BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CP DỊCH VỤ BÁO
CHÍ - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ THỊ LOAN
MÃ SINH VIÊN
: A16177
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học
Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Ths. Nguyễn Hồng Nga. Cô giáo không chỉ là người
đã trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại
trường, mà còn là người luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ cho em
trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cám ơn
cô vì những kiến thức mà cô đã truyền dạy cho em, đó chắc chắn sẽ là những hành
trang quý báu cho em bước vào đời.
Thông qua khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể
các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực
tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ các kiến thức về kinh tế, từ những môn học
cơ bản nhất, giúp em có được một nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có
thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
doanh 4
1.1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh 4
1.2. Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
6
1.2.1. Phương pháp so
sánh 6
1.2.2. Phương pháp chi
tiết. 6
1.2.3. Phương pháp thay thế liên hoàn
7
1.2.4. Phương pháp phân tích
Dupont 8
1.3. Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
8
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty 8
1.3.2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp
10
1.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
13
1.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
18
1.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
21
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
23
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
23
63
2.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
66
2.3.Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
70
2.3.1. Kết quả đạt được
70
2.3.2. Tồn tại
71
2.3.3. Nguyên nhân
72
CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BÁO CHÍ – TRUYỀN
HÌNH VIỆT NAM
73
3.1. Định hƣớng phát triển của công ty
73
3.2. Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty
73
3.2.1. Đối với tài sản ngắn hạn
73
3.2.2. Đối với tài sản dài hạn
78
3.2.3. Đối với công tác Marketing
79
3.2.3. Đối với việc giảm chi phí và phân bổ hợp lý các khoản chi phí
80
32.4. Các giải pháp khác
80
Lợi nhuận trước thuế
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình tài sản năm 2011 - 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí –
Truyền hình Việt Nam
31
Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn năm 2011- 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí –
Truyền hình Việt Nam
36
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí –
Truyền hình Việt Nam
41
Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
45
Bảng 2.5. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
52
Bảng 2.6. Mức độ ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA
54
Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
56
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA
59
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
60
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình các khoản phải thu
61
39
Biểu đồ 2.3. Hệ số tổng lợi nhuận
47
Biểu đồ 2.4. Hệ số lợi nhuận hoạt động
48
Biểu đồ 2.5. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
49
Biểu đồ 2.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
50
Biểu đồ 2.7. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
51
Biểu đồ 2.8. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán
69
Biểu đồ 2.9. Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh
70 LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nói đến doanh nghiệp, người ta thường nghĩ doanh nghiệp đó có thích nghi, có
đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường không? Doanh nghiệp đó đã đạt được
gì, đóng góp được những gì? Hoạt động của doanh nghiệp như thế nào, có hiệu quả
hay không? Do đó, để thực hiện điều này ngoài đặc điểm của ngành và uy tín của
quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty CP Dịch vụ
Báo chí - Truyền hình Việt Nam.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo
chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh
giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động
của công ty.
4. Kết cấu khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Chƣơng 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Báo
chí - Truyền hình Việt Nam.
Chƣơng 3: Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty ty CP Dich vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả doanh nghiệp đều xem mục tiêu tối
hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào.
Công thức chung tính hiệu quả sản xuất kinh doanh là:
H = K/C
1
Trong đó:
H = hiệu quả sản xuất kinh doanh
K = kết quả đạt được.
C = hao phí nguồn lực để tạo ra kết quả đó
1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết
kiệm lao động xã hội. Đây chính là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu
quả kinh tế. Chính vì vậy, việc khan hiếm nguồn lực, việc sử dụng chúng có tính cạnh
tranh và ngày càng thỏa mãn nhu cầu cao của xã hội, đặt ra yêu cầu là phải khai thác,
2
Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
(nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục
tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc
từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện
đời sống văn hoá, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người
lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân.
Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào sản
xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự
xã hội trong và ngoài nước.
Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định
trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra.
Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong sản
xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương
quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều
kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng thời
các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu
quả tổng hợp đó.
Căn cứ theo nội dung tính toán
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phân thành:
Hiệu quả dưới dạng thuận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ
tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra. Chỉ
cận được những nguồn lực có chi phí thấp như lao động, vốn, đất đai đều là những
yếu tố quan trọng trong việc đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong xu thế các nước hiện nay là mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp xuất
hiện ngày càng nhiều và mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp luôn là tìm kiếm
lợi nhuận để bù đắp chi phí sản xuất, tránh những rủi ro gặp phải để tồn tại và phát
triển. Bởi
vậy các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì những lý do
sau đây:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể làm tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững của
doanh nghiệp trên thị trường. Ngoài ra, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là
tối đa hóa lợi nhuận. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đỏi hỏi khách
quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết mối quan hệ tập thể
giữa Nhà nước và người lao động. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm quỹ
phúc lợi tập thể được nâng lên, đời sống người lao động từng bước được cải thiện.
1.1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là công cụ quản lý có hiệu
quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh
doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu, đánh giá
4
qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, vừa giải quyết
tốt đời sống lao động, vừa đầu tư mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật
phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Do vậy hiệu quả chính là căn cứ quan trọng để
doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình. Nhận thức đúng đắn về hiệu quả sẽ
giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
Đối với ngƣời lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích
thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình.
Nâng cao hiệu quả sản xuất đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người lao động
trong doanh nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ được
5
tăng cao, tăng cao năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
1.2. Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.1. Phương pháp so sánh
So sánh bằng số tuyệt đối là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu phân
tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của
các hiện tượng kinh tế.
∆ = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong
tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ
tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu.
Số liệu kỳ phân tích
6
Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá
trình. Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện
quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều. Chi tiết theo thời
gian sẽ giúp ích cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm được các
giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doanh. Tuỳ đặc tính của quá trình kinh
doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích phân tích khác nhau
có thể lựa chọn khoảng thời gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu khác nhau phải chi
tiết.
Chi tiết theo địa điểm kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: là do các
bộ phận, các phân xưởng, đội, tổ sản xuất kinh doanh thực hiện. Bởi vậy, phương pháp
này thường được ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh doanh trong các trường hợp
sau:
Một là, đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ. Trong trường hợp
này, tuỳ chỉ tiêu khoán khác nhau có thể chi tiết mức thực hiện khoán ở các đơn vị có
cùng nhiệm vụ như nhau.
Hai là, phát hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu
kinh doanh. Tuỳ mục tiêu đề ra có thể chọn các chỉ tiêu chi tiết phù hợp về các mặt:
năng suất, chất lượng, giá thành…
Ba là, khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật tư, lao động, tiền tồn, đất
đai…trong kinh doanh.
1.2.3. Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến sự biến động của từng chỉ tiêu phân tích. Quá trình thực hiện phương
pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
ROA =
=
x
Tổng tài sản bình
Tổng tài sản
Doanh thu thuần
quân
Hay:
Tỷ suất sinh lời trên
ROA
=
x Số vòng quay tài sản
doanh thu
1.3. Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một
hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn
đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay
không có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình
quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn
ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh
nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế.
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
Cơ cấu tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn =
X
Tổng nguồn vốn
Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ tự tài
trợ càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh
nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được
đầu tư bằng vốn chủ sở hữu. Nhưng nhược điểm là có thể giới hạn về nguồn vốn cho
hoạt động của công ty, không tận dụng được đòn bẩy tài chính.
Tỷ số nợ phải trả/ tổng nguồn vốn (tỷ lệ nợ)
Tỷ số này so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng.
Nợ phải trả
Tỷ số Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn =
100%
Tổng nguồn vốn
Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp, món nợ càng
được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại, các chủ sở hữu
doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh.
Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu
doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp tư nhân, họ có thể đưa ra những quyết định liều
lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật lớn. Nếu
có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quá nhỏ.
1.3.1.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí - lợi nhuận của công ty
Doanh thu
9
1.3.2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp
1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp. Nhìn chung tỷ lệ này lớn hơn 1 thể hiện khả năng thanh
toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tình trạng tốt. Nếu tỷ số này quá cao thì lại là
10
một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, khoản phải thu,
hàng tồn kho ) ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty.
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá khắt khe hơn về khả năng trả các
khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh toán ngắn hạn. Hệ số này thể hiện mối quan hệ
giữa các tài sản có khả năng thanh khoản nhanh và tổng nợ ngắn hạn.
TSNH - Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh
=
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này nếu > 1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu < 1 thì
doanh nghiệp có khả năng gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ.
Hệ số thanh toán tức thời
11
Hệ số lợi nhuận hoạt động
Chỉ tiêu này cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh
doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
EBIT
Hệ số lợi nhuận hoạt động
=
Doanh thu
Hệ số lợi nhuận hoạt động được tính cho các giai đoạn khác nhau, chẳng hạn cho
4 quý gần nhất hoặc 3 năm gần nhất. Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định
đòn bẩy hoạt động mà một công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh
của mình. Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết trong một đồng doanh thu có thể thu về
bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là
công ty quản lý chi phí có hiệu quả, hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động.
Các nhà quản lý cần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao
hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không,
hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh
thu của nó. Đây là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Doanh thu
Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ
tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải,
xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần
phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như
sau:
Lợi nhuận ròng
ROE
=
VCSH
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
bao nhiêu đồng thu nhập ròng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
chủ sở hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp
nhà quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh
doanh.
1.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
1.3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (số vòng quay tổng tài sản)
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận
động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công
thức như sau:
Doanh thu thuần
Số vòng quay tổng tài sản
= Giá trị bình quân tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế,
doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài
sản càng cao và càng hấp dẫn các nhà đầu tư và ngược lại.
1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sử
dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh với
chi phí thấp nhất.
Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH
Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSNH =
Tổng TSNH
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một
kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của
TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất
sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ
sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
14
Suất hao phí của TSNH so với doanh thu thuần
Suất hao phí của TSNH
TSNH bình quân
=
so với doanh thu thuần
Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau:
Lợi nhuận sau
Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
thuế
thuần
ROCA =
=
x
TSNH bình
TSNH bình quân
Doanh thu thuần
quân
Hay:
Tỷ suất sinh lời trên
Hiệu suất sử dụng
ROCA
=
x
doanh thu
TSNH
Qua công thức trên có thể thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên
TSNH là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dụng TSNH, như vậy muốn
15