đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư vào
công ty. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được một
đơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế.

Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lợi trên VCP =
* 100 %

Vốn cổ phần
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh lợi trên một
đồng vốn đầu tư vào Công ty. Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng
tài sản của doanh nghiệp, nó thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản và cho biết
bình quân một đơn vị tài sản trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế, trị số của chỉ tiêu cao thì hiệu quả sử dụng càng lớn và ngược lại.

Lợi nhuận ròng

Tỷ số nợ =
* 100 %
Tổng tài sản
Tỷ số tự tài trợ: phản ánh một đồng tài sản thì công ty có bao nhiêu đồng vốn
chủ sở hữu. Tỷ số này càng cao chứng tỏ khả năng tự tài trợ về nguồn vốn của công ty
càng mạnh. Công ty có thể chủ động đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Đồng thời nó cũng phản ánh mức độ ổn định về tài chính của
công ty trong niên khóa tài chính.

Vốn chủ sở hữu
Tỷ số tự tài trợ =
* 100 %

Tổng nguồn vốn
Hệ số tự tài trợ TSCĐ: đánh giá khả năng tài trợ và tự tài trợ tài chính của doanh
nghiệp đối với các dự án mà doanh nghiệp đang triển khai hoặc dự kiến triển khai.

Vốn chủ sở hữu
Hệ số tự tài trợ TSCĐ =
* 100 %

Giá trị TSCĐ
Hệ số đảm bảo nợ dài hạn: hệ số này phản ánh công ty có đầy đủ khả năng
thanh toán các khoản công nợ dài hạn, hoạt động tài chính của công ty là hết sức khả
quan và lành mạnh. Hệ số này càng lớn thì khả năng đảm bảo nợ dài hạn của công ty
càng cao. Giá trị TSCĐ + Đầu tư
Hệ số đảm bảo nợ dài hạn =

1.3.3.4. Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ
trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch
về mặt kinh tế giữa các vùng. Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả
kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây
ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đó chính là việc nâng cao hiệu quả tất
cả các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là thấy được sự ảnh hưởng đó có tính tích cực hay
tiêu cực để xây dựng những chiến lược cho doanh nghiệp nhằm tận dụng những thuận
lợi và có biện pháp khắc phục những khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh:
 Nhân tố khách quan
 Nhân tố chủ quan
1.4.1. Các nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế: có tác động trực tiếp và năng động đến doanh nghiệp đồng
thời có ảnh hưởng trực tiếp đến sức hút của các chiến lược khác nhau. Môi trường kinh
tế bao gồm nhiều yếu tố như: xu hướng của GDP/GNP, lãi suất và xu hướng lãi suất,
lạm phát, phân phối thu nhập, hệ thống thuế và mức thuế. Những sự thay đổi của các
yếu tố đó có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
13

Môi trường văn hoá và xã hội: Các ảnh hưởng văn hóa bao gồm: nền văn hóa,
nhánh văn hóa và giai tầng xã hội. Các ảnh hưởng xã hội: có rất nhiều yếu tố xã hội
ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các nhóm chuẩn
mực, vai trò và địa vị, phong tục tập quán, truyền thống, quan niệm về đạo đức và
thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độ nhận
thức và học vấn chung của xã hội, lao động nữ.

tài chính và vị trí hiện tại của đối thủ cạnh tranh, và từ đó dự báo khả năng thay đổi
14

chiến lược của đối thủ. Biết được mức độ phản ứng của đối thủ cạnh tranh trước những
diễn biến bên ngoài hoặc sự thay đổi về chiến lược của các công ty khác trong ngành.
Giải thích được ý nghĩa của các hành động chiến lược mà đối thủ tiến hành.
1.4.2. Các nhân tố chủ quan
Là nhóm nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được cũng như có thể điều
chỉnh ảnh hưởng của nó. Một số nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp là:
Bộ máy quản trị của doanh nghiệp: có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của bộ máy này là xây dựng các chiến
lược kinh doanh và từ đó đề ra các kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp, tổ chức
thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên.
Lao động và tiền lương: lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó
tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của

Trích đoạn Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – Định hướng hoạt động của công ty Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status