Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội - Pdf 80


1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
………………
NGUYỄN HỮU THỌ
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP
LAI GIỮA GÀ TRỐNG MÍA VỚI GÀ MÁI ISA - JA57
BỐ MẸ VÀ THƯƠNG PHẨM NUÔI TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN GÀ GIỐNG DABACO
LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TÔN THẤT SƠN
TS.LÊ VIỆT PHƯƠNG

HÀ NỘI – 2011

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của cơ quan,
các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn,
Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS.TS. Tôn Thất Sơn, TS. Lê Việt Phương
thầy giáo ñã trực tiếp hướng dẫn, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về tri thức khoa học
trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám ñốc và cán bộ - công, nhân viên
Công ty TNHH một thành viên gà giống DABACO Bắc Ninh, ñã tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu khoa học và hoàn
thành luận văn của mình.
Xin cảm ơn gia ñình, người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên,
khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn Nguyễn Hữu Thọ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i


iv
3.2.1 ðối với gà giống bố mẹ.
38
3.2.2 ðối với gà thịt thương phẩm: 38
3.3. Phương pháp nghiên cứu: 38
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 38
3.3.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 41
3.4. Phương pháp xử lý số liệu: 48
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49
4.1. ðàn gà bố mẹ 49
4.1.1. Khối lượng cơ thể và ñộ ñồng ñều của ñàn gà giai ñoạn 1 - 19
tuần tuổi 49
4.1.2. Lượng thức ăn tiêu thụ từ 1 - 19 tuần tuổi 53
4.1.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà trong giai ñoạn 1 - 19 tuần tuổi 56
4.1.4. Tuổi thành thục sinh dục 58
4.1.5. Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của gà bố mẹ 59
4.1.6. Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống 63
4.1.7. Khối lượng trứng giai ñoạn sinh sản từ 21 - 40 tuần tuổi 66
4.1.8. Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ñoạn ñẻ trứng 68
4.1.9. Tỷ lệ nuôi sống, loại thải và hao hụt từ 20 - 46 tuần tuổi 72
4.1.10. Kết quả ấp nở 74
4.2. ðàn gà thương phẩm lai (trống Mía x mái ISA - JA57) 76
4.2.1. Khối lượng cơ thể gà thịt lai (trống Mía x mái ISA - JA57) 76
4.2.2. Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn 80
4.2.3. Tỷ lệ nuôi sống 82
4.2.4 Chỉ số sản xuất 83
4.2.5. Khảo sát tỷ lệ thân thịt 85
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
5.1. Kết luận 87

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

vi
DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 4.1. Khối lượng ñàn gà qua các tuần tuổi 51
ðồ thị 4.2. Tỷ lệ ñẻ của ñàn gà mái từ 20-46 tuần tuổi 61
ðồ thị 4.3. Năng suất trứng giống của ñàn gà mái từ 20-46 tuần tuổi 65
ðồ thị 4.4. Hiệu quả sử dụng thức ăn ñàn gà mái qua các tuần tuổi 71
ðồ thị 4.5. Khối lượng ñàn gà thương phẩm qua các tuần tuổi 77
ðồ thị 4.6. Sinh trưởng tuyệt ñối của ñàn gà thương phẩm 79
ðồ thị 4.7. Sinh trưởng tương ñối của ñàn gà thương phẩm 80
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CS Cộng sự
ðVT ðơn vị tính
HQSDTA Hiệu quả sử dụng thức ăn
LTATN Lượng thức ăn thu nhận
MTV Một thành viên
TA Thức ăn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TLNS Tỷ lệ nuôi sống
TT Tuần tuổi Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………


2
học Nông nghiệp Hà Nội... ñã tiến hành khôi phục nhiều giống gà ñịa phương
quý hiếm như gà Mía, Hồ, ðông Tảo... Bên cạnh những ưu ñiểm nổi bật như
khối lượng cơ thể lớn, chất lượng thịt cao và thích nghi tốt với ñiều kiện chăn
thả tại nhiều ñịa phương thì các giống gà này có một số nhược ñiểm lớn ñó là:
khả năng tăng trọng, khả năng sinh sản thấp.
Hiện nay ở nước ta có rất nhiều cơ sở chăn nuôi gia cầm với số lượng
lớn, việc lựa chọn con giống có năng suất cao, chất lượng thịt tốt là một vấn
ñề còn gặp nhiều khó khăn, chính vì vậy các cơ sở trên cả nước ñã nhập về rất
nhiều giống gà khác nhau ñể tìm ra những giống có chất lượng tốt nhất.
Công ty TNHH một thành viên Gà giống DABACO ñóng trên ñịa bàn
Xã Lạc Vệ, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh ñã nhập và nuôi thử nghiệm một
số giống gà, cho lai giống ñể tạo ra ñược ưu thế lai cho ñời sau. Trong ñó có
sử dụng gà trống Mía lai với gà mái ISA - JA57, ñể có số liệu cụ thể về khả
năng sản xuất của gà giống bố mẹ và thương phẩm chúng tôi tiến hành ñề tài:
“ðánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống Mía với gà
mái ISA - JA57 bố mẹ và thương phẩm nuôi tại Công ty TNHH một thành
viên gà giống DABACO, Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh”
1.2. Mục ñích của ñề tài
+ Xác ñịnh sức sống và khả năng chống chịu bệnh của gà trống Mía và
gà mái ISA - JA57.
+ Xác ñịnh khả năng sinh sản của gà trống Mía và gà mái ISA - JA57.
+ Xác ñịnh sức sống và khả năng chống chịu bệnh của gà thương phẩm.
+Xác ñịnh khả năng sản xuất của gà thương phẩm.
+ Cung cấp một số thông số cơ bản góp phần hoàn thiện quy trình chăn
nuôi của gà giống bố mẹ và thương phẩm.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

Tóm lại ưu thế lai là một hiện tượng sinh học thể hiện trên nhiều mặt.
Thế hệ lai hơn hẳn thế hệ bố mẹ về khả năng sinh sản, tốc ñộc sinh trưởng,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

4
khả năng sống, chất lượng thịt, khối lượng trứng, thời gian của chu kỳ ñẻ
trứng, sự chuyển hoá thức ăn và những ñặc tính kinh tế có lợi khác, từ ñó
năng suất con lai ñược nâng lên.
Tác giả Nguyễn Ân và cs (1983) [2] cho rằng trong chăn nuôi việc lai
giữa các cá thể khác dòng, khác giống, khác chủng loại nhìn chung ñã xuất
hiện ưu thế lai thể hiện rất ña dạng, khó xếp loại thật rành mạch. Nhưng ñiều
thể hiện rõ nhất là con lai F
1
có ưu thế lai cao hơn so với bất kỳ con lai nào ở
các thế hệ tiếp theo là F
2
; F
3
... F
n
, song dựa vào sự biểu hiện của tính trạng
mà người ta thấy ưu thế lai ở ñộng vật có thể phân tích thành các loại sau:
- Con lai F
1
vượt bố mẹ về khối lượng và sức sống.
- Con lai F
1
có khối lượng cơ thể ở mức ñộ trung gian giữa hai giống
song khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ.
- Con lai F

(Hutt F.B., 1978) [43]. Theo nhiều nhà nghiên cứu cho rằng có hai thuyết
ñược dùng ñể giải thích bản chất của ưu thế lai (Trần ðình Miên và Nguyễn
văn Thiện, 1995) [23].
* Thuyết gen trội: Theo Davenport (1908), Kecble và Pelow (1910),
Jones (1917) (Trích dẫn theo Kushner K.F., 1969) [47], nhờ tác dụng lâu dài
của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo, gen trội thường là gen có ích, dễ
biểu hiện ra.
Tạp giao là sự kết hợp các gen trội của hai bên bố mẹ ñược thể hiện ở
cơ thể lai. Các gen trội thể hiện ở nhiều chỗ, có thể ức chế các gen lặn tương
ứng, tạo ra tác dụng lẫn nhau, làm tăng các ñiểm trội lên. Các gen lặn bao giờ
cũng bị che lấp (trong chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo). Còn gen trội
khi lai có tác ñộng mạnh hơn. Phần lớn các tính trạng có giá trị kinh tế của vật
nuôi ñều là tính trạng số lượng, các tính trạng này ñược nhiều gen ñiều khiển
nên xác suất ñể tất cả các gen ở trạng thái ñồng hợp tử là thấp. Tuy nhiên
nhân giống theo dòng ñể tạo ra các dòng phân hoá về di truyền thì xác suất ñể
tạo ra các chỗ gen ñồng hợp tử là cao hơn. Do vậy, khi cho lai các dòng này,
con lai F
1
biểu hiện ưu thế lai cao vì các gen trội của cha mẹ ñược thể hiện ở
F
1
. ðó là ưu việt của con lai so với cha mẹ. Chúng có khả năng át ñủ các gen
bất lợi khác nhờ ñó mà con lai có sức sống và sức sản xuất cao hơn cha mẹ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

6
Ví dụ:
ðời cha mẹ : AAbbccDDee × AaBbccDdEE
Số lô cut mang gen trội : 2 ↓ 2
ðời con : AaBbccDdEe

hoá, trình tự khác nhau của các phản ứng vật chất khác nhau sẽ tạo ra các vật
chất khác nhau. Do vậy, phản ứng sinh hoá xẩy ra ở con lai mạnh hơn con
thuần. Tất cả sẽ có tác dụng thúc ñẩy quá trình trao ñổi chất của cơ thể lai,
tăng cường sức sống cho cơ thể lai.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

7
Thuyết siêu trội ñã giải thích thoả ñáng hơn, trường hợp ưu thế lai trong
lai kép bốn dòng mà hiện nay ñược sử dụng rộng rãi trong ngành trồng trọt và
chăn nuôi gia cầm. Tuy nhiên theo thuyết này ưu thế lai ñược tạo nên từ dị
hợp tử, do ñó không thể cố ñịnh ñược, nếu thuần hoá ưu thế lai sẽ giảm.
Dựa vào hai thuyết trên, ñó là quan niệm cho rằng sự thay ñổi về trạng
thái hoạt ñộng của các hoạt ñộng hoá sinh bởi hệ thống enzim trong cơ thể
sống ñã tạo ra ưu thế lai, ñó là tính dị hợp tử của cơ thể mới.
Theo Dinu M., Tureu D. (1965) [54], Dickenson G.E. (1973) [53], gà
lai thịt có tốc ñộ mọc lông nhanh và khả năng cho thịt cao hơn gà thuần. Theo
Fairfull R. W. (1990) [55], ñối với gà lai thịt tăng trọng nhanh là ñiều quan
trọng. Ở gà lai hướng thịt ưu thế lai về thể trọng bằng 0 ở 1 tuần tuổi, nhưng
tăng dần từ 2 - 10% ở 8 - 10 tuần. Ưu thế lai rất quan trọng khi gà nuôi vỗ béo
ñến ngày giết thịt ≤ 42 ngày tuổi.
Ví dụ ở con lai 3 máu, chỉ số ưu thế lai là 1% lúc 2 tuần tuổi ñã tăng lên
12% lúc 4 tuần tuổi và 6% ở gà 6 tuần tuổi.
Các tác giả N.V Turbin (1966), Phomin A.L (1966), Vantrev.T và cộng
sự (1968), Gentrev G (1968), V.Ladimrov (1969) (Trích dẫn theo ðoàn Xuân
Trúc và cộng sự 1993) [39] cho biết ưu thế lai là ñặc trưng kết quả của phép
cộng tác ñộng tương ứng lên kiểu hình của số lớn những nguyên nhân ña
dạng. Vì vậy, chúng không ñược giải thích bằng một giả thuyết.
Theo Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường (1992) [21], ưu thế lai
phụ thuộc vào hai yếu tố: Trạng thái hoạt ñộng của dạng dị hợp tử (d) và sự
khác nhau giữa hai quần thể xuất phát (y).

Ej: Hiệu quả chung cho tất cả các cá thể trong môi trường j.
Gi: Hiệu quả chung cho các cá thể có kiểu di truyền i.
(GE)ij: Tương quan giữa kiểu di truyền và môi trường với
cá thể có kiểu di truyền i trong môi trường j.
Ưu thế lai thể hiện mức ñộ khác nhau ở các tính trạng khác nhau. Các
tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng mạnh của ñiều kiện ngoại cảnh. Những
tính trạng có hệ số di truyền như tốc ñộ mọc lông, tăng trọng... dường như ít
chịu ảnh hưởng của ưu thế lai. Trong khi ñó những tính trạng có hệ số di
truyền thấp lại chịu ảnh hưởng nhiều hơn. Vì vậy ưu thế lai phụ thuộc vào
mức ñộ sai khác di truyền của các cặp bố mẹ ñem lại.
Theo Wassen (1928), Kushner (1954, 1958), Kawahara (1960), Fomia
(1964) cùng nhiều tác giả khác cho rằng khi chọn ñúng cặp bố mẹ cho giao
phối thì ở con lai sức sống, sản lượng trứng tăng nhiều và chi phí thức ăn
giảm bớt (Trích dẫn theo Nguyễn Ân 1979) [1].
Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường (1992) [21] cho biết trong
thực tế chăn nuôi, không phải giống, dòng nào cho lai cũng cho kết quả tốt.
Vì thế khi chọn phối các cặp bố mẹ phải có khả năng phối hợp. Khả năng
phối hợp phụ thuộc vào mức ñộ chọn lọc các giống gốc. Nếu các giống gốc có
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

9
áp lực chọn lọc cao, có tiến bộ di truyền (∆g) lớn, thì khi lai với nhau mới có
khả năng phối hợp cao.
Trong chăn nuôi gia cầm, với mỗi dòng khác nhau, ñều phải chọn lọc
khắt khe ñể có tổ hợp lai cho năng suất cao. Do ñó khả năng phối hợp cũng là
hiện tượng tổ hợp mới ñược tạo ra khi chọn phối. Vì khả năng ñó ñã có sẵn
nằm ở gen con ñực và con cái, khả năng sẵn có ñó phải ñược các nhà chọn
giống có nhiều kinh nghiệm phát hiện và chọn phối. Greffing khái quát quan
niệm này bằng mô hình toán học sau:
X ...


10
lệch trội. Tất cả ñều chịu ảnh hưởng của môi trường, có tương quan giữa môi
trường và di truyền.
Theo Vũ Kính Trực (1972) [41], ưu thế lai giữa tạp giao thuận và
nghịch có mức chênh lệch lớn, có khi ở mức khác nhau về chất lượng, nguyên
nhân chính do:
- Sự khác nhau về tế bào chất của cơ thể mẹ.
- Ảnh hưởng sinh lý với ñặc ñiểm riêng của cơ thể mẹ ñến con lai.
ðối với gà, cơ thể con mẹ có phần ảnh hưởng lớn (trong tạp giao thuận
nghịch nếu sử dụng hai giống có sự chênh lệch cao về sức sản xuất). ALen
chứng minh trong tế bào chất ở gà có một số di truyền ñặc thù có tên gọi
“Plusmon” ảnh hưởng rõ ñến khả năng di truyền nhiều tính trạng bao gồm:
sức sống của phôi gà và gà trưởng thành, sức ñẻ trứng, khối lượng trứng gà.
Chỉ ở các trứng gà ñã lấy mất chất “Plusmon” của cơ thể mẹ mới không thấy
ảnh hưởng.
Tóm lại khi chọn lọc các dòng ñể lai tạo, mức ñộ biểu hiện ưu thế lai
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Môi trường, ñộ tuổi và chọn giống.
2.2. Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng và phát triển
2.2.1. Khái niệm
Sinh trưởng là quá trình diễn ra ñồng thời, liên tục trong cơ thể ñộng
vật cũng như ở cơ thể gia cầm. Sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng, kích
thước của cơ thể do kết quả của sự phân chia các tế bào dinh dưỡng. Theo Lee
và Gatner (1988): Sự sinh trưởng, trước hết là kết quả của sự phân chia tế bào,
tăng thể tích, tăng các chất ở mô tế bào ñể tạo nên sự sống, trong ñó tăng số
lượng và tăng thể tích tế bào là quá trình quan trọng nhất (Trần ðình Miên và
Nguyễn Kim ðường, 1992) [21].
Theo Driesch (1990), sự tăng thể tích và khối lượng cơ thể là do các
xoang, các tế bào trong cơ thể ñều tăng. Theo Slu (1988), sự sinh trưởng bao
giờ cũng trải qua nhiều quá trình. Tế bào phân chia nghĩa là tăng lên về số

thai và thời kỳ ngoài thai. ðối với gia cầm gồm thời kỳ phát triển của phôi và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

12
sau khi nở. Nói tóm lại, sinh trưởng gồm hai quá trình là quá trình tế bào phân
chia ñể tăng lên về số lượng và quá trình phát triển của tế bào, trong ñó sự
phát triển là chủ yếu.
Các nhà chọn giống xem khả năng sinh trưởng của gia cầm là sự lớn
lên, tăng khối lượng của cơ thể sau khi nở ra, còn sự thay ñổi chức năng sinh
lý là sự phát dục, phát dục là sự thay ñổi về chất và lượng, chức năng của cơ
thể trên cơ sở sự tương tác không ngừng giữa kiểu gen và ngoại cảnh. Quá
trình phát dục ñược diễn ra từ khi trứng ñược thụ tinh và trải qua nhiều quá
trình phức tạp cho ñến khi trưởng thành.
ðối với gia cầm, sinh trưởng là quá trình biến ñổi, tổng hợp của sự tăng
lên về số lượng, kích thước của tế bào và thể dịch trong mô bào giai ñoạn phát
triển của phôi. Trong một số mô, sinh trưởng là do tăng lên về kích thước của
tế bào. Giai ñoạn sinh trưởng này chia làm hai thời kỳ:
Thời kỳ gà con: Trong thời kỳ này số lượng tế bào tăng nhanh cả về số
lượng, kích thước và khối lượng nên gia cầm có tốc ñộ sinh trưởng nhanh với
cường ñộ mạnh. Một số cơ quan nội tạng chưa phát triển hoàn chỉnh, ñặc biệt
là hệ tiêu hoá. Các men tiêu hoá chưa ñầy ñủ, gà con dễ bị ảnh hưởng của
thức ăn và nuôi dưỡng. Do ñó, chất lượng thức ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng ở
thời kỳ này ảnh hưởng rất lớn tới tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm. Gà con rất
nhạy cảm với sự thay ñổi của ñiều kiện nuôi dưỡng, ñặc biệt là nhiệt ñộ.
Trong những ngày ñầu thì nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng
của gà con, do thân nhiệt chưa ổn ñịnh. Cũng trong thời kỳ này diễn ra quá
trình thay lông. ðây là quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm, nó làm tăng
quá trình trao ñổi chất, quá trình tiêu hoá, hấp thu, tuần hoàn. Do ñó cần chú ý
tới hàm lượng các chất dinh dưỡng, ñặc biệt là các axít amin hạn chế như:
Lyzin, Methionin, Tryptophan…

tốc ñộ sinh trưởng) là các tính trạng số lượng hay còn gọi là tính trạng ño
lường ñược như: khối lượng cơ thể, kích thước, chiều ño. Trần ðình Miên và
Nguyễn Văn Thiện (1995) [23] cho biết: Các tính trạng số lượng chi phối bởi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

14
nhiều gen hay còn gọi ña gen (polygens). Các gen này hoạt ñộng theo 3
phương thức ñó là sự cộng gộp; trội, lặn và tương tác giữa các gen.
G = A + D + I
G: Giá trị kiểu gen (Genotype value)
A: Giá trị cộng gộp - Hiệu ứng tích luỹ từng gen (Additive value)
D: Sai lệch do tương tác trội lặn - hiệu ứng giữa các gen cùng locus
(Dominance deviation).
I: Sai lệch do tương tác giữa các gen - hiệu ứng tương tác của các gen
không cùng locus (Interaction deviation)
Trong thực tế sản xuất cũng như nghiên cứu, ñể xác ñịnh mức ñộ ảnh
hưởng của di truyền ñến sinh trưởng của vật nuôi, người ta sử dụng khái niệm
hệ số di truyền (h
2
). ðặng Hữu Lanh (1995) [11] khái quát: Hệ số di truyền là
tỷ lệ của phần do gen quy ñịnh trong việc tạo nên giá trị kiểu hình. Tài liệu
của ðặng Hữu Lanh (1995) [11] cho biết ở gà 32 tuần tuổi có hệ số di truyền
về khối lượng cơ thể là 0,55, khối lượng trứng là 0,50, sản lượng trứng là
0,10. Theo ðặng Vũ Bình (2002) [4], người ta thường phân chia hệ số di
truyền thành 3 nhóm, hay nói cách khác là các tính trạng thường gặp có 3
mức khác nhau về hệ số di truyền:
+ Các tính trạng có hệ số di truyền thấp (từ 0 - 0,2): thường bao gồm
các tính trạng thuộc về sức sinh sản như tỷ lệ ñẻ, tỷ lệ nuôi sống, số con ñẻ ra
trong 1 lứa, sản lượng trứng …
+ Các tính trạng có hệ số di truyền trung bình (từ 0,2 - 0,4): thường bao

tuần tuổi và sau ñó không có sự khác nhau.
* Ảnh hưởng của tính biệt
Sự khác biệt về tốc ñộ sinh trưởng là do di truyền mà cơ sở di truyền là
do gen, trong ñó có ít nhất một cặp gen liên kết với giới tính. Chính vì thế mà
có sự sai khác về khối lượng cơ thể gà trống và gà mái trong cùng một giống.
Gà trống nặng hơn gà mái từ 24 - 32%. Ở gà trống, gen này hoạt ñộng mạnh
hơn gà mái do gà trống có hai nhiễm sắc thể giới tính, còn gà mái chỉ có một
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

16
nhiễm sắc thể giới tính. North (1990) cho biết khi mới nở, gà trống nặng hơn
gà mái 1%. Tuổi càng tăng sự khác biệt càng lớn, ở hai tuần tuổi hơn 5%, ba
tuần tuổi là 11%, năm tuần tuổi là 17%, ñến tám tuần tuổi hơn 27%.
Bùi ðức Lũng (1992) [13] cho biết khối lượng cơ thể gà Broiler trống
và mái V135 khác nhau ngay từ lúc một ngày tuổi và sự khác biệt này thể
hiện rõ hơn qua các tuần tuổi.
* Ảnh hưởng của chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc
Chế ñộ nuôi dưỡng ảnh hưởng rất lớn tới tốc ñộ sinh trưởng của gia
cầm. Vì vậy, phải cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng nếu không sẽ làm giảm
khả năng sinh trưởng và khả năng sản xuất của gia cầm, ñồng thời không phát
huy hết tiềm năng của giống.
Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1993) [14], ñể phát huy khả
năng sinh trưởng của gia cầm không những phải cung cấp ñầy ñủ thức ăn với
ñầy ñủ chất dinh dưỡng mà còn phải ñảm bảo sự cân bằng giữa chúng, ñặc
biệt là cân bằng giữa năng lượng và protein, sự cân bằng giữa các axit amin.
ðể có năng suất và hiệu quả chăn nuôi cao, ñặc biệt phát huy ñược tiềm năng
sinh trưởng của gia cầm thì lập ra khẩu phần ăn cân ñối trên cơ sở tính chính
xác nhu cầu của gia cầm là một trong những vấn ñề cơ bản (Bùi ðức Lũng,
1992) [13].
Dinh dưỡng của gia cầm gồm nhiều thành phần, mỗi thành phần dinh

chiều với gen liên kết giới tính. Trong cùng một giống, cùng giới tính, ở gà có
tốc ñộ mọc lông nhanh có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển tốt hơn.
* Ảnh hưởng của mật ñộ
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng ngoài các tác
nhân khí hậu ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả chăn nuôi như nhiệt ñộ, ẩm ñộ
không khí, ánh sáng... thì mật ñộ nuôi cũng là một vấn ñề nhạy cảm, ảnh
hưởng tới hiệu quả và năng suất chăn nuôi gia cầm, mật ñộ nuôi thưa gây lãng
phí lao ñộng, lãng phí chuồng trại và hiệu quả sản xuất thấp, mật ñộ nuôi cao
không hợp lý ảnh hưởng tới tiểu khí hậu chuồng nuôi. Mật ñộ nuôi ảnh hưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status