BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ THU HÀ
MÃ SINH VIÊN : A16277
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên
hướng dẫn Tiến sỹ Nguyễn Thị Thúy, đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá
trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa Kinh tế - Quản lý, trường Đại
Học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm qua em được học
tại trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng
cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin.
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH Việt Anh
luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Lê Thu Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng khóa Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Lê Thu Hà
thương mại xuất nhập khẩu Việt Anh 36
2.2.1. Phân tích tình hình cơ cấu tài sản – nguồn vốn 36
2.2.2. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 44
2.2.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 45
2.2.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 48
2.2.5. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá các bộ phân cấu thành tổng tài sản 50
2.2.6. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 51
2.2.7. Phân tích khả năng sinh lời theo Dupont 53
2.4. Đánh giá tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất
thương mại xuất nhập khẩu Việt Anh 56
2.4.1. Kết quả đạt được 57
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 58
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT ANH 61
3.1 Định hướng phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương
mại xuất nhập khẩu Việt Anh 61
3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trách
nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại Việt Anh 62
3.2.1. Tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm tỷ trọng các khoản nợ 63
3.2.2. Tăng cường quản lý các khoản nợ và phải thu 64
3.2.3. Tăng cường quản lý hàng tồn kho 67
3.2.4. Nâng cao khả năng thanh toán 67
3.2.5. Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu và lợi nhuận 68
3.2.6. Tăng cường công tác quảng cáo 69
3.2.7. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 70
3.2.8. Tăng cường công tác phân tích tài chính tại công ty 71
3.3. Một số kiến nghị đối với công ty 72
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
xuất thương mại xuất nhập khẩu Việt Anh thông qua mô hình tài chính
Dupont 53
Bảng 2.10. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu thông qua mô hình tài
chính dupont 55
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 21
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Việt Anh 25
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 29
Sơ đồ 2.3 Quy trình lọc nước tinh khiết năm 2011 – 2013 32
Biểu đồ 1.1. Mô hình phân tích Dupont 9
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại
xuất nhập khẩu Việt Anh 36
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty sản xuất thương mại xuất nhập khẩu
Việt Anh 41
Biểu đồ 2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 55
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế thế giới, các doanh
nghiệp Việt Nam luôn phải đứng trước nhiều thách thức để có thể tồn tại và phát triển.
Nhằm giúp các doanh nghiệp có thể vượt qua cơn khủng hoảng này, công tác quản trị
tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là hoạt động phân tích tài chính đòi hỏi phải được
quan tâm đúng mức nhằm giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc áp dụng các công cụ và kỹ thuật phân
tích thích hợp nhằm cung cấp chính xác và đầy đủ cho các nhà quản trị doanh nghiệp
phó thích hợp. Bài khóa luận bao gồm 3 mục đích chính sau đây:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phân
tích tài chính doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn sản
xuất thương mại xuất nhập khẩu Việt Anh.
- Để xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trách
nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Việt Anh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp xử lý số liệu gồm có: Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích
tỷ lệ, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp phân tích Dupont.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương được bố cục như sau:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản
xuất thương mại xuất nhập khẩu Việt Anh.
Chương 3: Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm
hữu hạn sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Việt Anh.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin được trân trọng cảm ơn Tiến sỹ Nguyễn
Thị Thúy đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài khóa luận trong suốt
thời gian vừa qua.
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Lê Thu Hà
1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
tài chính cần cân nhắc tính toán tới mức độ rủi ro và tác động của nó tới doanh nghiệp
mà biểu hiện chính là khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động
cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tiếp tục
nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về kết quả hoạt động kinh doanh nói chung, mức
doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Ngoài ra, phân tích tài chính còn
cung cấp thông tin, số liệu để kiểm tra giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình
hình chấp hành các chính sách chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Cùng với sự
phát triển của xã hội thì việc phân tích tài chính càng trở nên quan trọng bởi công tác
phân tích tài chính ngày càng cho thấy sự cần thiết của nó đối với sự phát triển doanh
nghiệp. Phân tích tài chính cho thấy khả năng và tiềm năng kinh tế tài chính của doanh
nghiệp, do đó sẽ giúp cho công tác dự báo, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn,
dễ dàng đưa ra các chính sách tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động.
Trước đây, việc phân tích tài chính chỉ để phục vụ nhu cầu cho các nhà đầu tư
và ngân hàng. Hiện nay, việc phân tích tài chính được rất nhiều đối tượng quan tâm,
tùy theo mục đích khác nhau của người sử dụng mà phân tích tài chính doanh nghiệp
sẽ có vai trò khác nhau:
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính cung cấp các thông tin
về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các nhà quản lý doanh nghiệp cần các
thông tin để kiểm soát và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình làm cơ
sở cho các dự báo tài chính, quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận. Bên cạnh
đó, nhà quản trị cần biết tất cả các thông tin bên trong cũng như bên ngoài của doanh
nghiệp. Họ cần chú ý đến lĩnh vực nào của doanh nghiệp là thành công nhất, lĩnh vực
nào chưa thành công; những điểm mạnh cũng như hạn chế về tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Việc phân tích tài chính sẽ đem lại cái nhìn rõ ràng tại các mục cụ thể.
Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của ban giám đốc về dự báo tài chính, kế
hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý. Căn cứ vào báo cáo phân
tích tài chính, các nhà quản lý sẽ dự đoán về tình hình tài chính của doanh nghiệp
trong tương lai từ đó thực hiện các chính sách điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh
doanh cho phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp [2,tr.15]
Đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư là các doanh nghiệp và cá nhân quan tâm
phân tích báo cáo tài chính để xác định số thuế mà doanh nghiệp phải nộp [2,tr17]
Đối với những người lao động trong doanh nghiệp: Lợi ích của những người
hưởng lương trong doanh nghiệp gắn liền với hoạt động tài chính của công ty. Họ
quan tâm đến các thông tin và số liệu tài chính để đánh giá, xem xét triển vọng của nó
trong tương lai.
4
Như vậy phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được
dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm
ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra
được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm [2,tr.16]
Những nhà phân tích tài chính nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về kết quả hoạt
động nói chung và mức doanh lợi nói riêng trong tương lai. Phân tích tài chính là cơ sở
để dự đoán tài chính. Ngoài ra, phân tích tài chính được ứng dụng theo nhiều hướng
khác nhau như với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ) và với mục
đích thông tin (trong hoặc ngoài doanh nghiệp). Việc thường xuyên tiến hành phân
tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thấy được thực trạng hoạt động tài
chính, từ đó xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến từng hoạt động
kinh doanh. Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết
để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh.
Hiện nay, với sự phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp cùng với quá trình cạnh
tranh khốc liệt thì phải có chiến lược kinh doanh cụ thể, hợp lý và chính xác, phân tích
tài chính sẽ có tác dụng to lớn trong việc thực hiện điều đó [2,tr17]
1.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Tài liệu phân tích
Hệ thống báo cáo tài chính
Để có thể đánh giá một cách chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp thì
phân tích tài chính đòi hỏi phải có một lượng cơ sở thông tin đầy đủ và khách quan.
Đó là tổng hợp các thông tin bên trong của doanh nghiệp ví dụ như là: thông tin về bản
thân doanh nghiệp, các thông tin khác liên quan đến doanh nghiệp và quan trọng nhất
Sự tồn tại, phát triển cũng như quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụ thuộc
vào nhiều yếu tố: Có yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài; Có yếu tố chủ quan và yếu
tố khách quan. Điều đó tuỳ thuộc vào tiêu thức phân loại các yếu tố ảnh hưởng.
Các yếu tố bên trong: Các yếu tố bên trong là những yếu tố thuộc về tổ chức
doanh nghiệp; trình độ quản lý; ngành nghề; sản phẩm; hàng hóa; dịch vụ mà doanh
nghiệp kinh doanh; quy trình công nghệ; năng lực của lao động
Các yếu tố bên ngoài: Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố mang tính khách
quan như: chế độ chính trị xã hội; tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế; tiến bộ khoa
học kỹ thuật; chính sách tài chính tiền tệ; chính sách thuế Cụ thể là:
Các thông tin chung: Thông tin chung là những thông tin về tình hình kinh tế
6
chính trị, môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ
hội về kỹ thuật công nghệ Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động
mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin về các cuộc thăm
dò thị trường, triển vọng phát triển trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thương mại
ảnh hưởng lớn đến chiến lược và sách lược kinh doanh trong từng thời kỳ.
Các thông tin theo ngành kinh tế: Thông tin theo ngành kinh tế là những thông
tin mà kết quả hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế như đặc
điểm của ngành kinh tế liên quan đến thực thể của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cần
tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ
phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển
Các thông tin của bản thân doanh nghiệp: Thông tin về bản thân doanh nghiệp là
những thông tin về chiến lược, sách lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời
kỳ, thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập,
phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán Những thông tin này
được thể hiện qua những giải trình của các nhà quản lý, qua Báo cáo tài chính, báo cáo
kế toán quản trị, báo cáo thống kê, hạch toán nghiệp vụ [2, tr.30]
1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1. Phương pháp so sánh
1.2.2.2. Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa trên
ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính.
Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu cần xác định được các ngưỡng, các
định mức để nhận xét, đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở
so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu.
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng và bổ sung
càng hoàn thiện hơn vì: nguồn thông tin tài chính và kế toán được cải tiến và cung cấp
đầy đủ hơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu đáng tin cậy nhằm đánh giá
những tỷ lệ của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp. Việc áp dụng tin học cho
phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh qúa trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:
- Tỷ lệ về khả năng thanh toán: được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
8
- Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: qua chỉ tiêu này
phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.
- Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho
việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ về khả năng sinh lời: phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.
(Nguồn: Nguyễn Năng Phúc (2013), “Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính”,
NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, tr.32-tr.36)
1.2.2.3. Phương pháp Dupont
Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont để phân
tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Nhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các chỉ
tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tich
theo một trình tự logic chặt chẽ. Chẳng hạn, vận dụng mô hinh Dupont phân tích hiệu
quả kinh doanh trong mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra của doanh
nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định.
Chi phí đầu vào của doanh nghiệp có thể là tổng tài sản, tổng chi phí sản xuất
tổng tài sản. Như vậy tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có quan hệ mật
thiết với nhau, thông thường chúng có quan hệ cùng chiều. Nghĩa là tổng tài sản tăng thì
tổng doanh thu thuần cũng tăng
Từ mô hình phân tích trên cho thấy, tỷ lệ lãi theo doanh thu thuần lại phụ thuộc vào
hai nhân tố cơ bản. Đó là tổng lợi nhuận thuần và doanh thu thuần. Hai nhân tố này có quan
hệ cùng chiều. Nghia là nếu doanh thu thuần tăng thì cũng làm cho lợi nhuần tăng.
Phân tích báo cáo tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với
quản trị doanh nghiệp. Điều đó không chỉ biểu hiện ở chỗ: có thể đánh giá hiệu quả kinh
10
doanh một cách sâu sắc và toàn diện. Đồng thời đanh giá đầy đủ và khách quan đến
những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đề ra được
hệ thống các biện pháp tỷ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức
quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp ở các kì kinh doanh tiếp theo.
1.3 . Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích tình hình cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn
Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản thể hiện khi doanh nghiệp sử dụng một đồng vốn kinh doanh thì
dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động còn bao nhiêu để đầu tư vào tài sản cố
định và được phản ánh bởi tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn và tỷ suất đầu tư vào tài sản
ngắn hạn.
Tỷ suất tài sản ngắn
hạn (dài hạn) =
Giá trị tài sản ngắn hạn (dài hạn)
x
100%
Tổng giá trị tài sản
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (ngắn hạn) càng lớn càng thể hiện mức độ
Trong khi đó, tỷ suất vốn chủ sở hữu (hay tỷ suất tự tài trợ) lại cho biết số vốn
tự có để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh. Tỷ suất này càng cao càng
thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp
càng tốt bởi vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn
của mình [2,tr.147]
1.3.2 Phân tích mỗi quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, các nhà phân tích thường
tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
+ Hệ số nợ trên tài sản
Hệ số nợ trên tài sản
=
Giá trị nợ phải trả
Tổng giá trị tài sản
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các
khoản nợ. Trị số của hệ số nợ cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào
chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về tài chính càng thấp. Do vậy doanh nghiệp càng ít
cơ hội và khả năng tiếp nhận các khoản vay do các nhà đầu tư tín dụng không mấy
mặn mà với các doanh nghiệp có hệ số nợ so với tài sản cao. Hệ số nợ trên tài sản còn
có thể được biến đổi bằng cách:
+ Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số tài sản trên
vốn chủ sở hữu
=
Giá trị tồng tài sản
Giá trị vốn chủ sở hữu 12
quản lí doanh nghiệp trên DTT và so sánh với năm trước để khái quát tình hình quản lí
và sử dụng chi phí SXKD năm nay tốt hay kém hơn năm trước.
1.3.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
+ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng giá trị tài sản ngắn hạn bình quân
Tổng giá trị nợ ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: Thể hiện khả năng doanh nghiệp có đủ tài
sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không. Nếu hệ số khả năng thanh
toán ngắn hạn nhỏ hơn 1, chứng tỏ rằng tài sản ngắn hạn không đủ để đảm bảo thanh
toán khoản nợ ngắn hạn, trong trường hợp này nếu công ty cân đối dòng tiền không tốt
sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín tài chính của công ty. Tuy
13
nhiên, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao cũng không tốt vì sẽ ảnh hưởng đến
khả năng sinh lời của công ty (Nguồn: Nguyễn Năng Phúc (2013), “Giáo trình Phân
tích báo cáo tài chính”, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, tr.185-186).
Trong hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn bao hàm một loại tài sản khó chuyển
đổi thành tiền mặt nhanh chóng đó là hàng tồn kho, vì vậy để xem xét chính xác hơn
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty, nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu bổ sung
là khả năng thanh toán nhanh, cụ thể:
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Trị giá tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng giá trị nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của tiền và các khoản tương
0,75 ≤ K ≤ 2 trung bình
K > 2 cao (Nguồn: Nguyễn Năng Phúc (2013), “Giáo trình Phân tích báo cáo tài
chính”, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, tr.186)
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
Tổng giá trị lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tổng lãi vay phải trả
+ Lãi vay phải trả là khoản chi phí sử dụng vốn nợ vay mà doanh nghiệp phải trả
cho nhà cung cấp vốn và nguồn trả nợ là từ lợi nhuận trước lãi vay và thuế. Hệ số này
cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh mức
độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ. Nó cho biết số vốn đi vay đã được doanh
nghiệp sử dụng như thế nào, đem lại mức lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi tiền
vay hay không. Hệ số này càng cao phản ánh công ty làm ăn càng hiệu quả, mức sinh
lời của đồng vốn cao đủ để đảm bảo thanh toán lãi vay đúng hạn và ngược lại (Nguồn:
Nguyễn Năng Phúc (2013), “Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính”, NXB Đại học
Kinh Tế Quốc Dân, tr.186).
1.3.5 Phân tích chỉ tiêu khả năng quản lý tài sản
+ Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn =
Doanh thu thuần
Trị giá tài sản ngắn hạn bình quân
ơ
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn thể hiện một đồng tài sản ngắn hạn của công
ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao,
khả năng quản lý tài sản ngắn hạn của công ty càng tốt, tài sản ngắn hạn đóng góp vào
việc tạo ra doanh thu thuần lớn và tăng khả năng sinh lời của công ty. Hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất
lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của doanh nghiệp.
Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho phép các nhà quản
+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận
động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công
thức như sau:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Giá trị bình quân tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu
vòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng