- 1 -
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Với tình hình phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay, nhu cầu gỗ cho
xây dựng và các nhu cầu khác trên thị trường nội địa cũng được dự báo sẽ liên
tục tăng. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội và hướng
công nghiệp chế biến gỗ đến sự phát triển bền vững thì trồng rừng thâm canh
là biện pháp được các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp đặt ra từ
nhiều năm qua. Trong hơn thập kỷ qua việc trồng rừng kinh tế đã được chú
trọng. Những loài cây trồng rừng kinh tế chủ yếu đó là những loài cây nhập
nội bởi cho năng suất cao như keo, bạch đàn, cây keo được trồng phổ biến
nhất, gồm các loài: Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm, đang được phát
triển rộng rãi bởi tính ưu việt của nó. Những năm gần đây, việc đưa cây keo
lai trồng ở nước ta mang lại hiệu quả kinh tế cao đã mở ra hướng phát triển
kinh tế cho người người dân. Cây keo lai được đưa vào trồng vừa rút ngắn
chu kỳ kinh doanh, vừa cho hiệu quả kinh tế cao, cải thiện môi trường tốt.
Hiện nay cây Keo lai đã và đang được nhân giống theo nhiều phương pháp.
Các nhà khoa học Việt Nam đã nhân được nhiều dòng khác nhau bao gồm
giống quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật. Tuy nhiên khi đưa các dòng giống
vào sản xuất cần được khảo nghiệm trên từng địa phương hoặc các điều kiện
lập địa khác nhau. Trong những năm gần đây diện tích trồng rừng cây Keo lai
tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng ngày càng được mở rộng nhằm cung cấp
nguyên liệu cho Nhà máy ván ép, ván dăm, gỗ bóc, Xưởng chế biến gỗ, sử
dụng phục vụ cho đời sống sinh hoạt của người dân. Tuy nhiên việc dánh giá
khả năng sinh trưởng làm cơ sở khoa học cho việc xác định biện pháp kỹ
thuật tác động cũng như dự báo sản lượng của rừng là cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Điều tra đánh giá
sinh trưởng của loài cây Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis)
- 2 -
trồng tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”. Để làm cơ sở xây dựng mô hình
sản lượng trong việc trồng rừng nguyên liệu trong những năm tới.
- Kết quả nghiên cứu làm cơ sở để đề xuất những giải pháp kỹ thuật tối
ưu nhằm nâng cao năng suất của rừng trồng Keo lai tại huyện Hòa An nói
riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung.
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Tổng quan những vấn đề nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu mô hình sinh trưởng
Mô hình sinh trưởng từ những biểu đồ đơn giản nhất cho đến những phần
mềm máy tính phức tạp đã và đang là những công cụ quan trọng trong quản lý
rừng (Vanclay, 1998; Pote' and Bartelink, 2002). Sinh khối và hấp thụ cacbon
có thể được xác định bằng mô hình sinh trưởng. Trên thế giới đã có rất nhiều
mô hình sinh trưởng đã được phát triển và không thể tìm hiểu được phương
pháp cụ thể của mỗi mô hình. Vì vậy cần phải xác định được những điểm
chung để phân loại mô hình (Vanclay, 1998). Rất nhiều tác giả đã cố gắng để
phân loại mô hình theo các nhóm khác nhau với những tiêu chuẩn khác nhau
(Pote' and Bartelink, 2002). Có thể phân loại mô hình thành các dạng chính
sau đây:
1. Mô hình thực nghiệm/thống kê (empirical model) dựa trên những đo
đếm của sinh trưởng và các điều kiện tự nhiên của thời điểm đo đếm
- 4 -
mà không xét đến các quá trình sinh lý học.
2. Mô hình động thái (process model), mô hình sinh lý học mô tả đầy đủ
các cơ chế hóa sinh, lý sinh trong hệ sinh thái và sinh vật (Constable
and Friend, 2000).
3. Mô hình hỗn hợp (hybrid/mixed model), kết hợp phương pháp xây
dựng hai loại mô hình trên đây để xây dựng mô hình hỗn hợp.
Mô hình thực nghiệm đòi hỏi ít tham số (biến số) và có thể dễ dàng mô
phỏng sự đa dạng về quản lý cũng như xử lý lâm sinh, nó là công cụ định
lượng sử dụng có hiệu quả và phù hợp trong quản lý và lập kế hoạch quản lý
hỗn hợp được xây dựng để mô phỏng quá trình phát triển của hệ sinh thái
rừng như BIOMASS, ProMod, 3 PG, Gen WTO, CO
2
Fix, CENTURY…
(Landsberg and Gower, 1997; Snowdon et al, 2000; Schelhaas et al, 2001).
Trong trường hợp không đủ số liệu đầu vào thu thập được từ các quá trình tự
nhiên của hệ sinh thái và cây, để sử dụng các mô hình này, người ta phải sử
dụng hàng loạt các giả định (assumptions), chính vì vậy tính chính xác của
mô hình phụ thuộc rất nhiều vào các sự phù hợp của các giả định này đối với
đối tượng nghiên cứu.
1.1.1.2. Về sinh trưởng
Pinso và Nasi (1991), đánh giá Keo lai tại Sabah một cách tổng hợp
thấy cây lai có ưu thế lai và ưu thế lai này có thể chịu sự ảnh hưởng của cả
yếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa. Họ cũng đánh giá được sinh trưởng của
cây Keo lai tự nhiên đời F
1
tốt hơn xuất xứ Sabah của Keo tai tượng, song
kém hơn xuất xứ ngoại lai như Oriomo (Papua New Guinea) hoặc Claudie
River (Queesland, Australia), còn sinh trưởng của những cây đời F
2
trở đi mặc
dầu có một số cây có khá hơn nhưng không đồng đều so với trị số trung bình
- 6 -
và còn kém hơn cả Keo tai tượng.
Khảo sát của Cyril Pinso từ năm 1991 đã cho thấy Keo lai có rất nhiều
đặc trưng nổi bật so với bố mẹ là nó sinh trưởng nhanh, thân có độ thẳng
trung gian giữa hai loài bố và mẹ, chất lượng gỗ tốt hơn so với loài
A.mangium. Pinso và Nasi (1991), đánh giá chỉ tiêu chất lượng của cây Keo
lai thấy rằng độ thẳng thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều của thân, ở
cây Keo lai đều tốt hơn 2 loài keo bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp cho
doanh rừng. Tuy nhiên, các nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thường thiên
về việc mô hình hoá các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các biện
pháp kỹ thuật tác động vào rừng thường thiếu yếu tố sinh thái nên chưa thực
sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài. Bản chất của các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh là giải quyết những mâu thuẫn sinh thái phát sinh
trong quá trình sống giữa các cây rừng và giữa cây rừng với môi trường. Vì
vậy, để đề xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác, đòi hỏi phải nghiên
cứu cấu trúc rừng một cách đầy đủ và phải đứng trên quan điểm tổng hợp về sinh thái
học, lâm học và sản lượng.
1.1.2.2. Những nghiên cứu về sinh trưởng
So sánh cây Keo tai tượng với cây Keo lai, thì Keo lai có tỷ trọng gỗ
lớn hơn 13,2 - 23,5% trong lúc thể thể tích của nó lại lớn hơn Keo tai tượng
rất nhiều nên khối lượng gỗ lại càng lớn hơn Keo tai tượng. Còn so với Keo lá
tràm tại Đông Nam bộ thì tỷ trọng gỗ tuy kém (15,9%) song thể tích lại lớn
hơn nhiều nên khối lượng gỗ của nó vẫn lớn hơn hẳn Keo lá tràm, theo Lê
Đình Khả và cộng sự (1997).
Một số nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, tính thích nghi của Keo lai
- 8 -
và tính chất gỗ, tác dụng cải tạo độ phì của đất cho thấy với chu kỳ kinh
doanh ngắn (7-8 năm) Keo lai đã mang lại hiệu quả kinh tế cao về giá trị kinh
tế và sinh thái môi trường. Năng suất bình quân năm đạt từ 20-25 m
3
/ha/năm
cao gấp hơn 3 lần so với Bạch đàn Uro, Keo tai tượng năng suất bình quân chỉ
đạt 6-8 m
3
/ha/năm. Hiện nay đã có trên 25 tỉnh, thành phố trên cả nước đã và
đang trồng Keo lai với diện tích hàng chục ngàn ha. Nghiên cứu của
Viên
Hoà An là một huyện miền núi thuộc tỉnh Cao Bằng, nằm ở vị trí trung
tâm của tỉnh và gần bao quanh thành phố Cao Bằng. Có toạ độ địa lý từ
106
0
00
’
00
”
đến 106
0
24
’
33
”
kinh độ Đông và từ 22
0
30
’
33
”
đến 22
0
52
’
30
”
vĩ độ
Bắc.
Ranh giới theo địa giới hành chính có giới hạn:
- Phía Bắc giáp các huyện Hà Quảng và Trà Lĩnh;
xen kẽ có các thung lũng hẹp và chân sườn đồi dốc thoải, có
độ dốc dưới 20
0
, dạng địa hình này chiếm khoảng 63% diện tích toàn huyện.
- Dạng địa hình thung lũng bồn địa: có độ cao trung bình 140 - 200 m
so với mực nước biển, phân bố chủ yếu trên địa bàn 8 xã, thị trấn trung tâm
huyện dọc theo 2 bờ sông Bằng. Đây là một bồn địa lớn của tỉnh, được hình
thành do sự bồi đắp phù sa của các sông, suối thuộc hệ thống sông Bằng, có
địa hình tương đối bằng phẳng và là vùng sản xuất lúa màu tập trung lớn của
huyện. Dạng địa hình này chiếm khoảng 17% diện tích toàn huyện.
- Dạng địa hình núi đá: có độ cao trung bình từ 350 - 400 m, phân bố
chủ yếu ở các xã phía Đông, Đông Bắc và phía Tây của huyện trên địa bàn 6
xã, trong đó tập trung chủ yếu ở 4 xã phía Đông huyện. Dạng địa hình này
chủ yếu là các dãy núi đá vôi dốc đứng xen kẽ các thung lũng nhỏ, hẹp. Khả
năng khai thác sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp bị hạn chế, chỉ có thể
- 11 -
canh tác được ở các thung lũng. Một hạn chế khác của dạng địa hình này là
thiếu nước, thậm chí nước sinh hoạt cũng thiếu vào mùa khô. Vùng địa hình
này chiếm khoảng 20% diện tích toàn huyện.
Đặc điểm địa hình của huyện Hòa An cho thấy sự phân hóa rõ rệt, các
dạng địa hình khác nhau gây khó khăn cho việc đi lại và xây dựng cơ sở hạ
tầng nhưng lại mang sự đa dạng trong khả năng khai thác sử dụng đất. Vì vậy,
việc khai thác sử dụng đất cần chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặc
biệt là ở các vùng đồng bằng, nơi tập trung đông dân cư gắn liền với quá trình
đô thị hóa và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh gây sức ép lớn. Các vùng địa hình
đồi núi cần gắn việc khai thác sử dụng với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường
nhằm đảm bảo tính bền vững trong quá trình sử dụng.
1.2.1.3. Khí hậu, thuỷ văn
* Khí hậu: Huyện Hòa An chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu lục địa
nhiệt đới gió mùa và phân hoá thành 2 mùa:
- 12 -
canh tác được 2 - 3 vụ cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới.
- Chế độ mưa: huyện Hòa An có lượng mưa bình quân khoảng 1.300 -
1.500 mm/năm, tuy nhiên phân bố không đều trong năm: lượng mưa trong
mùa mưa (từ tháng 3 - 8) chiếm tới 80% lượng mưa cả năm.
- Lượng bốc hơi: bình quân 800 - 1.000 mm/năm.
- Độ ẩm: trung bình cả năm đạt 82%.
Nhìn chung, chế độ mưa, ẩm của huyện tương đối khá nhưng không
đều. Sự chênh lệch lượng mưa giữa các mùa ảnh hưởng đến độ ẩm trong mùa
khô, lạnh làm hạn chế đáng kể tới khả năng tăng vụ cây trồng trên những diện
tích chưa chủ động được nước tưới.
- Các hiện tượng thời tiết đặc biệt: trên địa bàn huyện Hòa An còn có
một số hiện tượng thời tiết đặc biệt như sau:
+ Mưa đá: có thể xảy ra vào các tháng 3, 4 và 9, 10. Tuy ít gặp nhưng
thường gây thiệt hại lớn cho cây trồng ngắn ngày như rau, thuốc lá, ngô,
lúa…
+ Sương muối: có thể xảy ra trong các tháng 12 và tháng 1 thường đi
đôi với rét hại nên gây thiệt hại nặng cho các loại cây trồng và đàn gia súc,
gia cầm.
+ Lũ lụt: thường xảy ra trong các tháng mùa mưa tại các vùng ven sông
suối gây lũ quét, xói lở đất… ảnh hưởng tới cuộc sống của nhân dân.
Với đặc điểm khí hậu và thời tiết như trên, đòi hỏi khi quy hoạch sử
dụng đất cần chú trọng phát huy ưu thế về nền nhiệt, độ ẩm để bố trí cây trồng
hợp lý nhằm nâng cao hệ số sử dụng đất. Đồng thời cần hạn chế những bất lợi
của thời tiết, khí hậu đến đất đai và cây trồng như xói mòn rửa trôi đất, khô
hạn, sương muối, mưa đá… bằng các biện pháp kỹ thuật thích hợp để đảm
bảo sử dụng đất hiệu quả và bền vững.
* Thủy văn: Hoà An có nguồn nước khá dồi dào với mạng lưới sông
- 13 -
suối khá dày song lại phân bố không đều. Tại các vùng đồi núi thấp, nhìn
- Đất xám: 37.947,62 ha, chiếm 57,47% diện tích tự nhiên.
- Đất nâu: 6.332,31 ha, chiếm 9,59% diện tích tự nhiên.
- Đất đen nứt nẻ: 108,15 ha, chiếm 0,16% diện tích tự nhiên.
- Đất tích vôi: 108,20 ha, chiếm 0,16% diện tích tụ nhiên.
- 14 -
- Đất đỏ: 5.494,40 ha, chiếm 8,32% diện tích tự nhiên.
- Đất xói mòn trơ sỏi đá: 2.265,48 ha, chiếm 3,43% diện tích tự nhiên.
Năm nhóm đất có diện tích lớn nhất ở Hòa An là đất xám, đất nâu, đất
đỏ, đất phù sa và đất xói mòn trơ sỏi đá. Trong đó, nhóm đất xám chiếm hơn
nửa tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. Đáng chú ý, huyện Hòa An còn có
nhóm đất đen, tuy chiếm diện tích nhỏ nhưng đây là nhóm đất hiếm gặp mà ở
một số nơi khác không có (phân bố ở các xã Dân Chủ, Ngũ Lão, Quang
Trung).
* Đất rừng: Diện tích đất rừng của huyện Hòa An năm 2010 là
47.291,21 ha, trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ với diện tích là 45.497,99
ha; rừng trồng với diện tích là 1.723,21 ha và rừng đặc dụng có diện tích nhỏ
với 70,01 ha. Độ che phủ rừng của huyện hiện tại đạt 52%. Thảm thực vật
rừng tự nhiên chủ yếu là các loài thân gỗ và tre nứa có sức tái sinh mạnh.
Thảm thực vật rừng trồng có thông, sa mộc, bạch đàn, keo,… Để đảm bảo
phục hồi và phát triển quỹ rừng, ngành lâm nghiệp thực sự là thế mạnh của
một huyện miền núi và đảm bảo an toàn sinh thái trong những năm tới cần
đặc biệt chú trọng tới công tác quản lý, bảo vệ rừng nhằm không ngừng nâng
cao độ che phủ và trữ lượng lâm sản.
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.2.1. Dân số, dân tộc
Hiện nay, dân số của huyện Hòa An có 53.726 người, gồm có 6 dân tộc
trong đó chủ yếu là dân tộc Tày (chiếm 58%) và dân tộc Nùng (chiếm 28%).
Mỗi dân tộc sinh sống trên địa bàn huyện đều có bản sắc văn hóa riêng, tạo
nên nền văn hoá truyền thống phong phú, đa dạng đặc biệt là dân tộc Tày. Họ
có truyền thống văn hoá lâu đời, có chữ viết riêng (nhóm ngôn ngữ Tày -
- 16 -
+ Khu vực kinh tế công nghiệp - TTCN - XDCB tăng 15%;
+ Khu vực kinh tế dịch vụ tăng 18%.
Tăng trưởng kinh tế của huyện trong giai đoạn 5 năm trở lại đây đạt
khá nhưng chưa ổn định và chủ yếu do đầu tư mang lại. Tuy nhiên, hiệu suất
đầu tư và sức cạnh tranh của các sản phẩm nông - lâm sản, dịch vụ chưa cao,
chưa tạo thành vùng hàng hóa có thương hiệu riêng. Việc sử dụng giống mới
có năng suất, chất lượng cao trong sản xuất chưa đồng đều giữa các vùng;
chưa tạo được nhiều hàng hóa xuất khẩu, kết quả thực hiện các dự án nông,
lâm nghiệp đạt hiệu quả chưa cao.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Là một huyện miền núi, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế huyện Hòa An nói chung đã theo hướng tích cực và phù hợp
với xu thế phát triển chung nhưng tốc độ chuyển dịch giữa các ngành còn
chậm và chưa ổn định, chưa phát huy hết khả năng, thế mạnh của huyện. Cơ
cấu kinh tế còn nhiều bất cập so với toàn vùng và của tỉnh Cao Bằng. Do một
số nguyên nhân, trong đó nông nghiệp đang giữ vai trò chủ đạo và là thế
mạnh trong phát triển kinh tế của huyện, bên cạnh việc phát triển công nghiệp
còn gặp khó khăn do nguồn đầu tư và điều kiện kinh doanh, sức mua dân cư
không lớn so với những vùng kinh tế khác.
- 17 -
Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1. Điều tra tình hình sinh trưởng của rừng trồng Keo lai
+ Tốc độ tăng trưởng đường kính bình quân lâm phần theo tuổi.
+ Tốc độ tăng trưởng chiều cao bình quân lâm phần theo tuổi.
+ Tốc độ tăng trưởng trữ lượng bình quân lâm phần theo tuổi.
Nội dung 2. Phân tích một số quy luật kết cấu và tương quan lâm
phần Keo lai tại Hòa An, Cao Bằng:
+ Quy luật kết cấu lâm phần (N/D; N/H; N/V ….)
lập
Tuổi
4
Tuổi
5
Tuổi
6
Tuổi
4
Tuổi
5
Tuổi
6
Tuổi
4
Tuổi
5
Tuổi
6
Giống Keo lai
nhập từ Công ty
cổ phần đầu tư
phát triển Lâm
nghiệp Miền Bắc
4 4 4 4 4 4 4 4 4 36
Giống Keo lai
nhập từ Công ty
cổ phần đầu tư
phát triển Lâm
nghiệp Miền Bắc
3.3.2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng rừng Keo Lai tại Hòa An,
Cao Bằng
3. 4. Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác
trồng cây Keo lai nguyên liệu tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- 21 -
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A. KẾT LUẬN
B. KIẾN NGHỊ
- 22 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thanh Tiến (1999), Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm
phần Keo lá tràm làm cơ sở lập biểu thể tích phục vụ kinh doanh rừng,
Luận văn tốt nghiệp ĐH.
2. Võ Đại Hải và cộng sự (2009), “Nghiên cứu khả năng hấp thụ cacbon
và giá trị thương mại cacbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở
Việt Nam”, Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt
Nam.
3. Võ Đại Hải và các tác giả (2009), Năng xuất sinh khối và khả năng hấp
thụ cacbon của một số dạng rừng trồng ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp,
Hà Nội.
4. Phạm Xuân Hoàn (2005), Cơ chế phát triển sạch và cơ hội thương mại
cacbon trong Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp - Hà Nội 2005, 148
trang.
5. Nguyễn Duy Kiên (2007), Nghiên cứu khả năng hấp thụ cacbon rừng
trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Tuyên Quang, Luận văn thạc
sĩ Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây.
6. Nguyễn Viết Khoa (2010), Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO
2
và cải
tạo đất của rừng trồng Keo lai ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, Luận
cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của rừng Keo lai 3
tuổi, Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học năm 2005.
15. Hoàng Văn Dưỡng (2000), Nghiên cứu cấu trúc và sản lượng làm cở
sở ứng dụng trồng rừng và nuôi dưỡng rừng Keo lá tràm (Acacia
auriculiformis A.Cunn ex Benth) điều tra tại một số tỉnh khu vực miền
Trung Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại
- 24 -
học Lâm nghiệp, Hà Tây - 2000.
16. Hà Huy Thịnh, Nguyễn Đức Kiên, Phí Hồng Hải, Đỗ Hữu Sơn
(2009), “Nghiên cứu chọn tạo giống có năng suất và chất lượng cao
cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu giai đoạn 2006-2008”, Kỷ yếu
Hội nghị KHCN Lâm nghiệp khu vực phía Bắc, Bộ NN&PTNT, Hà
Nội, trang 41-53.
- 25 -
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
TT Nội dung công việc Kết quả Thời gian thực hiện
1 Tham khảo tài liệu,
hoàn thành đề cương
chi tiết
Hoàn thành đề cương Từ tháng 6 - 7/2014
2 Khảo sát thực tế Thu thập được số liệu tổng
quan về điều kiện tự nhiên
kinh tế xã hội của khu vực
nghiên cứu
Tháng 8 năm 2014
3 Triển khai các hoạt
động nghiên cứu tại
hiện trường, thu thập số
liệu
Điều tra và thu thập mẫu từ