TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HÓA
GIẢNG VIÊN HD: NGUYỄN NGỌC THỨC
NHÓM : 05
LỚP : CDKT14BTH
THANH HÓA, THÁNG 12 NĂM 2014
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 05
TT Họ và tên MSSV Ghi chú
1 Lê Thị Thương 12010523
2 Lê Thị Hiền 12010513
3 Lê Thị Giang 12004
4 Phạm Tuấn Anh 12001033
5 Lê Ngọc Bắc 12004993
6 Nguyễn Thị Ngọc 12010543
7 Nguyễn Sỹ Tuân 12010503 Nhóm trưởng
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1.1. Khái niệm, vai trò ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 6
1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 6
1.1.2. Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 7
1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 8
1.2. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 10
1.2.1. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 10
1.2.2. Doanh thu 10
1.2.3. Chi phí 12
1.2.4. Lợi nhuận 14
2
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG THANH HOÁ 21
2.1. Một số thông tin cơ bản về Công ty: 21
2.1.1. Tổng quan về Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư phát triển hạ
tầng Thanh Hóa 21
2.1.2: Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 21
2.2.Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty tnhh một thành viên đầu tư
phát triển hạ tầng thanh hoá 22
2.2.1.Phân tích cơ cấu 22
2.2.1.1.Bảng cân đối kế toán 22
2.2.1.2. Báo cáo thu nhập 27
2.2.2. Phân tích tỷ số tài chính 29
2.2.2.1. Đánh giá khả năng sinh lời 29
2.2.2.2. Phân tích hiệu suất tài sản (vòng quay tài sản) 31
2.2.2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động SX-KD 34
2.2.2.4. Đánh giá khả năng thanh toán nợ 35
2.2.2.5 Đánh giá khả năng quản lý nợ 38
2.2.3. Đánh giá về mức tăng trưởng thu nhập 40
2.2.3.1 Tỷ số tăng trưởng: 40
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Khái niệm, vai trò ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các
nhà quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh. Những thông
tin có giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáo
tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp. Để có được những
thông tin này phải thông qua quá trình phân tích.
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầu
thông tin cho các nhà quản lý chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng được
tiến hành đơn giản, có thể được thực hiện ngay trong công tác hạch toán. Khi
sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tin
cho các nhà quản lý ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp đòi hỏi các thông
tin hoạch toán phải được xử lý thông qua phân tích, chính vì lẽ đó phân tích
hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển không ngừng.
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung
kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học. Nhằm thấy
được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó
đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả.
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của
doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động
sản xuất kinh doanh. Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh
nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức tiền lương, công tác
mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp điều hành
từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức
6
năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp. Nó là công cụ quan
trọng để liên kết hoạt động của các bộ phận này làm cho hoạt động chung của
mục tiêu trong kinh doanh. Quá trình định hướng này phải được lượng hóa cụ
thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các
chỉ tiêu để đánh giá. Các chỉ tiêu kinh tế phải được xây dựng hoàn chỉnh và
không ngừng được hoàn thiện.
1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở cho việc ra các quyết định đúng
dắn,phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ như sau:
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
kinh tế đã xây dựng.
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa
kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức…đã đặt ra
để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số
mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh.
Ngoài quá trình đánh giá trên phân tích cần xem xét đánh giá tình hình
chấp hành qui định, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của
nhà nước đã ban hành và luật trong kinh doanh quốc tế.
Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, người ta có được cơ sở, là cơ sở
định hướng để nghiên cứu sâu hơn các bước sau, nhằm làm rõ các vấn đề mà
doanh nghiệp cần quan tâm.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây
nên các mức độ ảnh hưởng đó.
8
Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây
nên, do đó ta phải xác định trị số của nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên
biến động của trị số nhân tố đó.
Ví dụ: Khi nghiên cứu tình hình thực hiện định mức giá thành sản phNm,
ta phải xác định trị số gây nên biến động giá thành. Căn cứ vào các khoản
mục chi phí, xác định số của khoản mục nào là chủ yếu: nguyên liệu, lao động
hay chi phí sản xuất chung? Nếu là chi phí nguyên liệu trực tiếp, thì do lượng
động và chất lượng công tác quản lý. Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày
càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm
chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc
cung cầu hàng hoá trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh…
Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa
trên chi phí đầu vào. Mặt khác, hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp
nhằm khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng
của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh để doanh nghiệp được vững mạnh và
phát triển không ngừng.
1.2.2. Doanh thu
* Khái niệm: Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung
ứng dịch vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không
phân biệt là đã trả tiền hay chưa. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh
nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao
vụ và dịch vụ của doanh nghiệp. Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
10
1. Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá
thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch
vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của
doanh nghiệp.
2.Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.
Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền
lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ
đầu tư trái phiếu, cổ phiếu.
Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã
chuyển vào thiệt hại.Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán,
thanh lý tài sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản
quyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế
phẩm.
Chi phí sản xuất
(Chi phí sản phẩm)
Nguyên vật liệu
trực tiếp
Nhân công
trực tiếp
Chi phí sản xuất
chung
phẩm hàng hoá. Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận: chi phí bán hàng và
chi phí quản lý.
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
+ Chi phí khả biến: là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm
theo sự tăng giảm về mức độ hoạt động. Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng khi
mức độ hoạt động tăng và ngược lại. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị của
mức độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù hợp.
Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động.
+ Chi phí bất biến: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi
khi mức độ hoạt động thay đổi.
+ Chi phí hỗn hợp: là khoản chi có cả yếu tố bất biến và khả biến.
Khoản chi luôn có một phần ổn định và cộng thêm phần chi biến động theo
hoạt động tăng hoặc giảm.
- Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là những chi phí được tính thẳng vào các đối tượng sử
dụng như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, nó được tính
thẳng vào từng đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm…
+Chi phí gián tiếp: là những chi phí không thể tính trực tiếp cho một
đối tượng nào đó mà cần phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức phù hợp
như: chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số
giờ máy, số lượng sản phẩm…
14
chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các
khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá
nhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng mục đích
vào lợi nhuận, có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại
của mình. Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy
hơn nữa, nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi
bù lỗ kịp thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bờ
vực phá sản là tất yếu không thể tránh khỏi.
Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sản
xuất mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Hơn nữa,
lợi nhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính là động lực to
lớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao
động vốn được xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của
doanh nghiệp.
Lợi nhuận của một doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, chỉ tiêu này được tính
toán trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và các dịch vụ trừ chi phí bán hàng
và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bán
trong kỳ báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu
nhập hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này.
15
- Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dự
tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi
nhân tố đến sự biến động về lợi nhuận.
- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận.
* Các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong
phú, đa dạng, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận. Hiểu rõ nội
dung, đặc điểm, của lợi nhuận từng bộ phận tạo cơ sở để thực hiện tốt công
tác phân tích lợi nhuận. Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh
nghiệp bao gồm các bộ phận sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ
Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch
giữa doanh thu hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ đi giá thành toàn
bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ. Trong đó:
+ Doanh thu của hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ là toàn bộ
tiền bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh
toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
+ Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
• Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán).
17
• Chi phí bán hàng.
• Chi phí quản lý.
Qua phân tích trên, lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ của
doanh nghiệp được xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận = doanh thu - giá thành sản xuất - CPBH và CPQL
Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ thường
chiếm một tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây cũng là
điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho tái sản xuất kinh
doanh mở rộng. Đồng thời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của
doanh nghiệp như: quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc
+ Thu từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ.
+ Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ.
+ Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ
sót hoặc lãng quên không ghi trong sổ kế toán, đến năm báo cáo mới phát
hiện ra….
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản chi như: chi về thanh lý
hợp đồng, bán tài sản cố định, chi về tiền phạt do vi phạm hợp đồng… sẽ là
lợi nhuận từ hoạt động khác của doanh nghiệp.
19
* Phương pháp phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp được tiến
hành như sau:
+ So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với kế hoạch nhằm đánh giá
chung tình hình hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với các kỳ kinh doanh trước
nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tố
ảnh hưởng và kiến nghị những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
- Phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là xem xét sự biến động của bộ phận lợi nhuận này, đồng thời
xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến sự biến động đó.
20
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
-Dịch vụ tư vấn đầu tư, chuyển dao công nghệ mới, thiết kế chế tạo và
xây lắp các công trình chuyên ngành, họi chợ triển lãm, hội thảo, thông tin
quảng cáo và kinh doanh du lịch khách sạn nhà hàng, đại lý bán hàng, tiến
hành các hoạt động khai thác theo qui định của pháp luật.
Ngành nghề kinh doanh.
Bán buôn bán lẻ đồ điện gia dụng
Kinh doanh nhà ở cho sinh viên
Sử lý nước thải của các khu công ngiệp.
2.2.Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty tnhh một thành viên đầu
tư phát triển hạ tầng thanh hoá
2.2.1.Phân tích cơ cấu
2.2.1.1.Bảng cân đối kế toán
Cơ cấu 2011 2012 2013
TSNH / Tổng Tài Sản 83.40% 62.76% 55.30%
22
STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Tài sản ngắn hạn 301.150.803.969 227.540.764.977 200.504.127.941
2 Tài sản dài hạn 59.958.236767 135.027.043.176 162.056.675.688
Tổng tài sản 361.109.040.736 362.567.808.153 362.560.803.629
3 Nợ phải trả 148.457.815.799 170.050.208.469 160.950.231.328
Trong đó:Nợ ngắn hạn 126.928.829.906 150.026.481.000 139.529.245.720
Nợ dài hạn 21.528.985.893 20.023.727.469 21.420.985.608
4 Vốn chủ sở hữu 212.651.221.937 192.517.598.731 201.610.572.301
Tổng nguồn vốn 361.109.037.736 362.567.807.200 362.560.803.629
TSDH / Tổng Tài Sản 16.60% 37.24% 44.70%
Tổng Tài Sản 100% 100% 100%
NỢ / Tổng Nguồn Vốn 41.11% 46.90% 44.39%
VCSH / Tổng Nguồn Vốn 58.89% 53.10% 55.61%
Tổng Nguồn Vốn 100% 100% 100%
( Nguồn : phòng kế toán công ty )