Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kinh
tế- Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên và phòng tài
chính – kế hoạch huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã giới thiệu và đồng ý cho
em thực tập tại phòng tài chính – kế hoạch huyện Phổ Yên. Trong quá trình thực
tập tại Phòng em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tổ chức và cá nhân
trong và ngoài trường.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế- Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh tỉnh Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp ý kiến quý
báu của các thầy cô trong khoa Kinh tế- Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh
doanh Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ tại phòng tài chính – kế hoạch
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Cuối cùng em xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo th.s Trần Văn Dũng đã hướng
dẫn em tận tình và chu đáo để em có thể hoàn thiện tốt nhất báo cáo thực tập của
mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi tới các thầy cô, các bác, các cô
chú và các anh chị những lời chúc tốt đẹp nhất!
Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2013
Sinh viên
SV: - 1- Lớp:
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ VI (6-1986) là một mốc lịch sử quan trọng,
đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của Việt Nam. Nhà nước ta
từ một nhà nước tập chung quan liêu bao cấp đã bước sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của nhà nước với nhiều thành phần kinh tế đan xen. Đặc
biệt khi Việt Nam đã trở thành một thành viên chính thức của tổ chức thương
cấu kinh tế, thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế nhằm phát triển bền vững và không
ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội. NSNN là công cụ kinh tế để nhà nước
thực hiện việc quản lý, kiểm soát nền kinh tế. NSNN trực tiếp đầu tư phát triển
nguồn nhân lực, trí lực ( giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, khoa học…) thực hiện
nhiệm vụ phát triển xã hội trên mọi lĩnh vực.
Do đó việc sử dụng có hiệu quả vốn NSNN của quốc gia nói chung và của
địa phương nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp chính phủ và chính
quyền các cấp thực hiện tốt các mục tiêu tăng trưởng KTXH của mình. Vì vậy,
tôi nghiên cứu đề tài “ Đánh giá tình hình sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư
phát triển trên địa bàn huyện Phổ Yên– tỉnh Thái nguyên ”, để thấy được
những hiệu quả đạt đươc, những hạn chế còn tồn tại trong quản lý NSNN ở cấp
huyện và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý NSNN nhằm góp
phần thực hiện tốt kế hoạch phát triển KTXH là cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển trên địa
bàn huyện Phổ Yên, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển tại huyện Phổ Yên.
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tổng quan về huyện Phổ Yên và phòng Tài chính – Kế hoạch
huyện Phổ Yên.
- Đánh giá thực trạng sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển tại địa
bàn huyện Phổ Yên giai đoạn 2010-2012.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân
sách cho đầu tư phát triển tại huyện Phổ Yên.
3. Đối tượng nghiên cứu
SV: - 3- Lớp:
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo nghiên cứu các vấn đề sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển
diễn ra tại huyện Phổ Yên.
Nguyên. Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng cắt dọc tỉnh
Thái Nguyên và chạy qua địa bàn huyện với chiều dài 15 km. Đến năm 2010 với
tuyến đường cao tốc Hà Nội- Thái Nguyên hoàn thành, hành lang kinh tế đường
quốc lộ 18, quốc lộ 3, cao tốc Hà Nội- Thái Nguyên, quốc lộ 2, quốc lộ 37, quốc
lộ 1B, các tuyến tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên sẽ tạo thành mạng lưới
giao thông quan trọng gắn liền huyện Phổ Yên với các tỉnh lân cận. Đây có thể
coi là thuận lợi lớn trong việc giao lưu liên kết kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng
hoá giữa Phổ Yên với Hà Nội, với thành phố, các thị xã và huyện của Thái
Nguyên cũng như với các tỉnh lân cận.
1.1.1.2 . Địa hình
Huyện Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm vùng
núi thấp và đồng bằng. Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam và chia làm 2 vùng rõ rệt:
- Vùng phía Đông gồm 11 xã và 2 thị trấn có độ cao trung bình 8-15m, đây
là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng.
- Phía Tây gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của Huyện, địa hình đồi núi là
chính. Độ cao trung bình ở vùng này là 200-300m.
Nhìn chung, địa hình của Phổ Yên cũng giống như các huyện khác thuộc
vùng đồi gò và vùng trung tâm của Thái Nguyên là có đặc điểm địa hình bằng
phẳng xen lẫn địa hình gò đồi tạo thành hai nhóm cảnh quan.
SV: - 5- Lớp:
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.1.3 . Cảnh quan thiên nhiên
Với đặc điểm địa hình ở trên, huyện có hai nhóm cảnh quan chủ yếu sau:
- Nhóm cảnh quan đồng bằng (thuộc các xã phía Đông sông Công và xã
Vạn Phái) mang đặc trưng chung của cảnh quan vùng đồng bằng sông Hồng có
kết cấu kiểu cụm dân cư làng xã, xen những cánh đồng lúa, màu rộng lớn. Một
số cụm dân cư ven các trục lộ lớn phát triển theo hướng đô thị hoá.
- Nhóm cảnh quan đồi núi thấp (thuộc các xã phía Tây sông Công) mang
đặc điểm chung của vùng trung du phía Bắc. Địa hình khu vực này phổ biến là
cho sản xuất nông nghiệp của các xã vùng cao và vùng giữa của Huyện. Sông
Công chảy qua huyện Phổ Yên chia huyện thành hai khu vực khác biệt về địa
hình. Sông Công có lưu vực rộng và nằm trong vùng mưa lớn nhất của tỉnh Thái
SV: - 6- Lớp:
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nguyên. Lòng sông có chiều rộng trung bình 13m, độ dốc lưu vực 27,3%, độ
dốc long sông 1,03%. Lưu lượng nước trong mùa mưa 29,7m
3
/s và trong mùa
khô là 4,2m
3
/s.
Hệ thống sông Cầu chảy qua Huyện khoảng 17,5km, cung cấp nước tưới
cho các xã phía Đông và phía Nam huyện. Sông Cầu còn là đường giao thông
thuỷ cho cả tỉnh nói chung và huyện Phổ Yên nói riêng.
Ngoài hai con sông chính chảy qua địa phận huyện, còn có hệ thống suối,
ngòi chảy qua từng vùng. Tổng diện tích mặt nước sông suối của huyện là
704,1ha. Nhìn chung, chất lượng nước tốt nên có thể khai thác mặt nước để nuôi
trồng thuỷ sản.
- Tài nguyên rừng
Phổ Yên là huyện chuyển tiếp giữa vùng đồi núi và đồng bằng nên diện
tích đất lâm nghiệp không lớn và tập trung ở các xã phía Tây huyện. Diện tích
rừng của Huyện là 6.743, 9 ha, chiếm 23,29% diện tích tự nhiên. Trong đó rừng
tự nhiên có 2.635,2ha, chiếm 39,2% diện tích đất lâm nghiệp. Nhìn chung, rừng
của huyện Phổ Yên mang tính chất môi sinh, góp phần xây dựng môi trường bền
vững cho huyện hơn là mang tính chất kinh tế.
- Khoáng sản
Về tài nguyên khoáng sản, theo kết quả thăm dò địa chất, trên địa bàn
huyện không có các điểm mỏ, quặng. Tuy nhiên, tỉnh Thái Nguyên nằm trong
khu vực sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái
Mật độ dân số toàn huyện là 534 người/km
2
tuy nhiên phân bố dân cư giữa các
vùng có sự phân tán.
b, Nguồn lao động
Tốc độ tăng dân số toàn Huyện trung bình hàng năm là khoảng 1%. Nguồn
lao động của huyện năm 2005 là 8.660 người, chiếm 65,7% tổng dân số của huyện.
Lực lượng lao động phân bổ trong các ngành kinh tế chủ yếu làm việc trong ngành
nông lâm thuỷ sản, chiếm 86%. Lao động đang làm việc trong ngành công nghiệp
và xây dựng chiếm 9,7% lao động có việc làm. 4,3% lao động có việc làm đang
làm việc trong ngành dịch vụ. Số lao động trong độ tuổi không tham gia trong các
ngành kinh tế chủ yếu đang đi học, chiếm 80%, còn lại là làm nội trợ, không làm
việc, không có việc làm.
Lao động trong độ tuổi không có việc làm là 590 người, chiếm 11,16% số lao
động trong độ tuổi không tham gia trong các ngành kinh tế. Trong những năm
qua, huyện đã chú trọng giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy
nhiên tỷ trọng lao động không có việc làm vẫn còn cao.
1.1.2.2 . Cơ sở hạ tầng
SV: - 8- Lớp:
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
a, Hệ thống giao thông
Đường bộ:
Huyện có quốc lộ 3 từ Km 33 đến Km 48 đi qua trung tâm huyện, chiều
dài đường là 15km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7,5m dải bê tông tiêu
chuẩn kỹ thuật cấp 4.
Hệ thống đường huyện gồm 11 tuyến nối liền trung tâm huyện với trung
tâm các xã, thị trấn trong huyện.
Tổng đường xã của huyện là 274,8 km, trong đó 56,6% là đường đất được
hình thành từ phong trào làm giao thông nông thôn của địa phương. Các tuyến
đường xã nhìn chung đều chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nền đường nhỏ hẹp, hệ
bình quân là 8 máy/ 100 dân. Sẽ tăng lên thành 14 máy/ 100 dân.
1.1.2.3 . Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP đến năm 2010 là 20%. Cơ cấu kinh tế: Công
nghiệp – xây dựng 59,2%; dịch vụ 22,1%; nông – lâm nghiệp 18,7%. GDP bình
quân đầu người đến năm 2010 đạt 24,6 triệu đồng ( tương đương 1.230 USD).
năm 2010 thu nhập bình quân đầu người là 25 triệu đồng, năm 2011 là 34,84
triệu đồng, tăng 39,36%,đến năm 2012 thu nhập bình quân đầu người của
huyện đạt mức 43.92 triệu đồng.
1.1.2.4 . Các lĩnh vực xã hội
a, Giáo dục và đào tạo
Tiếp tục đầu tư xây dựng các phòng học và nhà công vụ giáo viên theo Chương
trình kiên cố hóa trường học của Chính phủ, thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa
trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiêt bị phục vụ cho dạy và
học, phấn đấu đến năm 2015 có 100% trường đạt trường chuẩn Quốc gia.
b, Y tế
Hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở, đã giữ
vững danh hiệu các xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế, tiếp tục đầu tư xây
dựng 04 tạm y tế theo hướng chuẩn hóa. Cở sở vất chất thiết bị ngày càng được
đầu tư, nâng cấp, các dịch vụ y tế được mở rộng. Chất lượng khám chữa bệnh,
bảo vệ sức khỏe nhân dân được nâng lên.
c, Văn hóa thông tin
Huyện đã tăng cường đầu tư các cơ sở, các trung tâm văn hóa, vui chơi giải trí
cho nhân dân, phát động và động viên các hoạt động văn hóa quần chúng nhằm
đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân, giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc.
SV: - 10- Lớp:
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.3. Đánh giá chung
Những thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội
Trên cơ sở đánh giá toàn diện các nguồn lực và điều hiện phát triển của
Phòng Tài chính – Kế hoạch hiện nay được sáp nhập từ 02 đơn vị là Phòng Tài
chính và phòng Kế hoạch đầu tư theo Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP ngày
04/02/2008 của Chính phủ, Quyết định số: 654/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 của
UBND tỉnh Thái nguyên về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND các huyện, thành phố, thị xã. Trong đó:
- Từ trước ngày 30/04/2008, phòng Tài chính - KH gồm 02 cơ quan là
Phòng Tài chính và phòng KH và ĐT với các chức năng, nhiệm vụ như sau:
+ Phòng Tài chính: Thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài chính, tài
sản trên địa bàn huyện được phân cấp.
+ Phòng KH - ĐT: Thực hiện quản lý nhà nước về công tác kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội, công tác quy hoạch xây dựng, đăng ký kinh doanh, viễn
thông, đầu tư và XDCB.
- Từ ngày 01/5/2008, 02 cơ quan Tài chính và KH - ĐT được sáp nhập
thành phòng Tài chính - KH thực hiện các chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu
giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài
chính, tài sản, kế hoạch và đầu tư, đăng ký kinh doanh, tổng hợp, thống nhất
quản lý về kinh tế HTX, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.
1.2.1 Vị trí – chức năng
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phổ yên là cơ quan chuyên môn thuộc
UBND huyện Phổ yên, có chức năng tham mưu giúp cho UBND huyện trong
hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế hoạch đầu tư, đăng ký kinh
doanh trên địa bàn.
Phòng Tài chính – Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của
UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
của Sở Tài chính và Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thái nguyên.
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản.
1.2.2 Quyền hạn và nhiệm vụ
Công tác Tài chính Ngân sách Nhà nước:
- Trình UBND huyện ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch
năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn
về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
1. Trình UBND huyện:
a, Dự thảo các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của
huyện; Đề án chương trình phát triển kinh tế- xã hội, cải cách hành chính trong
lĩnh vực kế hoạch đầu tư trên địa bàn huyện;
b, Dự thảo các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế,
chính sách, pháp luật và các quy định của UBND huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư
về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn;
SV: - 13- Lớp:
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Trình UBND huyện các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa
bàn; thầm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện; thẩm định và chịu trách nhiệm về kế
hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm
quyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính
sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh
vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn.
4. Cung cấp thông tin xúc tiến đầu tư; phối hợp với các phòng, ban
chuyên môn nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và
ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán
bộ làm công tác KH & ĐT cấp xã.
5. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát và đánh giá đầu
tư; kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn
huyện; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND huyện và
theo quy định của pháp luật.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác quản lý giá, công tác hành chính cơ quan.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác định giá tài sản trong các vụ án dân sự, hình
sự.
Bên cạnh đó, phòng cũng thực hiện sự phân công cán bộ kiêm nhiệm thực
hiện các công việc thường trực hội đồng giá đất, tham gia các ban chỉ đạo và tổ
chuyên viên giúp việc của các tổ công tác theo yêu cầu nhiệm vụ do UBND
huyện giao.
SV: - 15- Lớp:
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mô hình quản lý của phòng tài chính kế - hoạch huyện Phổ Yên, t`nh
Thái Nguyên
Trong đó: - Trưởng phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động chung của
toàn bộ cán bộ công chức trong phòng, chỉ đạo bộ phận kế toán trong công tác
kế toán riêng tại phòng giữ vai trò trưởng ban kế toán.
- Phó phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm tuyên truyền ý kiến chỉ đạo của cấp
trên cho các bộ phận trong phòng mình, lãnh đạo các CB, CC của bộ phận mình
hoàn thành nhiệm vụ được giao. Các bộ phận kế hoạch, bộ phận đầu tư, bộ phận
đăng ký kinh doanh chịu sự chỉ đạo kiểm soát của phó phòng kế hoạch.
- Phó phòng tài chính: Chịu trách nhiệm tuyên truyền ý kiến chỉ đạo của cấp
trên cho các bộ phận trong phòng mình, lãnh đạo các CB, CC của bộ phận mình
hoàn thành nhiệm vụ được giao. Các bộ phận tổng hợp ngân sách huyên, bộ
phận phụ trách ngân sách xã thị trấn, bộ phận thẩm định và quyết toán các dự án
đầu tư XDCB, bộ phận tài chính chịu sự chỉ đạo của phó phòng tài chính.
SV: - 16- Lớp:
Trưởng phòng
Phó phòng kế
hoạch
Phó phòng tài chính
Bộ phận
tài chính,
tài sản
tịch thu
sung quỹ
nhà
Bộ
phận
tổng
hợp NS
huyện
Bộ phận kế toán
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. Thực trạng đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Phổ Yên.
Đại hội Đảng bộ huyện Phổ Yên lần thứ XXVII đã đề ra mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 là: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của Đảng bộ, phát huy sức mạnh của nhân dân các dân tộc trong toàn
huyện, huy động mọi nguồn lực, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân, củng cố quốc phòng an ninh, tăng cường đoàn, kết mở rộng dân chủ, giữ
vững kỷ cương, xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh;tạo sự phát triển
nhanh và bền vững, sớm đưa Phổ Yên trở thành huyện công nghiệp”
Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVII, UBND
huyện đã trình HĐND phê duyệt và ra các Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã
hội huyện Phổ Yên giai đoạn 2006-2010. Trên cơ sở đó, UBND huyện Phổ Yên
đã tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-
2010.
Cơ
cấu
(%)
Giá trị
(tỷ đồng)
Cơ
cấu
(%)
Giá trị
(tỷ
đồng)
Cơ
cấu
(%)
2011/201
0
2012/201
1
TĐP
TBQ
GTSX
N-L-TS
1.087,347 100 1.253,746 100 1.402,9 100 115,3 111,9
113,5
8
1.Nông
nghiệp
1042,61 95,89 1202,346 95,9
1346,4
2
2012. Dịch vụ nông nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng cao do cơ giới hóa trong
nông nghiệp. Lâm nghiệp tuy chiếm tỷ trọng không cao khoảng 6,107 tỷ năm
2010 song hiện nay tỷ trọng ngành này tăng lên khá rõ nét là 8,22 tỷ năm 2011.
Là vùng đất có tiềm năng trồng chè, cây chè là cây lâm nghiệp đang được phát
triển ngày càng rộng trên địa bàn huyện.
• Ngành Công nghiệp – xây dựng
Các sản phẩm truyền thống như chế tạo phôi, sản xuất dụng cụ y tế, sản phẩm
may mặc, cơ khí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá trị sản xuất công nghiệp, các
sản phẩm mới có công nghệ cao chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất,
công nghiệp chế tạo, lắp ráp điện tử, công nghiệp phụ trợ còn nhỏ bé. Cơ cấu
ngành sản xuất chủ đạo vẫn là ngành sản xuất vật liệu sử dụng nhiều tài nguyên
khoáng sản thâm dụng nhiều lao động.
Bảng 3: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp – xây dựng
(ĐVT: tỷ đồng)
Ch` tiêu 2010 2011 2012
So sánh (%)
2011/2010 2012/201
1
TĐPTBQ
TỔNG
3.768,56
5
4.439,22
1
5.063,8
117,8 114,07 115,91
1.Công
nghiệp
2688,87 3245,958 3823,169 120,72 117,78 119,24
2. Xây
3.768,565 60,94% 4.439,221 61,13% 5.063,
8
61,28%
Dịch vụ 1.328,3 21,48% 1.569,6 21,61% 1.796,5 21,74%
Tổng số
6.184,21
2
100% 7.262,56
7
100% 8.263,2 100%
( Nguồn: Phòng thống kê huyện Phổ Yên)
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 61,13%.
Giá trị sản xuất ở cả 3 ngành đều tăng về quy mô do tăng khối lượng vốn đầu tư.
Tổng giá trị sản xuất toàn huyện tăng qua các năm và đạt 8.263,2 tỷ đồng năm
2012. Trong đó giá trị sản xuất nông lâm thấp nhất trong 3 ngành đạt 1.087,347
tỷ năm 2010 ; năm 2012 đạt giá trị 1.402,9 tỷ đồng. Công nghiệp – xây dựng
đóng góp giá trị sản xuất cao nhất, duy trì vị trí số 1 ở cả ba năm, năm 2010 tạo
ra giá trị sản xuất đạt 3.768,565 tỷ
Đến năm 2012 giá trị sản xuất tăng gần 1,4 lần để đạt mức 5.063,8 tỷ.
Dịch vụ thương mại cũng có giá trị sản xuất khá cao 1.796,5 tỷ năm 2012, doanh
SV: - 20- Lớp:
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thu chủ yếu của dịch vụ huyện là hoạt động bán lẻ hàng hóa, thu từ kinh doanh
khách sạn, nhà nghỉ.
Cơ cấu 3 ngành có dịch chuyển rõ nét. Cơ cấu nông – lâm – ngư giảm
trong cơ cấu giá trị sản xuất chung. Năm 2010 chiếm 17,58% cơ cấu giá trị, đến
2012 ngành này giữ 16,98 % trong cơ cấu giá trị. Công nghiệp – Xây dựng có sự
dịch chuyển ngược lại khi cơ cấu giá trị sản xuất luôn chiếm trên 60% giá trị sản
xuất chung, giá trị sản xuất năm 2012 chiếm 61,28% tổng giá trị chung toàn
huyện. Dịch vụ thương mại ở vị trí thứ 2 chiếm 21,74% tổng giá trị sản xuất
59.54
7
103,08 101,01 102,04
1. Lúa: DT 7.818 8.988 9.558 114,97 106,34 110,57
- Năng suất 58,68 60,34 62 102,83 102,75 102,79
- Sản lượng
32.987
33.78
3
35.921 102,41 106,33 104,35
2. Ngô: DT 1.562 1.345 1.800 86,11 133,83 107,35
- Năng suất 39,7 38,44 42,8 96,83 113,42 105,25
- Sản lượng 6.206 5.170 7.700 83,31 148,94 111,39
3. Lạc: DT 162 192 300 118,52 156,25 136,08
- Năng suất 15,6 15,4 10,7 98,72 69,48 82,82
- Sản lượng 253 312 320 123,32 102,56 112,46
4. Đậu tương:
DT
110 81 300 73,64 370,37 165,14
- Năng suất 12,4 16,1 12,7 129,84 78,88 101,20
- Sản lượng 136 104 380 76,47 365,38 176,16
5. Khoai lang:
DT
412 330 400 80,10 121,21 98,53
- Năng suất 54,7 53,55 47,5 97,90 88,70 93,19
- Sản lượng 2.254 1.767 1.900 78,39 107,53 91,81
6. Sắn: DT 179 200 300 111,73 150,00 129,46
- Năng suất 148,0 165,6 116,7 111,89 70,47 88,80
- Sản lượng 2.650 3.312 3.500 124,98 105,68 114,92
7. Rau các loại:
Con 12.711 12.976 12.112 102,8 93,34 97,61
2. Bò
Con
12.77
0
13.171
13.10
2
103,14 97,48 101,29
3. Lợn 1000
Con
89,1 91,32 95,547 102,49 104,63 103,55
4. Gia Cầm
1000
Con
711,3 821,21
958,0
0
115,45 116,67 116,05
II. Sản
Lượng
SP thịt hơi
các loại
Tấn 10,19 12,70 14.3 114,8 109,2 118,46
1. Trâu
Tấn 276 226 270 81,88 119,47 98,9
2. Bò
Tấn 85 82 105 96,47 128,5 111,14
3. Lợn
Tấn 5.046 5.937 6.660 117,66 112,18 114,89
5.10
0
5.55
0
103,03 108,82 105,89
- Tôm nuôi Tấn 1,81 2,0 2,05 110,4 102,5 106,42
- Cá nuôi
Tấn
5.04
1
5.296 6.125 105,05 115,65 110,23
(Nguồn: Niên giám thông kê huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên)
Ngành chăn nuôi thủy sản đã đạt được những kết quả nhất định do thực hiện
chương trình chuyển đổi những vùng đất trũng sang nuôi trồng thủy sản, đăc
biệt là mặt hàng cá nuôi. Tốc độ phát triển bình quân cao: diện tích 110,84%,
sản lượng tăng bình quân 105,89%.
2) Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng:
a. Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
Công nghiệp – TTCN là những ngành cho giá trị sản xuất cao và chủ đạo. Giá
trị sản xuất liên tục tăng qua các năm từ 1.550 tỷ đồng năm 2010 lên 1.720 tỷ
đồng năm 2012, với tốc độ phát triển bình quân đạt 105,34% giai đoạn 2010-
2012
SV: - 24- Lớp:
Trường ĐH KT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: - 25- Lớp: