TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
!"
#$%&'$()'$))**+,-
$ .#*/+
0123
456%70)%88888888
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
1
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
TI:
!"
#$%&'$()'$))**+,-
$ .#*/+
0123
9:;6<:=>9?@>8$A
15BC>:!0$
9:;6D<EF<6G> H$-
=I
<JK &L
94><
H N 5i 08 20
Lời cảm ơn
2
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
3
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
5.1 Kết luận 60
Tài liệu tham khảo 61
Danh mục bảng và đồ thị
Bảng 1: Năng suất sinh sản của lợn nái VCN05, VCN12 và VCN22.
Bảng 2: Năng suất sinh sản của dòng VCN05 qua các lứa đẻ.
Bảng 3: Năng suất sinh sản của dòng VCN12 qua các lứa đẻ.
Bảng 4: Năng suất sinh sản của dòng VCN22 qua các lứa đẻ.
Biểu đồ 1: Số con sơ sinh sống/ ổ của các dòng lợn
Biểu đồ 2: Số con cai sữa/ ổ của các dòng lợn.
Biểu đồ 3: Khối lợng cai sữa/ ổ của các dòng lợn.
Đồ thị 1: Số con sơ sinh/ổ của các dòng lợn VCN05. VCN12, VCN22 qua các
lứa đẻ.
Đồ thị 2: Số con sơ sinh còn sống/ổ của các dòng lợn VCN05. VCN12, VCN22
qua các lứa đẻ.
Đồ thị 3: Số con cai sữa/ổ của các dòng lợn VCN05. VCN12, VCN22 qua các
lứa đẻ.
4
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
Đồ thị 4: Khối lợng cai sữa/ổ của các dòng lợn VCN05. VCN12, VCN22 qua các
lứa đẻ.
Phần thứ nhất
Mở Đầu
1.1. Đặt vấn đề
Trên thế giới chăn nuôi lợn là một ngành chăn nuôi lớn, nó giữ một vị trí
khá quan trọng trong nền nông nghiệp. Thịt lợn chiếm 41,2% tổng số các loại thịt
(trâu, bò, dê, cừu chiếm 33,5%, thịt gia cầm chiếm 25,3%). ở Việt Nam cơ bản
vẫn là một nớc nông nghiệp, chăn nuôi lợn là nghề truyền thống của hàng triệu
nông dân, đến nay chăn nuôi lợn đã trở thành bộ phận quan trọng trong ngành
nghi với điều kiện Việt Nam kém. Vì vậy, để khắc phục nhợc điểm trên nhằm
nâng cao năng suất sinh sản của các dòng lợn nái ngoại thì việc nghiên cứu theo
dõi năng suất sinh sản của chúng ở các điều kiện thời tiết khác nhau là vô cùng
quan trọng. Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Đánh giá năng suất
sinh sản của các dòng lợn nái VCN05, VCN12, VCN22 nuôi tại Trạm nghiờn
cu va phat triờn giống ln hạt nhân Tam Điệp - Ninh Bình".
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích đề tài
- Đánh giá năng suất sinh sản của các dòng lợn nái VCN05, VCN12, VCN22.
- Đánh giá năng suất sinh sản của các dòng lợn nái VCN05, VCN12,
VCN22 qua các lứa đẻ.
- Kết quả thu đợc làm căn cứ để chọn lọc nái sinh sản và đề xuất một số
biện pháp chăn nuôi lợn nái ngoại đạt hiệu quả cao
1.2.2. Yêu cầu
- Thu thập số liệu về các chỉ tiêu sinh sản của các dòng lợn nái VCN05,
VCN12, VCN22 qua các lứa đẻ đợc nuôi tại Trại.
6
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
- Xác định đợc năng suất sinh sản của các dòng lợn trên.
Phần thứ hai
tổng quan tài liệu
2.1 Cơ sở khoa học về sinh sản
2.1.1 Cơ sở sinh lý sinh sản của lợn nái
Sinh sản là một quá trình sinh lý quan trọng và cơ bản nhất của gia súc
trong việc duy trì nòi giống.
* Sự thành thục về tính
Thành thục về tính của lợn là tuổi mà con vật bắt đầu các phản xạ sinh dục
và có khả năng sinh sản. Khi đó, các cơ quan sinh dục bên trong cũng nh bên
ngoài phát triển tơng đối hoàn chỉnh nh tuyến vú, tử cung, âm đạo, trứng bắt đầu
chín, rụng và có khả năng thụ thai. Biểu hiện rõ nhất của sự thành thục về tính là
chậm thành thục so với những biến động ánh sáng tự nhiên hay ánh sáng nhân tạo
12 giờ/ ngày (Dwane và cộng sự 2000).
Ngoài ra, việc nuôi nhốt cũng ảnh hởng đến tuổi thành thục về tính, mật
độ nuôi nhốt đông trên một đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm
chậm tuổi động dục, nhng cần tránh nuôi cái hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ
phát triển. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy việc nuôi nhốt cái hậu bị riêng
từng cá thể sẽ làm chậm lại sự thành thục về tính dục so với lợn cái hậu bị đợc
nhốt theo nhóm.
Bên cạnh những yếu tố trên thì đực giống cũng là một trong những yếu tố
ảnh hởng tới tuổi động dục của lợn cái hậu bị. Nếu cái hậu bị thờng xuyên đợc
tiếp xúc với đực giống thì sẽ nhanh động dục hơn lợn cái hậu bị không tiếp xúc
với đực giống. Theo Hughes (1980) cho thấy có 83% lợn cái hậu bị sẽ động dục
ở 165 ngày tuổi nếu cho tiếp xúc 2 lần/ ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15-20
phút. Nếu cách ly lợn cái hậu bị (ngoài 5 tháng tuổi) khỏi lợn đực thì sẽ có sự
chậm trễ về thành thục tính dục so với những lợn hậu bị cùng lứa đợc tiếp xúc
với lợn đực.
* Chu kỳ tính (chu kỳ động dục)
Chu kỳ tính đợc bắt đầu từ khi lợn đã thành thục về tính, tiếp tục xuất hiện
và chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể đã già yếu. Nó tạo ra hàng loạt các điều kiện
cần thiết để tiến hành giao phối, thụ tinh và phát triển bào thai.
Chu kỳ tính là quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể đã phát
triển hoàn hảo ở cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tợng bệnh
lý, thì cứ sau 1 khoảng thời gian nhất định từ ngày đầu tiên của lần động dục trớc
đến lần động dục sau, cơ thể mà nhất là cơ quan sinh dục của con cái có sự biến
đổi nh âm hộ, âm đạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cờng hoạt
động, ở bên trong buồng trứng có quá trình noãn bao thành thục chín và rụng. Sự
8
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
phát triển của trứng dới sự điều tiết của hormon thuỳ trớc tuyến yên làm cho
trứng chín và rụng một cách có chu kỳ. Nó biểu hiện bằng các triệu trứng động
Quan sát từ cơ quan sinh dục nhận thấy âm hộ phù nề, xung huyết, chuyển
từ màu hồng nhạt sang màu đỏ rồi màu mận chín, tử cung hé mở rồi mở rộng, co
bóp mạnh, niêm dịch âm đạo từ trong, loãng chuyển sang keo dính và đặc dần có
9
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
tác dụng làm trơn đờng sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn.
Con vật lúc này có biểu hiện bỏ ăn hoặc ăn ít chạy kêu rống lên, phá
chuồng, đứng ngẩn ngơ, nhảy lên lng con khác, lúc đầu cha cho con đực nhảy
lên lng sau đứng yên cho con đực nhảy. ở lợn sau khi động dục từ 24- 30 giờ thì
trứng rụng, thời gian trứng rụng kéo dài từ 10- 15 giờ, do đó nên phối 2 lần cho
lợn sẽ có hiệu quả thụ thai cao.
Giai đoạn này nếu thụ tinh đạt hiệu quả thì gia súc sẽ mang thai nếu
không sẽ chuyển sang giai đoạn sau động dục.
- Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này còn gọi là pha thể vàng, bắt đầu sau khi kết thúc động dục
và kéo dài trong 3- 4 ngày, hoạt động sinh dục bắt đầu giảm.
Bên trong buồng trứng thể vàng đợc hình thành có màu đỏ tím, đờng kính
khoảng 7- 8 mm tiết ra hormon Progesteron ức chế trung khu sinh dục ở vùng d-
ới đồi, dẫn đến ức chế tuyến yên làm giảm tiết Oestrogen. Do đó, làm giảm hng
phấn thần kinh, sự tăng sinh và tiết dịch của tử cung dừng lại. Hoạt động sinh
dục đã giảm rõ rệt, âm hộ teo dần tái nhạt, không muốn gần con đực, không cho
con khác nhảy lên lng, lợn ăn uống tốt hơn con vật dần trở lại trạng thái bình th-
ờng.
- Giai đoạn yên tĩnh
Giai đoạn này đặc trng bởi sự tồn tại của thể vàng, là giai đoạn dài nhất
kéo dài 12-14 ngày, bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng không đợc thụ tinh
và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ. Giai đoạn này, thể vàng thành thục, hoạt động
tiết Progesteron, Progesteron ức chế tiết FSH và LH làm cho noãn bao không
chín và rụng từ đó dẫn đến lợn hoàn toàn không có phản xạ sinh dục với lợn đực,
âm hộ teo nhỏ và trắng nhạt, lợn ăn uống bình thờng. Đây là giai đoạn giúp con
TÕ bµo h¹t ThÓ vµng
Oestrogen Progesteron
Prostaglandin
12
B¸o c¸o tèt nghiÖp TrÇn V¨n §øc – CNTY53A
Sõng tö cung
13
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
Sự dao động của chu kỳ tính không đợc thực hiện thông qua sự liên hệ
phản xạ có điều kiện. Ngoài ra hệ thần kinh thực vật cũng có tác động đến chu
kỳ sinh dục.
Hormon điều khiển chu kỳ sinh dục đợc tiết ra từ buồng trứng và tuyến
yên dới kích thích của Pheromon vào vỏ não, vùng dới đồi (Hypothalamus) sẽ
tiết ra hormon chính hormon này sẽ kích thích tuyến yên tiết ra GSH (Gonado
stimuline hormon) gồm 2 loại:
- FSH (Folliculo stimuline hormon) có tác dụng kích thích bao não phát
triển trởng thành và gây tiết hormon oestrogen.
- LH (Lutein hormon) có tác dụng thúc đẩy bao noãn chín và hình thành
thể vàng trong buồng trứng.
Hai loại hormon này có tỷ lệ ổn định (rứng rụng khi tỷ lệ là 2/1 - 3/1) FSH
sẽ tiết ra trớc, LH đợc tiết ra sau có tác dụng tơng hỗ lẫn nhau, 2 loại này đợc tiết
14
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
ra từ thuỳ trớc tuyến yên.
Khi noãn bao chín thì tế bào hạt trong biểu mô noãn bao tăng cờng tiết
Oestrogen làm cho lợng hormon này trong máu tăng từ 64 àg% lên 112 àg%, lúc
này con vật hng phấn toàn thân và có biểu hiện động dục: âm hộ sng tấy, chuyển
từ màu hồng sang màu mận chín, tử cung hé mở rồi mở rộng, âm đạo tiết nhiều
dịch nhầy đặc keo dính làm trơn đờng sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vi
khuẩn. Lợn cái bồn chồn không yên, bỏ ăn, phá chuồng, kêu rít, bên trong có
đoạn bú sữa
2.1.2.1 Đặc điểm sinh trởng và phát triển của lợn ở giai đoạn trong thai
Quá trình sinh trởng và phát triển của lợn giai đoạn trong thai chính là giai
đoạn sinh truởng, phát triển của bào thai (thờng kéo dài trung bình 114 ngày) và ngời
ta thờng chia quá trình sinh trởng và phát triển này thành 3 thời kỳ:
* Thời kỳ phôi thai
Thời kỳ phôi thai từ 1 đến 22 ngày là thời kỳ phát dục mạnh.
Quá trình này diễn ra nh sau: khi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía
trên ống dẫn trứng thì tinh trùng sẽ tiết ra men hyalurolidaza để phá vỡ màng
phóng xạ (men này không đặc trng cho loài nên ta có thể kết hợp tinh trùng của
nhiều loài động vật). Sau đó, tinh trùng tiết ra men zonalizin để phá vỡ màng
trong suốt, cuối cùng tinh trùng tiết ra men muraminidaza phá vỡ màng noãn
hoàng để đi vào tế bào trứng. Khi tinh trùng kết hợp đợc với nhân của tế bào
trứng sẽ tạo thành hợp tử, và sau 20 giờ thụ tinh hợp tử bắt đầu phân chia, lúc
đầu phân chia thành 2 tế bào phôi, đến 48 giờ phân chia thành 8 tế bào phôi lúc
này hợp tử bắt đầu chuyển dần về 2 bên sừng tử cung và làm tổ ở đó. Lúc này,
hợp tử lấy chất dinh dỡng từ tế bào trứng và tinh trùng.
Mầm thai đợc hình thành sau khi thụ tinh 3-4 ngày, lúc đầu nó lấy chất
dinh dỡng từ noãn hoàng và tinh trùng, sau khi hình thành màng thì mầm thai lấy
chất dinh dỡng qua màng bằng phơng pháp thẩm thấu. Màng ối đợc hình thành
sau khi thụ tinh 7 - 8 ngày, là màng trong cùng và bao bọc lấy bào thai. Nó chứa
dịch ối giúp cho thai không va chạm vào cơ quan của mẹ và giúp thai nằm thoải
mái. Màng ối còn chứa hợp chất dinh dỡng để nuôi thai nh protein, đờng, muối.
Màng đệm đợc hình thành sau 10 ngày là màng ngoài cùng tiếp giáp niêm mạc
tử cung của lợn mẹ, trên mạng đệm có nhiều lông nhung có tác dụng hút chất
dinh dỡng từ mẹ truyền cho phôi thai. Màng niệu hình thành sau 12 ngày là
màng ở giữa chứa dịch niệu, kích tố nhau thai, nớc tiểu của phôi thai.
Thời kỳ này còn hình thành thêm một số cơ quan ở phôi nh đầu, hố mắt,
tim, gan nhng cha hoàn chỉnh.
Cuối thời kỳ này khối lợng của phôi thai đạt 1- 2 gam. Thời kỳ này ảnh h-
sinh, giai đoạn 21 ngày tuổi gấp 4 lần, giai đoạn 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, giai
đoạn 40 ngày tuổi gấp 7 - 8 lần, giai đoạn 50 ngày tuổi gấp 10 lần và giai đoạn 60
ngày tuổi gấp 12 lần so với khối lợng lúc sơ sinh.
Lợn con bú sữa có tốc độ sinh trởng và phát dục nhanh nhng không đều ở
các giai đoạn, tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc độ bắt đầu
giảm xuống. Sở dĩ có sự giảm này là do nhiều nguyên nhân nhng chủ yếu là do l-
ợng sữa mẹ tiết ra bắt đầu giảm và hàm lợng hemoglobin trong máu lợn con bị
giảm. Thời gian bị giảm tốc độ phát triển thờng kéo dài 2 tuần gọi là giai đoạn
khủng hoảng của lợn con. Chúng ta có thể hạn chế giai đoạn này bằng cách cho
lợn con ăn sớm để bổ sung thức ăn cho chúng
* Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hoá của lợn con
Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhng cha hoàn thiện, sự
17
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng nhanh về dung tích dạ dày, ruột non, ruột già.
Dung tích dạ dày ở lợn con lúc 10, 20 ,60 ngày tuổi gấp 3, 8, 60 lần lúc sơ
sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,031 m
3
)
Dung tích ruột non của lợn con lúc 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 3, 6, 50 lần
lúc sơ sinh (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11m
3
).
Dung tích ruột già của lợn con lúc sơ sinh khoảng 0,041 m
3
; dung tích này
cũng tăng nhanh qua các giai đoạn; giai đoạn 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 1, 5, 2, 5,
50 lần lúc sơ sinh.
Cơ quan tiêu hoá của lợn con cha hoàn thiện do một số men tiêu hoá cha
có hoạt tính mạnh nhất là ở 3 tuần tuổi đầu, chẳng hạn nh men pepsin là men có
trong sữa mẹ nhờ một số men tiêu hoá có hoạt tính mạnh nh men trypsin,
catepsin, lactoza, lipaza và men kimozin, nhng khả năng tiêu hoá thức ăn còn
kém. Vì vậy, trong khâu nuôi dỡng chúng ta cần chú ý chế biến thức ăn tốt để
nâng cao khả năng tiêu hoá của lợn con.
* Đặc điểm khả năng điều tiết nhiệt
Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con cha hoàn chỉnh nên thân nhiệt của lợn
con cha ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và toả nhiệt cha đợc cân bằng nhất là lợn
con dới 3 tuần tuổi nguyên nhân là do:
Lớp mỡ dới da còn mỏng, lợng mỡ và glycozen dự trữ trong cơ thể lợn
con thấp, trên thân lợn con lông còn tha nên khả năng cung cấp năng lợng để
chống rét bị hạn chế và khả năng giữ nhiệt kém.
- Hệ thần kinh điều chỉnh cân bằng nhiệt cha hoàn chỉnh, trung khu điều
tiết nhiệt nằm trên vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở
cả hai giai đoạn trong và ngoài thai.
- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lợng chênh lệch khá cao
nên lợn con bị mất nhiệt nhiều khi trời lạnh.
ở giai đoạn, này lợn con duy trì đợc thân nhiệt chủ yếu là nhờ nớc trong
cơ thể và nhờ hoạt động rất mạnh của hệ tuần hoàn do cơ thể lợn con có hàm l-
ợng nớc rất cao, lúc sơ sinh hàm lợng nớc trong cơ thể lợn con chiếm tới 81 -
85%, ở giai đoạn 3 - 4 tuần tuổi chiếm 75 - 78%. Nhịp tim của lợn con thì nhanh
hơn rất nhiều so với lợn nái trởng thành, ở giai đoạn đầu lúc mới đẻ nhịp đập của
tim lên tới 200 lần/ phút (lợn trởng thành từ 80 - 90 lần/ phút). Lợng máu đến các
cơ quan cũng rất lớn đạt tới 50 ml máu trong 1 phút/ kg khối lợng cơ thể (ở lợn
trởng thành là 30 - 40 ml/ phút/ kg).
Nói chung, khả năng điều tiết nhiệt của lợn con dới 3 tuần tuổi còn kém
nhất là trong tuần đầu mới đẻ cho nên nếu nuôi lợn con trong chuồng có nhiệt độ
thấp, ẩm độ cao thì thân nhiệt của lợn con hạ xuống rất nhanh.Theo Newland
(1975) cho biết nếu nhiệt độ chuồng nuôi là 18
0
C thì thân nhiệt lợn con giảm
Nếu lợn con không đợc bú sữa đầu thì sau 3 tuần tuổi mới có khả năng tự
tổng hợp kháng thể. Do đó, những lợn con không đợc bú sữa đầu thì sức đề
kháng rất kém, còi cọc chậm lớn, tỷ lệ chết cao.
2.1.3. Năng suất sinh sản và các yếu tố cấu thành năng suất sinh sản
Năng suất sinh sản của lợn nái đợc cấu thành bởi nhiều nhân tố. Do đó,
cũng có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái nhng ngời
ta thờng quan tâm đến một số chỉ tiêu quan trọng.
Trần Đình Miên (1997) cho biết việc tính năng suất sinh sản của lợn nái đ-
ợc xét trên các chỉ tiêu sau: chu kỳ động dục, tuổi thành thục về tính dục, tuổi có
khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con đẻ ra/ lứa.
Theo Lê Xuân Cơng (1986) năng suất sinh sản của lợn nái do 2 yếu tố sau
đây cấu thành: số con cai sữa/ lứa và số lứa đẻ/ năm. 2 yếu tố này lại do nhiều
yếu tố khác cấu thành đợc tóm tắt theo sơ đồ sau:
20
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
- Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu là tuổi mà lợn cái hậu bị đẻ lứa thứ nhất, chính là tuổi phối
giống có kết quả cộng với thời gian mang thai. Tuổi đẻ lứa đầu của gia súc phụ
thuộc vào nhiều yếu tố nh tuổi phối giống lần đầu, kết quả phối giống, thời gian
mang thai và từng giống lợn khác nhau. Đối với lợn nái nội tuổi đẻ lứa đầu thờng
sớm hơn so với lợn ngoại do tuổi thành thục về tính dục ngắn hơn.
- Số con đẻ ra/ lứa :
Số con đẻ ra/ lứa là tổng số lợn con sống và chết trong một lứa đẻ, chỉ tiêu này
nói lên mức độ đẻ nhiều hay ít của một giống.
- Số con đẻ ra còn sống/ lứa
Số con đẻ ra còn sống/ ổ là số con đẻ ra còn sống sau khi lợn mẹ đẻ con
cuối cùng, đây là chỉ tiêu nói lên khả năng đẻ nhiều hay ít của giống, khả năng
nuôi thai của con nái và đặc biệt là chế độ chăm sóc, nuôi dỡng và quản lý lợn
nái của ngời chăn nuôi trong giai đoạn lợn nái mang thai.
- Khối lợng sơ sinh/ ổ
Số con
chết tr ớc
cai sữa
Số
phôi
bị
chết
Số
thai
bị
chết
Tỷ
lệ
đẻ
Thời gian
chửa
21
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
Khối lợng này đợc xác định trớc khi cho lợn con bú sữa đầu, khối lợng sơ
sinh/ ổ nói lên khả năng nuôi thai của lợn nái và kỹ thuật chăm sóc nuôi dỡng
của ngời chăn nuôi.
- Số con 21 ngày tuổi và khối lợng 21 ngày tuổi
Đây là 2 chỉ tiêu đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ, khả năng nuôi con
cũng nh chế độ chăm sóc nuôi dỡng. Sau 21 ngày khả năng tiết sữa của lợn mẹ
giảm dần do đó ngời ta thờng lấy khối lợng 21 ngày tuổi toàn ổ để đánh giá khả
năng tiết sữa của con mẹ.
- Thời gian cai sữa
Ngày nay, với trình độ kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến đã rút ngắn thời gian
cai sữa đi rất nhiều, thời gian cai sữa trớc kia thờng là 8 tuần tuổi, ngày nay còn
28 hoặc 21 ngày thậm chí là thấp hơn. Điều này, đã giúp cho việc nâng cao năng
2.1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến năng suất sinh sản của lợn nái
Để nâng cao đợc năng suất sinh sản của lợn nái thì ngời chăn nuôi cần
phải quan tâm đến các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến năng suất sinh sản và cần
biết đợc mỗi yếu tố có mức độ ảnh hởng nh thế nào. Năng suất sinh sản của lợn
nái đợc đánh giá thông qua rất nhiều chỉ tiêu và cũng chịu ảnh hởng của nhiều
yếu tố khác nhau nh yếu tố di truyền, dinh dỡng, khí hậu, kỹ thuật chăm sóc lợn
nái, lợn con ở các giai đoạn khác nhau trong đó ảnh hởng quyết định đến năng
suất sinh sản của lợn nái là yếu tố di truyền và yếu tố dinh dỡng thức ăn.
2.1.4.1 Giống
Mỗi giống có một đặc tính sản xuất gắn liền với năng suất và hiệu quả
kinh tế, các giống khác nhau sẽ cho năng xuất khác nhau.
Sự khác nhau giữa các giống lợn về tính trạng năng suất sinh sản đã đợc
nhiều tác giả nghiên cứu và công bố
Tác giả Pfeifer đã khẳng định năng suất sinh sản của lợn nái phụ thuộc
vào giống nh sau:
Chỉ tiêu Landrace Yorkshire
Năm 1975 1979 1980 1975 1979 1980
Tỷ lệ thụ thai (%) 79,4 77,8 80,5 64,1 66,1 68,2
Số con đẻ ra / lứa ( con) 10,7 11,0 11,0 10,8 10,3 10,5
Số con đẻ ra sống/ lứa (con) 10,1 10,4 10,4 10,3 9,9 10,1
Theo Schmidlin (1986) năng suất sinh sản phụ thuộc vào giống thể hiện ở
kết quả nghiên cứu sau:
Giống Số con đẻ ra sống Số con cai sữa/ lứa/ năm
n
X
N
X
DE
393
10,64 3835 21,8
Các lợn nái lai có tuổi thành thục tính sớm hơn(11,3 ngày) so với nái thuần, tỷ lệ
thụ thai cao hơn (2- 4%), số trứng rụng lớn hơn (0,5 trứng), số con đẻ ra/ ổ cao
hơn (0,6 - 0,7 con) và số con cai sữa cao hơn (0,8 con) so với nái thuần chủng, tỷ
lệ nuôi sống lợn con ở các nái lai cao hơn 5% và khối lợng sơ sinh/ ổ (1kg), khối
lợng 21 ngày/ ổ (4,2kg) cao hơn so với giống thuần (Gunsett & Robison, 1990).
Các tính trạng có năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp theo
Rothschild và Bindanel (1998) cho biết hệ số di truyền của các tính trạng của lợn
nh sau:
Tính trạng Hệ số di truyền (h
2
)
Tuổi động dục lần đầu 0.32
Tỷ lệ rụng trứng 0,39
Số phôi sống 0,3
Số con sinh ra/ lứa 0,1
Khối lợng sơ sinh/ lứa 0,29
Số con sơ sinh sống/ lứa 0,07
Số con để nuôi/ lứa 0,06
Thời gian độngdục trở lại sau cai sữa 0,23
Khoảng cách lứa đẻ 0,2
2.1.4.2 ảnh hởng của dinh dỡng thức ăn
Thức ăn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất l-
ợng sản phẩm, nếu cung cấp đầy đủ chất dinh dỡng sẽ giúp con vật biểu hiện đầy
đủ các đặc điểm di truyền của giống. Mặt khác, nếu cung cấp chất dinh dỡng đầy
đủ kết hợp với việc tạo môi trờng sống phù hợp sẽ là điều kiện thuận lợi để khai
24
Báo cáo tốt nghiệp Trần Văn Đức CNTY53A
thác triệt để tiềm năng sinh sản của gia súc.
Trong thành phần dinh dỡng của thức ăn mỗi thành phần đóng một vai trò
khác nhau và nhu cầu của gia súc đối với mỗi thành phần là khác nhau. Nhu cầu
trong khẩu phần của lợn nái nuôi con. Protein ảnh hởng trực tiếp đến năng suất
và chất lợng sản phẩm vì protein là nguyên liệu để tổng hợp các mô nạc và các
25