TIỂU LUẬN:
Hoạt động đầu tư và họat động hỗ trợ
đầu tư của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn Thủ đô Chương I:Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông Thôn Thủ Đô
1.Quá trình hình thành và phát triển:
Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Thủ Đô(NH
NN&PTNN) trước đây có tên là NH NN&PTNT Bùi Thị Xuân.Chi nhánh
NHNN&PTNT Bùi Thị Xuân là đơn vị thuộc NHNN&PTNT Việt Nam, bắt đầu từ
ngày 25/11/2008 căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHNN&PTNT Việt
Nam.
Được thành lập theo Quyết định số 13.2008/QĐ-NHNN, theo đề nghị của
Tổng giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh Bùi Thị Xuân đổi tên thành
chi nhánh Thủ Đô.Chi nhánh NHNN&PTNT thủ đô đặt trụ sở giao dịch tại số
91,phố Huế,phường Ngô Thì Nhậm,quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội.
đã từng bước hiện đại hóa hoạt động Ngân hàng mà trọng tâm là công tác thanh
toán, chuyển tiền điện tử cho khách hàng, đến nay mọi nhu cầu chuyển tiền cho
khách hàng trong và ngoài hệ thống được thực hiện ngay trong ngày làm việc,
thậm chí chỉ trong thời gian rất ngắn với độ an toàn và chính xác cao.
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành. NHNo&PTNT Thủ Đô luôn
luôn lấy đoàn kết nội bộ làm trọng tâm, phát huy sức mạnh của các tổ chức quần
chúng vừa mở rộng hoạt động kinh doanh, cán bộ viên chức NHNo&PTNT Thủ
Đô đã tích cực hưởng ứng các công tác xã hội nhu ủng hộ đồng bào bị thiên tai,
bão lụt, ủng hộ người nghèo, xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa.
Đứng trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế trong quá trình hội nhập,
Cùng với những cố gắng ,sự đoàn kết, phấn đấu của tập thể cán bộ,viên chức đông
thời phát huy những thành quả ,bài học,kinh nghiệm và sự giúp đỡ của các
cấp,ngành & NHNo&PTNT Thủ Đô sẽ phát triển bền vững và giành được nhiều
thành tích to lớn hơn nữa.
2.Mô hình tổ chức và chức năng,.nhiệm vụ chính của các phòng ban
tại chi nhánh NHNN&PTNT Thủ Đô:
2.1Mô hình tổ chức: Chi nhánh NHNN&PTNT Thủ Đô là đơn vị trực thuộc NHNN&PTNT Việt
Nam,có con dấu ,bảng cân đối kế toán, đuợc tổ chức và hoạt động theo tổ chức và
quy chế của NHNN&PNNT Việt Nam.Chi nhánh hoạt động theo luật của tổ chức
tín dụng, có tư cách pháp nhân,có quyền tự chủ về tài chính ,tự chịu mọi trách
nhiệm về hoạt động kinh doanh.
- Đồng chí Nguyễn Ngọc Kiên - Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh
- Đồng chí Lê Thị Minh - Trưởng phòng kế toán ngân quỹ
GIÁM ĐỐC
PH
ÒNG
H
ÀNH
CHÍNH NHÂN
SỰ
PH
ÒNG
K
Ế
TOÁN – NGÂN
QUỸ
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PH
ÒNG
DV&
MARKETING
PH
ÒNG
KH
2.2.Chức năng nhiệm vụ:
2.2.1 Ban Giám đốc
Chịu trách nhiệm:
+ Chương trình, kế hoạch công tác chung
+ Chiến lược kinh doanh.
+ Công tác tổ chức.
+ Kiểm tra Kiểm toán Nội bộ.
+ Cộng tác màng lưới
+ Hoạt động của các phòng giao dịch trực thuộc
2.2.2. Phòng hành chính – nhân sự
Chức năng:
+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về:Chiến lược phát triển nguồn nhân lực,
lao động tiền lương, thi đua khen thưởng, quy hoạch , bổ nhiệm cán bộ
+ Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về Tổ chức cán bộ, lao động,
tiền lương, thi đua, khen thưởng, công tác hậu cần trong Chi nhánh
Nhiệm vụ:
+ Tư vấn Pháp luật trong việc thực thi các nhiệm vụ về ký kết Hợp đồng,
tham gia tố tụng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến con người và tài sản của
Chi nhánh theo sự uỷ quyền của Giám đốc.
+ Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại Chi nhánh.
+ Tiếp nhận, luõn chuyển giấy tờ, công văn, ấn phẩm đi, đến đúng địa chỉ,
tuôn thủ mọi thủ tục về quản lý hành chính văn thư, in ấn tài liệu phục vụ cho hoạt
động của Chi nhánh. + Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm
công cụ lao động.
+ Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ
đạo của Ban Giám đốc.
+ Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và thăm
nước. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ, Ngành khác
và các tổ chức kinh tế cá nhân trong nước.
+ Hướng dẫn, kiểm tra theo chuyên đề kế hoạch, huy động vốn, cấp tín
dụng, thông tin phòng ngừa rủi ro với các đơn vị trực thuộc Chi nhánh.
+ Thống kê tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định hiện hành của
NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Tổ chức kinh doanh Ngoại tệ, Thanh toán Quốc tế theo đúng qui đinh của
NHNN Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam. Đầu mối đề xuất triển khai các sản
phẩm dịch vụ như: Thanh toán thẻ, thanh toán séc du lịch, chuyển tiền nhanh
+ Đầu mối tổ chức thực hiện các dự án uỷ thác của các tổ chức, cá nhân
nước ngoài
+ Thực hiện thẩm định, thiết lập hồ sơ đối với khách hàng mở L/C bằng
vốn tự có, ký quỹ 100%.
+ Thực hiện nhiệm vụ tiếp thị khách hàng (Kể cả khách hàng về nguồn
vốn) để không ngừng mở rộng kinh doanh. Tổng hợp báo cáo thống kê định kỳ,
đột xuất. Báo cáo chuyên đề hàng quý, hàng năm theo quy định.
2.2.4.Phòng kế toán – Ngân quỹ:
Chức năng:
+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về: Quản lý, Tài chính, Kế toán, Ngân quỹ
trong Chi nhánh.
+ Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về Tài chính, Kế toán, Ngân
qũy để quản lý và kiểm soát nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lý Tài sản, Vật tư, thu nhập, chi phí xác định kết quả hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNTT Thủ
Đô.Trực tiếp quản lý và triển khai công tác tin học trong toàn Chi nhánh.
Nhiệm vụ:
+ Thực hiện chế độ hạch toán Kế toán, hạch toán Thống kê theo Pháp lệnh
Kế toán Thống kê và quy định về hạch toán Kế toán của NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Xây dựng, quyết toán kế hoạch Tài chính, kế hoạch tiền lương của Chi
+ Xem xét trình Giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu lại, tố cáo có liên
quan đến NHNo&PTNT Thủ Đô trong phạm vi quyền hạn và chức năng quy định.
2.2.6 Phòng dịch vụ và Marketing:
- Chức năng:
+Tham mưu cho Ban Giám đốc về phát triển thiết kế ý tưởng sản phẩm
dịch vụ mới, chương trình quảng cáo tiếp thị, mở rộng phạm vi hoạt động, tìm
kiếm các khách hàng tiềm năng.Đảm bảo các nhiệm vụ: Thoã mãn nhu cầu khách
hàng;Chiến thắng trong cạnh tranh; Duy trì lợi nhuận lâu dài
+Trực tiếp tổ chức, lên kế hoạch, thực hiện kế hoạch Marketing của chi
nhánh
- Nhiệm vụ:
+ Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing : Dự báo và thích ứng với
những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của chi
nhánh.Tập hợp các thông tin thi trường để ra các quyết định Marketing hợp lý.
+ Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập
những thị trường mới của chi nhánh.
+ Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing : Dự báo và thích ứng với
những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của chi
nhánh.Tập hợp các thông tin thi trường để ra các quyết định Marketing hợp lý.
+ Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập
những thị trường mới của chi nhánh.
+ Phân tích người tiêu dùng: Xem xét, đánh giá những đặc tính, yêu cầu của
khách hàng, lựa chọn các nhóm khách hàng để hướng để xây dựng chương trình
Marketing phù hợp. + Hoạch định sản phẩm : Phát triển và duy trì sản phẩm, dịch vụ.Có kế
hoạch với những sản phẩm dịch vụ mới; Loại bỏ những sản phẩm dịch vụ yếu
kém.
+ Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing: Hoạch định, thực hiện và
3.2.Hoạt động cho vay:
Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời ,đem lại thu nhập chủ yếu cho các
ngân hàng ,quyết định sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng.Các NHTM hiện
nay đã đưa ra nhiều hình thức cho vay khác nhau để đáp ứng được tối đa nhu cầu
của khách hàng bao gồm:cho vay tiêu dùng,cho vay kinh doanh,cho vay xây dựng
nhà cửa, Nhìn chchung đối tượng mà các NHTM cho vay là các doanh nghiệp và
các tổ chức kinh tế.
3.3.Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ :
Bao gồm mở tài khoản ,cung ứng các phương tiện thanh toán trong nước
,thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và nước ngoài ,thực hiện dịch vụ thanh
toán trong nước và quốc tế,thực hiện dịch vụ thu hộ.chi hộ ,thực hiện dịch vụ thu
và phát tiền mặt ,ngân phiếu thnh toán cho khách hàng.
3.4.Một số ngành nghề kinh doanh khác:
.Hoạt động bảo lãnh:
Bảo lãnh là một hình thức tài trợ của Ngân hàng cho khách hàng,qua đó
khách ahfng có thể tìm nguồn tài trợ mới,mua được hàng hóa hoặc thực hiện được
các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận .Thông qua hoạt động bảo
lãnh ngân hàng thu được khoản phí bảo lãnh của khách hàng,ngân hàng có thể yêu
cầu khách hàng ký quỹ , tạo nguồn tiền thanh toán cho ngân hàng với mức lãi suất
rất thấp.Bảo lãnh cũng góp phần mở rộng các dịch vụ khác như kinh doanh ngoại
tệ,tư vấn ,thanh toán,
.Thuê mua:
Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn
thuê các thiết bị,máy móc cần thiết thông qua hợp dồng thuê mua,trong đó ngân
hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê.Hợp đồng cho thuê thuờng phải đảm
bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê. .Hoạt động trung gian thanh toán:
Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa,dịch vụ thay cho khách
nước ngoài,cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh,cho vay lưu vụ,cho
vay tài trợ xuất nhập khẩu,cho vay mua sắm tài sản cố định,đầu tư dự án.
-SẢn phẩm huy động vốn:tiền gửi không kì hạn,tiền gửi thanh toán
-Tiền gửi tiết kiệm(Tiền gửi tiết kiệm đảm bảo bằng vàng,tiền gửi tiết kiệm
bậc thang),chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn,Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn ,Tiền gửi của
ngân hàng khác.
-Sản phẩm bảo lãnh trong nước bao gồm:Bảo lãnh dự thầu ,Bảo lãnh thực
hiện hợp đồng ,Bảo lãnh thanh toán,Bảo lãnh hoàn thanh toán,Bảo lãnh bảo hành
công trình,thiết bị,Bảo lãnh vay vốn ,Bảo lãnh khác.
-Sản phẩm thanh toán quốc tế:mở L/C,Ủy nhiệm chi,Ủy nhiệm thu,Nhờ
thu,Chuyển tiền,Chiết khấu bộ chứng từ.
-Sản phẩm dịch vụ:Dịch vụ kiều hối,Dịch vụ chi trả Western Union,Dịch
vụ thẻ,Dịch vụ thu,chi hộ,Dịch vụ trả lương qua thẻ,Dịch vụ chuyển tiền trong
nước ,Dịch vụ séc,Dịch vụ ngân quỹ,Dịch vụ tài khảon,Dịch vụ thanh toán đa
biên, Dịch vụ mua bán ngoại tê.
-SẢn phẩm ngân hàng điện tử bao gồm:SMS banking,Atransfer,Vntopup.
Chương II: Hoạt động đầu tư và họat động hỗ trợ đầu tư của Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thủ đô
I.Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực của Chi nhánh:
1.Đầu tư cho tài sản cố định:
Chi nhánh đã có định hướng đúng đắn về phát triển mở rộng mạng lưới
.Việc NHNH& PTNT Việt Nam quyết định chuyển địa điểm giao dịch của Chi
nhánh từ 40 Bùi Thị Xuân sang 91 Phố Huế có vị trí thuận lợi hơn trong việc giao
dịch với khách hàng cũng như quảng bá hình ảnh Agribank.Trong 2009,chi nhánh
đã đầu tư mở được thêm02 phòng giao dịch,tính đến nay Chi nhánh đã có tất cả04
phòng giao dịch( phòng giao dịch Ngô Quyền,Phòng giao dịch Bùi Thị
Về công tác quản trị điều hành,bổ nhiệm các chức danh điều hành gồm các
Trưởng phòng, Phó phòng phù hợp vói trình độ chuyên môn,nghiệp vụ,khả năng
đáp ứng công việc của từng người,tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành
nhiệm vụ chung.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành thực hiện phân
công,phân nhiệm rõ người rõ việc,đảm bảo sự đoàn kết nhất trí cao trong nội
bộ,xây dựng được ý thức ,phong cách mới đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ,lao động có
nề nếp và kỷ cương,kinh doanh an toàn và hiệu quả.
Giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, phòng giao dịch gắn liền với chỉ tiêu thi
đua,góp phần thúc đẩy khuyến khích động viên cán bộ trong chi nhánh hoàn thành
tốt nhiệm vụ chung.
Trong năm 2009,tổng số tiền lương và phụ
cấplương:4,619,250,000.00VNĐ.
-Chi ăn ca:326,362,965.00VNĐ
-Chi làm thêm:1,198,011,582.00VNĐ
-Nộp BHXH:9,491,82 VNĐ
-Nộp BHYT:1265,576 VNĐ
Để tạo động lực cho kinh doanh,Giám đốc đã từng bước giao quyền tự chủ
,ủy quyền phán quyết cho các Phòng giao dịch nhằm nâng cao tinh thần trách
nhiệm của các đơn vị trực thuộc,tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong quyền hạnh cho phép.Từng bước giao khoán cho các phòng
nghiệp vụ và các phòng giao dịch ,thực hiện giao chỉ tiêu khoán cho từng cán bộ
công nhân viên,thực hiện trả lương theo mức độ hoàn thành công việc.
Để khích lệ động viên tinh thần làm việc nhiệt tình và có hiệu quả ,Ban
giám đốc đã động viên khen thưởng kịp thời ,quan tâm đào tạo,giúp đỡ những cán
bộ còn yếu kém về nghiệp vụ,từ đó tạo ra sự đoàn kết,thống nhất trong toàn chi
nhánh.
Tổ chức tốt các phong trào do Ngân hàng nN&PTNT việt Nam và chi
cậy vững chắc cho khách hàng, ” cùng với thái độ phục vụ tận tình củaNgân hàng.
II.Hoạt động hỗ trợ đầu tư của Chi nhánh:
1Huy động và cho vay các dự án đầu tư:
Tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2009:1.216 tỷ đồng, tăng 326 tỷ ,
đạt136% so với năm2008, đạt 90% so với kế hoạch năm 2009.
Bảng 1:Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh năm 2008-2009:
KH2008 31/12/08 KH2009 31/12/09 %KH
Tổng nguồn vốn 393.908 890.179 1.355.100 1.216.784
90%
1.Phân theo đồng
tiền huy động
-Nguồn nội tệ
-Nguồn ngoại tệ
394.908
327.000
67.908
890.179
799.108
91.071
1.355.100
148.806
306.595
-TG KH
12T<24T
-TG KH>=24T
10.896 761.671
30.836 730.538
3.Theo TP Kinh tế
-TG dân cư
-TG các TCKT
-TG các TCTD
394.908
(nguồn :báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh)
♣ Cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền huy động :
- Nguồn vốn nội tệ đạt :858 tỷ đồng tăng hơn so với cùng kỳ năm 2008 là
7.3% tương đương 59 tỷ đồng.
- Nguồn ngoại tệ đạt : 359 tỷ đồng tăng hơn so với cùng kỳ năm 2008 là
294% tương đương 268 tỷ đồng.
♣ Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế :
- Nguồn tiền gửi dân cư tính đến hết ngày 31/12/2009 đạt 426 tỷ đồng,
chiếm 35% tổng nguồn vốn ,tăng hơn so với cùng kỳ năm 2008 là 148 tỷ đồng.
- Nguồn tiền gửi các tổ chức kinh tế tính đến hết ngày 31/12/2009 đạt 718
tỷ đồng,chiếm 59% tổng nguồn vốn ,tăng hơn so với cùng kỳ năm 2008 là 156 tỷ
đồng (trong đó chủ yếu đồng tiền Việt Nam còn lại 11.042.000 USD)
- Nguồn vốn các tổ chức tín dụng tính đến hết ngày 31/12/2009 đạt 73 tỷ
đồng ,chiếm 6% tổng nguồn vốn ,tăng hơn so vói cùng kỳ năm 2008 là 23 tỷ đồng.
♣ Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn gửi:
- Tiền gửi không kỳ hạn :149 tỷ đồng,chiếm 8.5% tổng nguồn vốn. - Tiền gửi có kỳ hạn<12 tháng :307 tỷ đồng,chiếm 17.4% tổng nguồn vốn.
- Tiền gửi có kỳ hạn >12 tháng : 761 tỷ đồng ,chiếm 43.3% tổng nguồn
vốn.
Thực hiện chiến lược kinh doanh được tổng giám đốc kết luận tại Hội nghị
triển khai hoạt động sản phẩm dịch vụ và công nghệ thông tin được diễn ra vào
tháng 3 năm 2009 :lấy sản phẩm truyền thống ,cấp tín dụng và huy động vốn làm
nền tảng ,là cơ sở cho sự phát triển của Agribank nói chung và chi nhánh Thủ Đô
nói riêng .Kết hợp giữa sản phẩm truyền thống với sản phẩm mới tạo bước đi vững
chắc của một ngân hàng hiện đại.Nhận thức được điều đó ,Chi nhánh luôn xác
định nguồn vốn có ý nghĩa tương đối quan trọng quyết định đến kết quả hoạt động
hàng ,đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong xu thế hội nhập
2.Công tác thẩm định dự án đầu tư :
2.1.Quy trình thực hiện:
2.1.1.Quy trình chung:
Bước1 : KH có nhu cầu vay,cánbộ tín dụng yêu cầu khách hàng cung cấp
các loại hồ sơ và thong tin cần thiết theo quy định,lập báo cáo thẩm định,nêu rõ
quan điểm của mình về việc đồng ý hay không đồng ý cho vay,trình Trưởng
phòng tín dụng,Trưởng phòng giao dịch.Trưởng phòng tín dụng ghi ý kiến đồng ý
hay không đòng ý cho vay và chịu trách nhiệm trước ý kiến của mình ,sau đó bàn
giao hồ sơ cho Phòng Thẩm định để thẩm định.
Bước2:Nhận được hồ sơ do Phòng tín dụng chuyển đến,Trưởng phòng
Thẩm định rà soát nếu đầy đủ thì kí nhận hồ sơ nếu thiếu thì đề nghị bổ sung.
Bước3:Trưởng phòng Thẩm định phân công cán bộ thực hiện thẩm định và
vào sổ theo dõi.
Bước4:Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định các nội dung theo quy
định,lập báo cáo thẩm định đề xuất cho vay hay không cho vay.Nếu đồng ý thì đề
xuất mức cho vay,thời hạn ,lãi suất và các nội dung có liên quan khác,nếu không
đồng ý cho vay thì phải nêu rõ lí do không cho vay.
Bước 5: Trưởng phòng thẩm định kiểm tra lại các báo cáo thẩm định của cán bộ
thẩm định, tính hợp pháp của hồ sơ vay vốn,ghi ý kiến đồng ý hay không đồng ý
cho vay,trình giám đốc chi nhánh phê duyệt.Sau khi Giám đốc phê duyệt thì
chuyển hồ sơ cho Phòng tín dụng/Phòng Giao dịch để hoàn chỉnh các công việc
tiếp theo để giải ngân ,trường hợp khong cho vay được thì phải nêu rõ lí do.
Bước6:Lưu trữ hồ sơ và thục hiện kiểm tra trong và sau khi cho vay theo
quy định.
2.1.2.Đối với khoản vay vượt quyền phán quyết của Giám đốc Chi nhánh
phải trình lên NHNN&PTNT TW:
-Sai khi thẩm định (trong và sau khi giải ngân),tùy từng trường hợp nếu cần
thiết thì trình Giám đốc cho thực hiện việc kiểm tra thực trạng viejc triển khai thực
hiện dự án,đánh giá khả năng triển vọng của dự án và những khó khăn vướng mắc
phát sinh để giúp lãnh đạo chỉ đạo điều hành kịp thời.
2.1.4Những nội dung cơ bản cần thẩm định:
Những hồ sơ có liên quan:
Tùy từng loại hình doanh nghiệp ,từng khách hàng vay vốn mà xem xét các
tài liệu sau:
+Quyết định thành lập doanh nghiệp(áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà
Nước)
+Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)
+Quyết định bổ nhiệm chủ tịch HĐQT,Tổng GĐ,GĐ,kế toán trưởng.
+Đăng kí kinh doanh.
+Giấy phép hành nghề(đối với những ngành nghề quy định phải có)giấy
phép đầu tư(đối vói doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
+Biên bản góp vốn ,danh sách thành viên(Công ty cổ phần,công ty
TNHH,công ty hợp danh).
+Biên bản họp hội đồng cổ đông ,hội đồng thành viên về việc thống nhất
vay vốn ngân hàng(công ty cổ phần,công ty TNHH).
+Các thủ tục kế toán theo quy định của ngân hàng.
+Kế hoạch sản xuất kinh doanh. +Báo cáo kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh kỳ gần nhất.
+Dự án phương án sản xuất kinh doanh
+Các chứng từ có liên quan khác
+Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định
+Giấy đề nghị vay vốn
Nội dung thẩm định:
*Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng:
-Môi sinh môi trường phòng cháy chữa cháy
-Tổ chức quản lí điều hành
-Những rủi ro mà dựa án có thể gặp phải.Những rủi ro về cơ chế,chính
sách,rủi ro về giá cả,tỷ giá,thị trường,kỹ thuật ,môi trường xã hội.
-Biện pháp bảo đảm tiền vay.
Nhận xét, đánh giá và đề xuất cán bộ thẩm định:
-Nhận xét tổng quan qua thẩm định
-Đề xuất cho vay hay không cho vay
+Không cho vay lý do vì sao
+cho vay,nêu rõ mức vay,thời hạn cho vay,kỳ hạn nợ,lãi suất
-Biện pháp bảo đảm tiền vay
-Các đề xuất khác nếu có.
Các nội dung thẩm định phải độc lập thành báo cáo thẩm định theo cơ chế
tín dụng hiện hành.
cao chất lượng hoạt động kinh doanh.
Đánh giá: Trong thời gian vừa qua,chi nhánh đã thẩm định và quyết
định cho vay vốn nhiều dự án đầu tư quan trọng của một số doanh nghiệp,ví dụ
như:CTy TNHH Long Vân ,mục đích xây dựng khách sạn 15 tầng với tổng vốn
đầu tư 145 tỷ đồng với số tiền chi nhánh cho vay:75 tỷ đồng,CTy TNHH sợi Vinh
Phát ,mục đích đầu tư:nhà máy sản xuất sợi với tổng vốn đầu tư:96 tỷ đồng trong
đó chi nhánh cho vay với số tiền:60 tỷ đồng,
Trong công tác tín dụng,với phương châm tăng trưởng vững chắc,
hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra,NHNN&PTNT Thủ Đô đã từng bước tiếp cận thị