BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH QUANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: ĐỖ THỊ MAI
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ THỊ MAI
MÃ SINH VIÊN
: A16810
MÃ SINH VIÊN
: A16810
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ THỊ MAI
HÀ NỘI – 2014
MÃ SINH VIÊN
: A16810
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH QUANG
thức nền tảng cho việc hình thành đề tài này.
Sau cùng tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi
những lúc khó khăn. Giúp tôi hoàn thành tốt bài luận văn của mình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ kỹ năng còn chưa nhiều
nên không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những
đóng góp của thầy cô cùng các bạn độc giả quan tâm tới bài viết, để bài luận văn được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ
yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành và phát triển hướng nghiên cứu. Các
số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận
văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai
công bố trước đây.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đỗ Thị Mai
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.1.
Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2.
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.3.
Ý nghĩa, vai trò của việc phân tích tài chính doanh nghiệp 2
Quang 21
2.1.2.
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty
TNHH xây dựng Minh Quang 22
2.2. Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng Minh Quang 25
2.2.1.
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH xây dựng
Minh Quang giai đoạn 2011 - 2013 25
2.2.2.
Phân tích bảng cân đối kế toán của công ty TNHH xây dựng Minh
Quang giai đoạn 2011 - 2013 31
2.3. Nhận xét về các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty 37
2.3.1.
Các chỉ tiêu về tình hình biến động tài sản, nguồn vốn 37
2.3.2.
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 41
2.3.3.
Phân tích mức độ độc lập tài chính 43
2.3.4.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động 44
2.3.5.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 48
2.4. Nhận xét chung 50
2.4.1.
Những mặt đạt được 50
2.4.2.
Những hạn chế còn tồn tại 51
2.5. So sánh các chỉ tiêu tài chính giữa công ty TNHH xây dựng Minh Quang
và công ty cổ phần Bạch Đằng 5 53
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
Tài sản cố định
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSDH
Tài sản dài hạn
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất của công ty TNHH xây dựng Minh Quang 23
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm
2011 - 2013……………………………………………………………………………25
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH xây dựng Minh Quang
năm 2011 – 2013 31
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán về nguồn vốn của công ty TNHH xây dựng Minh
Quang năm 2011 - 2013 35
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu tài chính của công ty TNHH xây dựng Minh Quang và công ty
cổ phần Bạch Đằng 5 54
Biểu đồ 2.1.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH xây
dựng Minh Quang năm 2011-2013………………………………………………… 27
Biểu đồ 2.2. Chi phí của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm 2011 - 2013 29
Biểu đồ 2.3. Lợi nhuận của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm 2011 - 201330
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu tài sản của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm
2011 – 2013 33
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu Tài sản ngắn hạn của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm
2011-2013 34
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu Nợ phải trả của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm
2011 - 2013 37
Biểu đồ 2.7. Tình hình biến động tài sản của công ty TNHH xây dựng Minh Quang
năm 2011 – 2013 39
Biểu đồ 2.8. Hệ số khả năng thanh toán của công ty TNHH xây dựng Minh Quang
năm 2011 – 2013 43
chính của doanh nghiệp.
Muốn thực hiện các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có điều kiện
về vốn, cũng như tư liệu lao động, cần phải thực hiện các quan hệ tài chính với các chủ
thể có liên quan của nền kinh tế để hình thành những giá trị của mình và đem lại lợi
ích cho chủ doanh nghiệp, các chủ thể ngược lại quan tâm tới tình hình hình tài chính
trên những góc độ khác nhau để thực hiện các quyết định của riêng họ như đầu tư, hợp
tác, cho vay
Sau thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH xây dựng Minh
Quang em nhận thấy rằng nhu cầu phát triển tại công ty rất lớn. Để phát triển bền vững
trước những thay đổi cần có sự quan tâm thích đáng về khía cạnh tài chính, do vậy em
quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công Ty TNHH xây dựng
Minh Quang” là đề tài tốt nghiệp của mình nhằm đưa ra một bức tranh tổng thể về
tình hình tài chính cũng như đề xuất một số biện pháp khả thi giúp ban lãnh đạo có
được những quyết định đúng đắn hơn khi ra quyết định.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được trình bày làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại công ty TNHH xây dựng
Minh Quang.
Chương 3: Một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động tài chính công
ty TNHH xây dựng Minh Quang.
Tuy nhiên, đây là một đề tài rất rộng và khá phức tạp, trình độ của bản thân em
còn nhiều hạn chế, việc thu thập tài liệu và thời gian nghiên cứu có hạn, do đó không
tránh khỏi những thiếu sót, nhược điểm. Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của quý
thầy cô và ban giám đốc công ty TNHH xây dựng Minh Quang cùng độc giả quan tâm
giúp đỡ để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
1
- Cung cấp về khả năng huy động vốn, tình hình sử dụng vốn, các tỉ suất về đầu
tư, khả năng sinh lời, khả năng tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh
doanh để từ đó giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về tình hình tài
chính, thấy rõ được những mặt mạnh, mặt yếu để nhằm phát huy và có những
biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Cung cấp tình hình công nợ, khả năng thu hồi các khoản phải thu, các khoản
phải trả giúp cho doanh nghiệp nắm chắc được tình hình phát triển, có những
kế hoạch giám sát, kiểm tra doanh nghiệp được hiệu quả.
- Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù
hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân
chia lợi nhuận…
- Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở để
kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức…Từ đó, xác định
những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh giúp cho doanh
nghiệp có được những quyết định và giải pháp đúng đắn, bảo đảm kinh doanh
đạt hiệu quả.
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bố vốn,
nguồn vốn hợp lý hay không. Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh
doanh, phát hiện nguyên nhân thừa thiếu vốn.
- Đánh giá tình hình, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hình chấp
hành các chế độ chính sách tài chính, tín dụng của nhà nước.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp khuyến khích, động viên
nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của nhân viên, nâng cao tối đa hiệu quả sử
dụng vốn.
1.1.3. Ý nghĩa, vai trò của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so
sánh số liệu về tài chính hiện tại và quá khứ. Qua đó, sử dụng thông tin đánh giá đúng
thực trạng chính của doanh nghiệp, nắm vững tiềm năng, dự báo, xác định chính xác
Đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư là các doanh nghiệp và cá nhân quan tâm
trực tiếp đến các giá trị của doanh nghiệp vì họ là người đã giao vốn cho doanh nghiệp
và có thể phải chịu rủi ro. Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức
sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế, họ cần thông tin về điều kiện tài
chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp.
Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Những
điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư.
Đối với các nhà cho vay: như ngân hàng, công ty tài chính…thì họ quan tâm đến
vấn đề doanh nghiệp có khả năng trả nợ vay hay không. Vì thế họ muốn biết khả năng
thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đối với các khoản vay ngắn hạn,
người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp có nghĩa
là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với những khoản nợ đến hạn trả. Đối với
3
các khoản vay dài hạn, ngoài khả năng thanh toán, họ còn quan tâm đến khả năng sinh
lời vì việc hoàn vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào khả năng sinh lời này.
Đối với cơ quan Nhà nước: Qua phân tích tài chính cho thấy thực trạng tài chính
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó cơ quan thuế sẽ tính chính xác mức thuế mà công ty phải
nộp, cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn.
Đối với những người lao động hưởng lương trong doanh nghiệp: Lợi ích của
những người hưởng lương trong doanh nghiệp gắn liền với hoạt động tài chính của
công ty. Họ quan tâm đến các thông tin và số liệu tài chính để đánh giá, xem xét triển
vọng của nó trong tương lai.
Những nhà phân tích tài chính nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về kết quả hoạt
động nói chung và mức doanh lợi nói riêng trong tương lai. Phân tích tài chính là cơ sở
để dự đoán tài chính. Ngoài ra, phân tích tài chính được ứng dụng theo nhiều hướng
khác nhau như với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ) và với mục
đích thông tin (trong hoặc ngoài doanh nghiệp). Việc thường xuyên tiến hành phân
tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thấy được thực trạng hoạt động tài
chính, từ đó xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến từng hoạt động
kinh doanh. Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết
nhiêu cho phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn, thứ
hai: nguồn đầu tư doanh nghiệp có thể khai thác là nguồn nào, thứ ba: vấn đề quản lý
hoạt động tài chính hàng ngày của doanh nghiệp sẽ được quản lý như thế nào. Sẽ ảnh
hưởng tới vấn đề vốn dài hạn và vốn lưu động của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp
không chủ động cho nguồn vốn của mình.
1.1.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp bao gồm: những yếu tố không thể điều chỉnh được như môi
trường kinh tế vi mô và môi trường kinh tế vĩ mô. Đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt
được để lường trước những nguy cơ có thể xảy đến và mở ra các cơ hội cho doanh
nghiệp mình, những nhân tố đó là:
- Môi trường kinh tế
Với nền kinh tế phát triển không ổn định như mấy năm gần đây sẽ có nhiều tác
động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế, doanh thu của người dân không ổn định, thì chi
tiêu sẽ hạn hẹp hơn. Vì vậy, doanh nghiệp cần có kế hoạch tìm kiếm nguồn nguyên
liệu chất lượng nhưng giá thành phải chăng, nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Môi trường công nghệ
Công nghệ ngày càng phát triển mạnh với tốc độ nhanh ở Việt Nam có rất nhiều
cuộc chuyển giao công nghệ được diễn ra. Các doanh nghiệp có cơ hội được tiếp cận
với nhiều công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn, có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc sử
dụng công nghệ. Tuy nhiên, lựa chọn sao cho phù hợp, tránh việc sử dụng công nghệ
quá hiện đại, mà trình độ và hiểu biết hạn hẹp, sẽ gây lãng phí lớn.
- Môi trường chính trị, pháp luật
5
Chính trị ổn định là một điều kiện tốt để doanh nghiệp đầu tư và phát triển ổn
định, kinh tế chính trị bất ổn sẽ làm doanh nghiệp thu hẹp đầu tư và quy mô. Tình hình
chính trị nước ta được coi là khá ổn định, vì vậy cơ hội phát triển cho mỗi doanh
nghiệp là rất cao. Luật đầu tư của nước ta trong những năm gần đây cũng được điều
chỉnh phù hợp, mọi thủ tục giấy tờ cũng được giải quyết nhanh gọn hơn, rút ngắn thời
cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất ngân hàng, thông tin về ngành kinh doanh,
6
thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, tình trạng
công nghệ, thị phần…và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp. Nguồn
thông tin này được phản ánh trong các văn bản pháp quy của nhà nước, các số liệu
thống kê, tin tức hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các tài liệu,
ấn phẩm của từng cơ quan, từng ngành.
Nhân tố bên ngoài còn ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh cũng như
hoạt động của doanh nghiêp. Đấy là các thông tin về tình hình kinh tế xã hội, về sự
tăng trưởng hoặc suy thoái kinh tế trong nước cũng như trên thế giới. Những thông tin
này đều góp phần xây dựng các dự báo kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn cho doanh
nghiệp, góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp cũng như những đối tượng quan tâm
khác đến doanh nghiệp đưa ra quyết định phù hợp và đúng đắn.
1.2.2. Thông tin tài chính doanh nghiệp
Thông tin bên trong của một doanh nghiệp là mọi nguồn thông tin liên quan đến
doanh nghiệp đó, thí dụ: thông tin về thị trường của doanh nghiệp, thông tin về nhân
sự… Trong đó, hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của doanh
nghiệp là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết, mang tính bắt buộc. Báo cáo tài chính là
những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về
tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính, cũng như
kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp những
thông tin kinh tế, tài chính chủ yêu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh
doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã giúp cho việc
kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trong hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh là một tư liệu cốt yếu trong hệ thống thông tin bên trong doanh
nghiệp.
1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn
điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản trị có thể
biết thực trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.
Xét về mặt pháp lý, các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của mình về
tổng số vốn được hình thành từ các nguồn khác nhau như vốn chủ sở hữu, vốn vay
ngân hàng và các đối tượng khác, các khoản nợ phải trả, các khoản phải nộp vào ngân
sách, các khoản phải thanh toán với công nhân viên.
Nguồn vốn được chia thành 2 loại:
+ Nợ phải trả: Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài hạn. Loại
vốn này doanh nghiệp chỉ được dùng trong một thời kỳ nhất định, tới kỳ
phải trả lại cho chủ nợ.
+ Vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở
hữu của doanh nghiệp, các quỹ doanh nghiệp và phần kinh phí sự nghiệp
được ngân sách nhà nước cấp.
8
Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, bảng cân đối kế toán còn có phần tài sản
ngoại bảng phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể
phản ánh trong bảng cân đối kế toán.
1.2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản
ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Số liệu trên
báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng
các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của
doanh nghiệp. Cũng qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh người ta có
thể nhận biết sự dịch chuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, từ đó dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.
Đồng thời, nó cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi
bán hàng hóa, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh là lãi
hay lỗ trong năm. Ngoài ra, nó còn giúp nhà phân tích so sánh với các kỳ trước và với
1.3. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu
hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh phải giải
quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể so sánh
được các chỉ tiêu tài chính như sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dụng, tính
chất và đơn vị tính toán.
- Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian;
- Kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch;
- Giá trị so sánh có thể được chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình
quân;
- Nội dung so sánh bao gồm:
+ So sánh giữa các số hiện thực kỳ này với số hiện thực kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay
thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số liệu doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành, số liệu của
các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay
xấu.
+ So sánh giữa số thực hiện so với kế hoạch để thấy mức phấn đấu của doanh
nghiệp.
+ So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng tổng số ở mỗi bản báo cáo và
qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các khoản mục tạo điều kiện cho việc
so sánh.
+ So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và
tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
10
- Điều kiện so sánh:
+ Phải xác định rõ gốc so sánh và kỳ phân tích.
+ Các chỉ tiêu so sánh (các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất
có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng ta phải thống nhất về nội
11
hiện nghĩa vụ với nhà nước và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được
miễn giảm.
Quá trình đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể thông qua việc phân tích
hai nội dung cơ bản sau:
Phân tích kết quả các loại hoạt động
Lợi nhuận từ tất cả các loại hoạt động của doanh nghiệp cần được đánh giá khái
quát giữa doanh thu, chi phí, kết quả của từng loại sản phẩm. Từ đó có nhận xét về
tình hình doanh thu của từng loại hoạt động tương ứng với chi phí bỏ ra nhằm xác
định kết quả của từng loại hoạt động trong tổng số các hoạt động của toàn doanh
nghiệp.
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức năng
kinh doanh đem lại trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp, là cơ sở chủ yếu để
đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, nguyên nhân và mức độ
ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh nghiệp. Bảng
phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đúng đắn và chính xác sẽ là số liệu quan trọng để
tính và kiểm tra về số thuế doanh thu, thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp và sự
kiểm tra, đánh giá của các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
1.4.2. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn
1.4.2.1. Phân tích biến động tài sản
Cơ cấu tài sản thể hiện khi doanh nghiệp sử dụng một đồng vốn kinh doanh thì
dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động còn bao nhiêu để đầu tư vào tài sản
cố định và được phản ánh bởi tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn và tỷ suất đầu tư vào
tài sản ngắn hạn.
Tài sản ngắn hạn
Cơ cấu tài sản =
Tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của
Hệ số vốn chủ sở hữu =
= 1 – Hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có
tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các
khoản nợ vay. Doanh nghiệp luôn mong muốn hệ số nợ cao vì sẽ tận dụng được một
lượng tài sản lớn trong ngắn hạn mà không phải trả lãi, và các công ty sử dụng nó như
là một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận. Tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt,
nhìn vào tỷ số này sẽ đánh giá khả năng trả nợ của công ty với các món nợ đi vay.
1.4.3. Phân tích khả năng thanh toán
Tổng tài sản
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát biểu hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả. Khi hệ số này
dần tới 0 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu bị mất hầu
như toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động và tài sản cố định) không đủ trả
nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
13
Tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn thể hiện khả năng doanh nghiệp có đủ tài
sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không. Nếu hệ số khả năng thanh
toán ngắn hạn nhỏ hơn 1, chứng tỏ rằng tài sản ngắn hạn không đủ để đảm bảo thanh
toán khoản nợ ngắn hạn, trong trường hợp này nếu công ty cân đối dòng tiền không tốt
sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín tài chính của công ty. Tuy
nhiên, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao cũng không tốt vì sẽ ảnh hưởng đến
khả năng sinh lời của công ty. Trong hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn bao hàm một
loại tài sản khó chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng đó là hàng tồn kho, vì vậy để
tiêu này được sử dụng để tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nguồn
vốn của doanh nghiệp được sử dụng để đầu tư cho: tài sản cố định, tài sản lưu động.
Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng
hợp số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành
nguồn vốn của doanh nghiệp.
(1) Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử dụng
hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Phản ánh số vòng quay hàng hoá tồn kho
bình quân trong kỳ hay là thời gian hàng hoá nằm trong kho, trước khi bán ra.
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho lớn thì thời gian quay vòng nhanh hay hàng tồn kho lưu
trong kho ngắn hơn, công ty thu hồi vốn từ hàng tồn kho nhanh hơn (bán hàng nhanh
hơn), từ đó tiết kiệm được các chi phí liên quan đến hàng tồn kho như chi phí cơ hội,
chi phí đầu tư, chi phí lưu kho tăng khả năng sinh lời của công ty. Khi phân tích về
vòng quay hàng tồn kho nhà phân tích cần xem xét các tác động của nhân tố ngành và
tình hình nền kinh tế. Với những ngành sản xuất hoặc những ngành mà hàng hóa là tư
liệu sản xuất thì thời gian lưu kho trung bình của hàng tồn kho sẽ lớn hơn so với ngành
thương mại hoặc hàng hóa là tư liệu tiêu dùng. Mặt khác, khi nền kinh tế trong trạng
thái phát triển vòng quay hàng tồn kho của các công ty sẽ có xu hướng tốt hơn trong
nền kinh tế khủng hoảng.
(2) Vòng quay khoản phải thu
Khoản phải thu là những hoá đơn bán hàng chưa thu tiền về do doanh nghiệp
thực hiện chính sách bán chịu, các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước
cho người bán, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ.
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu = Số bình quân các khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu thấp thì thời gian quay vòng khoản phải thu dài hay 1
đồng mà công ty bán chịu sẽ thu hồi chậm, dẫn đến số vốn bị khách hàng chiếm dụng
cho công ty.
(4) Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần/ tài sản ngắn hạn bình quân
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn thể hiện một đồng tài sản ngắn hạn của công
ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao,
khả năng quản lý tài sản ngắn hạn của công ty càng tốt, tài sản ngắn hạn đóng góp vào
việc tạo ra doanh thu thuần lớn và tăng khả năng sinh lời của công ty. Hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất
16
lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của doanh nghiệp.
Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho phép các nhà quản
lý tài chính của doanh nghiệp đề ra các biện pháp, các chính sách quyết định đúng đắn,
phù hợp để quản lý tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng ngày càng có hiệu
quả trong tương lai, từ đó nâng cao lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
(5) Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn phản ánh một đồng giá trị tài sản dài hạn làm ra
được bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn được thể hiện qua
chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ
biến, đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu. Chỉ tiêu chất lượng này được thể
hiện dưới hình thức giá trị về tình hình và sử dụng tài sản dài hạn trong một thời gian
nhất định. Trong sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị
sản lượng đã được tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ; hoặc là
quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị tài sản dài hạn sử dụng bình quân.
Hiệu suất sử dụng TSDH = Doanh thu thuần/TSDH bình quân
Ý nghĩa: Một đồng tài sản dài hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ
tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả quản lý tài sản dài hạn của công ty tốt, mức đầu tư và
khai thác tài sản dài hạn hợp lý, điều này làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
công ty. Do đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán
ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những tài sản dài hạn thừa không cần dùng vào
Tỷ suất đầu tư =
Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn: Cho thấy số vốn tự có của doanh nghiệp dùng
để trang bị tài sản dài hạn là bao nhiêu, phản ánh mối quan hệ giữa nguồn vốn chủ sở
hữu với giá trị tài sản dài hạn.
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn =
Tài sản dài hạn
1.4.6. Phân tích khả năng sinh lời
(1) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuân trên doanh thu phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ
doanh nghiệp làm ăn càng có lãi.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
x100%
Doanh thu thuần
(2) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của
công ty và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công
ty.
Lợi nhuận ròng
ROA =
Tổng giá trị tài sản
18
Hệ số này có ý nghĩa là với 1 đồng tài sản của công ty thì sẽ mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt
hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số ROA
thường có sự chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản
lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao, càng
biểu hiện xu hướng tích cực vì sẽ giúp cho các nhà quản trị có thể huy động vốn trên
thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp, ngược lại chỉ tiêu
này nhỏ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy
19
động vốn, tuy nhiên sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng
thuận lợi do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, khi đó mức độ mạo hiểm và rủi ro cao,
vì vậy khi phân tích phải tùy thuộc đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.
20
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH QUANG
2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH xây dựng Minh Quang
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng
Minh Quang
Tên gọi của công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Minh Quang
Trụ sở chính
: Xã Vĩnh Quang - Huyện Vĩnh Lộc - Tỉnh Thanh Hóa
Giám đốc
: Ông Phạm Xuân Hào
Số điện thoại
: (037) 3 527 709
Số tài khoản
: 35080201000293
Tại
: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thanh Hóa
Loại hình công ty
: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Vốn điều lệ
: 130 tỷ đồng