bài tiểu luận phân tích đầu tư tài chính - phân tích interco - Pdf 24

Khoa Kinh Tế ĐHQG TP HCM Interco

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - LUẬT

ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH INTERCO
GVHD : LÊ QUANG MINH
NHÓM THỰC HIỆN : BLUESKY – K06404B
HỌ & TÊN MSSV
Phan Thị Thúy An K064040601
Nguyễn Thị Ngọc Diễm K06440613
Nguyễn Phúc Hoàng Diễm K064040612
Nguyễn Thị Bích Hảo K064040627
Bùi Thị Ngọc Tigôn K06404040699
NĂM HỌC 2009-2010
Trang 1
Khoa Kinh Tế ĐHQG TP HCM Interco

PHẦN 1
GIỚI THIỆU CÔNG TY
1. Lịch sử công ty:
Ra đời vào tháng 11 năm 1911, ISC( International Shoe Company) được thành lập như
là doanh nghiệp sản xuất giày và duy trì hoạt động này cho đến đầu 1960. Năm 1960, công
ty đổi tên thành Interco do ảnh hưởng của đặc điểm kinh doanh.
Công ty phát triển cả trong lĩnh vực sản xuất và bán lẻ với nhiều sản phẩm và dịch vụ
đa dạng cho người tiêu dùng. Những thương hiệu nổi tiếng nhất của Interco là: Converse
and Florsheim Shoes, Ethan Allen Furniture and London Fog rain gear.
Các hoạt động của Interco được hỗ trợ bởi một nhân viên trong công ty quản lý Louis,
Missouri. Triết lý của công ty đã có được trong quá khứ, là việc mua lại các công ty trong
lĩnh vực liên quan, đồng thời cung cấp cho đội quản lý hiện tại của họ các chính sách ưu đãi

thống dành cho nam.
Furniture and Home Furnishings

Nhóm này sản xuất, phân phối, và bán lẻ gỗ chất lượng cao và đồ trang trí nội thất.
Những thương hiệu nội thất bao gồm: Broyhill, Lane, Ethan Allen, và Hickory Chair. Trong
những năm gần đây, đồ nội thất đã mở rộng và tăng lợi nhuận cho thu nhập của Interco.
Vào cuối năm tài chính 1988, Interco đã là nhà sản xuất đồ gỗ lớn nhất trên thế giới.

Trang 3
Khoa Kinh Tế ĐHQG TP HCM Interco

2.2 Hoạt động tài chính
 Tổng hoạt động của công ty trong năm tài chính 1988 là dương với doanh thu và
lợi nhuận ròng tăng 13,4% và 15,4% so với mức năm 1987. Hoạt động này được đóng góp
bởi nhóm sản xuất hàng trang trí nội thất và giày dép cũng như tăng thuế suất hiệu quả của
Interco.
 Nhờ vào đạo luật thuế được cải cách năm 1986, thuế suất hiệu quả của
công ty trong năm 1988 là 42,8% so với 47,1% vào năm 1987. tốc độ phát triển lợi nhuận
đã đưa Interco tiến đến mục tiêu đạt tỉ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 14-15%: ROE năm
1988 đạt 11,7% tăng so với 9,7% năm 1987. Trong số đó, nhóm mặt hàng trang trí nội thất
đạt mức lợi nhuận hoạt động $149,1 triệu, doanh thu đạt 1,11 tỉ; nhóm mặt hàng giày dép
tăng 34,2% và lợi nhuận hoạt động tăng gần 77% trong khi doanh thu từ những mặt hàng
quần áo và những cửa hàng bán lẻ đều giảm, nguyên nhân có thể kể đến là do sức mua của
người tiêu dùng giảm.
2. Mục tiêu của Interco:
Mục tiêu của Interco bao gồm các mục tiêu dài hạn tăng trưởng doanh số bán hàng và các
khoản thu nhập, gia tăng lợi nhuận/ tài sản công ty, và quan trọng nhất là tăng thu nhập trên
vốn chủ sở hữu. Để đạt được những mục tiêu này, Interco sử dụng bốn cách bao gồm: cải
thiện và nâng cao lợi nhuận của hoạt động hiện tại và loại bỏ những tài sản dưới chuẩn, và
sử dụng các chiến lược như: mua lại cổ phiếu và thận trọng khi sử dụng các công cụ vay.

City Capital đạt 8,7% số cổ phần thường của Interco và vào ngày 27/71988, nó đề nghị sáp
nhập với Interco.
Căn cứ vào đề xuất này, City Capital cung cấp vốn để mua Interco tất cả các cổ phần
phổ thông của nó không sẵn sàng sở hữu ở một mức giá là $ 64 cho mỗi cổ phần. City
Capital sẵn sàng để thương lượng các điều khoản của đề xuất này, bao gồm cả giá.
Trang 5
Khoa Kinh Tế ĐHQG TP HCM Interco

Tất cả tập trung ở City Capital với mục đích duy nhất là thu nhận Interco. Sau khi hoàn tất
việc mua lại, để bán doanh nghiệp may mặc của Interco và xem xét việc bán phần của giày
dép nói chung và các doanh nghiệp bán lẻ. Và họ sẽ xem xét việc trả tiền nhiều hơn $ 64
cho mỗi cổ phiếu phổ thông của Interco.
Sáng ngày 8/8/1988, City Capital đã tăng vốn cung cấp cho Interco đến $ 70 cho mỗi cổ
phần, để tăng giá trên cổ phiếu hơn nữa cần phải xem xét các thông tin chi tiết hơn của công
ty để đảm bảo. Theo các giả định của 37,5 triệu cổ phần hoàn toàn được pha loãng, có một
chỉ định giá trị của hơn $ 2,6 tỷ đồng.
Tại cuộc họp hội đồng quản trị của Interco vào 8/8/1988, Wasserstein Perella thông
báo các phân tích của City Capital. Ban giám đốc của Interco bỏ phiếu từ chối $ 70 cho
mỗi cổ phần đấu giá trong cùng một ngày.
PHẦN 2
ĐỊNH GIÁ INTERCO
Để giải quyết các vấn đề được nêu ra trong bài tập tình huống nhóm tiến hành định giá
dựa trên số liệu báo cáo tài chính của Interco và dự toán cho các năm tiếp theo.
Dự báo tốc độ tăng trưởng của Interco sẽ tăng theo tốc độ tăng trưởng của doanh thu của
Interco trong quá khứ.
Tương tự cho tỷ lệ tài sản ngăn hạn/ doanh thu và tốc độ tăng tài sản cố định.
Tất cả những số liệu về Interco và những yếu tố dự báo về dòng tiền trong tương lai của
Interco được trình bày và dự tính trong file Excel kem theo.
Vì thiếu thông tin về Interco nên có thể phần định giá của nhóm chưa được chính xác nhưng
kết quả định giá là 79$. Và điều này nhóm thấy hợp lý.

Total Current Liabilities $249,587 $358,226 $373,343
Long-term debt, less current maturities 127,409 135,019 257,327
Obligations under capital leases,less
current maturities
56,495 50,546 41,813
Other long-term liabilities 43,249 55,381 61,766
Shareholders' Equity
Preferred stock, no par value 66,027 61,795 57,113
Common stock, $3.75 stated value 163,765 163,643 155,088
Capital surplus (41,356,847 Shares 104,205 98,246 44,539
Trang 7
Khoa Kinh Tế ĐHQG TP HCM Interco

issued)
Retained earnings 1,027,895 1,099,006 1,179,964
1,361,892 1,422,690 1,436,704
Less 5,173,811 treasury shares 81,739 96,475 185,367
Total Shareholders' Equity 1,280,153 1,326,215 1,251,337
Total Liabilities and Net Worth $1,756,893 $1,925,387 $1,985,586
Kết quả hoạt động kinh doanh
Consolidated Statement of Earnings
1986 1987 1988(a)
Net sales
$2,832,38
4 $2,946,902 $3,341,423
Other income 36,140 32,175 29,237
2,868,524 2,979,077 3,370,660
Costs and Expenses
Cost of sales 1,932,258 2,000,423 2,284,640
Selling, general and administrative expenses 681,886 712,861 799,025

Receivable/Sales 14.20% 15.16% 14.56% 14.56% 14.56%
Inventories/Cost of sales 22.85% 24.90% 24.09% 23.95% 23.95%
Notes payable/Sales 2.34% 2.11% 2.22% 2.22%
Accounts payable and Accrued
expenses/Sales
6.50% 7.34% 7.17% 7.00% 7.00%
Cash/sales 0.60% 0.56% 0.62% 0.59% 0.59%
Prepaid expenses and other Current
assets/Sales 0.80% 0.87% 1.07% 1.07% 1.07%
Land/Sales 0.95% 1.09% 0.97% 1.00% 1.00%
Machinery and equipment Growth 13.81% 4.36% 9.09% 9.09%
Depreciation/fixed assets 43.71% 43.73% 45.80% 45.80% 45.80%
Other asset/Sales 3.50% 5.20% 4.39% 4.37% 4.37%
% Retain Earnings 56.54% 55.83% 55.83% 55.83%
Trang 9
Khoa Kinh Tế ĐHQG TP HCM Interco 1991 1992 1993 forward

Receivable/Sales 14.56% 14.56% 14.56% 14.56%
Inventories/Cost of sales 23.95% 23.95% 23.95% 23.95%
Notes payable/Sales 2.22% 2.22% 2.22% 2.22%
Accounts payable and Accrued
expenses/Sales
7.00% 7.00% 7.00% 7.00%

Cash/sales 0.59% 0.59% 0.59% 0.59%
Prepaid expenses and other Current
assets/Sales 1.07% 1.07% 1.07% 1.07%


652,337

701,915

755,260
Inventories

205,898

221,547

238,384

256,501

275,995

296,971
Prepaid expenses and other Current assets

38,376

41,292

44,430

47,807

51,440

641,102
922,878 963,340 1,007,438 1,055,501 1,107,884 1,164,978
Less accumulated depreciation

422,695

441,227

461,425

483,438

507,431

533,581
Trang 10
Khoa Kinh Tế ĐHQG TP HCM Interco

Net Property, Plant and Equipment 500,183 522,113 546,013 572,062 600,453 631,397
Other Assets 157,017 168,950 181,790 195,606 210,472 226,468
Total Assets $ 2,087,248 $2,213,543 $ 2,348,569 $2,494,715 $2,651,331 $2,819,634
Current Liabilities
Notes payable
$
79,932
$
86,007
$
92,544
$


162,861

175,005
Total Current Liabilities $ 383,727 $ 411,985 $ 441,684 $ 474,685 $ 509,733 $ 547,403
Long-term debt, less current maturities 257,327 257,327 257,327 257,327 257,327 257,327
Obligations under capital leases,less
current maturities
41,813 41,813 41,813 41,813 41,813 41,813
Other long-term liabilities 61,766 61,766 61,766 61,766 61,766 61,766
Shareholders' Equity
Preferred stock, no par value 57,113 57,113 57,113 57,113 57,113 57,113
Common stock, $3.75 stated value 155,088 155,088 155,088 155,088 155,088 155,088
Capital surplus (41,356,847 Shares
issued) 44,539 44,539 44,539 44,539 44,539 44,539
Retained earnings

1,271,242

1,369,279

1,474,607

1,587,751

1,709,319

1,839,952
1,527,982 1,626,019 1,731,347 1,844,491 1,966,059 2,096,692
Less 5,173,811 treasury shares 185,367 185,367 185,367 185,367 185,367 185,367

1,071,049

1,152,449

1,240,035
Trang 11
Khoa Kinh Tế ĐHQG TP HCM Interco

Interest expense

28,534

29,040

29,525

30,135

30,753

31,414
3,338,838 3,590,928 3,862,116 4,154,003 4,468,035 4,805,930
Earnings before income taxes 285,770 306,929 329,756 354,228 380,600 408,980
Income taxes

122,283

131,337

141,104

29-Jun-87 45.375 304 0.1229617 0.046802
30-Jul-87 51.25 318.66 0.1217543 0.047097
30-Aug-87 53.25 323.8 0.0382822 0.0160013
29-Sep-87 47.5 321.83 -0.1142681 -0.0061026
29-Oct-87 36 251.79 -0.2772108 -0.245428
29-Nov-87 30 230.3 -0.1823216 -0.0892126
30-Dec-87 32.25 247.08 0.0723207 0.0703294
1988 28-Jan-88 37.125 274.24 0.1407726 0.1042915
Trang 12
Khoa Kinh Tế ĐHQG TP HCM Interco

28-Feb-88 42 267.82 0.123379 -0.0236885
30-Mar-88 42 258.89 0 -0.0339119
28-Apr-88 41.125 261.33 -0.0210534 0.0093807
30-May-88 43.875 262.16 0.0647285 0.003171
29-Jun-88 44.75 273.5 0.0197468 0.0423466
28-Jul-88 68.5 272.02 0.4257423 -0.005426
Cost of capital
Risk Free Rate 8.87%
Market Risk Premium 1.14%
R
M
10.01%
Raw Beta 0.58
Adjusted Beta 0.72
Required Expected Return on Equity 9.69%
Pre-tax Cost of Debt 9.98%
Tax Rate 42.79%
After-tax Cost of Debt 5.71%
Target Equity Proportion 63.02%

công ty còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác.
Dựa vào các thông số đã cho và nhưng số liệu tính toán thì giá công ty là 76$, còn về
các phân tích khác tụi em không có những thông tin nhiều về công ty nên cũng không có
những nhận xét gì về các rủi ro của công ty gặp phải và các chương trình phát triển của
công ty.
Bên cạnh đó thì theo kết quả định giá của một số tổ chức khác thì giá của interco dao
động khoảng 69-80$ ( phương pháp chiết khấu dòng tiền và giao dịch so sách) nên trong
phân tích trên cũng phù hợp, nên giá trị cổ phiếu công ty là tương đối đúng giá trị.
Tóm lại Interco đang bị định giá thấp với giá mua là 70$. Như vậy quyết định nỏ phiếu từ
chối của ban giám đóc là hợp lý.
1. CÓ ĐÚNG ĐÂY LÀ CUỘC THÔN TÍNH THÙ ĐỊCH CỦA ANH EM NHÀ
RALES?
Trang 14
Khoa Kinh Tế ĐHQG TP HCM Interco

Qua đọc và nghiên cứu các tài liệu về Interco, nhóm hiểu đây thực sự là một vụ thâu
tóm thù địch của anh em nhà Rales. Mục đích chính của City Capital là xây dựng một
nền tảng tài chính vững mạnh với mục đích duy nhất là mua lại Interco khi có cơ hội và
khi Interco gặp khó khăn tạm thời thì City Capital liền nhảy vô mua với giá thấp hơn giá
trị thực của Interco.
2. LÀ MỘT THÀNH VIÊN BAN GIÁM ĐỐC CỦA INTERCO CÓ BỊ THUYẾT
PHỤC BỞI BẢNG BIỂU PHÂN TÍCH SO SÁNH?
3. QUA ĐỊNH GIÁ LẠI CÔNG TY TA THẤY GIÁ CỔ PHIẾU LÀ 76$. NẰM
TRONG KHOẢNG 68 – 80 $ NHƯ Wasserstein, Perella & Co ĐÃ ĐỊNH GIÁ.
4. NẾU ĐÓNG VAI TRÒ LÀ BAN GIÁM ĐỐC INTERCO HAY WASSERSTEIN,
PERELLA & CO THÌ TÔI SẼ THẤY ĐƯỢC MỤC ĐÍCH THÂU TÓM CỦA ANH
EM NHÀ RALES VÀ RÕ RÀNG CỔ PHIẾU INTERCO ĐANG BỊ ĐỊNH GIÁ
THẤP BỞI CITY CAPITAL
 NGĂN CHẶN KỊP THỜI ÂM MƯU, KHÔNG BÁN VỚI GIÁ THẤP.
Trang 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status