PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH một THÀNH VIÊN đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THANH HOÁ - Pdf 22

Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức SVTH: Tô Quang Thành
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN


TẦNG THANH HOÁ đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp số liệu cho chúng em
trong quá trình làm bài viết này.
Do hạn chế về hiểu biết lý luận và thực tiễn, mặt khác thời gian thực tập
trên công ty còn hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu và trình bày bài báo
cáo thực tập chúng em không thể tránh được những sai sót. Chúng em rất
mong nhận được ý kiến đóng góp, giúp đỡ của quý thầy cô cùng cán bộ nhân
viên phòng kế toán Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG THANH HOÁ.
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức 3 SVTH: Tô Quang Thành
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Doanh thu
Đơn vị tính
Ngày tháng
Vốn chủ sở hữu
Chi phí bảo hiểm
Chi phí quản lý
Sản xuất kinh doanh
Tài sản lưu động
Tổng tài sản
Số thứ tự
Tài sản cố định
Tiền mặt
TSNH
TSDH
DT
ĐVT

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ ". nhằm làm sáng tổ những
vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiến
thức đã tích luỹ được ở lớp.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011,
2012 và 2013.
- Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty qua 3 năm.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức 6 SVTH: Tô Quang Thành
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Công ty TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ. Nó
được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh tế như: khối lượng tiêu thụ, giá
vốn hàng bán…cho đến kết quả kinh doanh được tổng hợp như doanh thu, lợi
nhuận, chi phí. Bằng việc đi sâu vào phân tích một cách chi tiết những đối
tượng giúp đề tài tìm ra được những ưu điểm và nhược điểm trong chiến
lược kinh doanh của xí nghiệp. Từ đó đề ra những giải pháp phù hợp cho
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4. Bố cục đề tài
Báo cáo bao gồm 3 chương:
Chương 1 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 : GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG THANH HOÁ
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ

doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động
sản
xuất kinh doanh. Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp
như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức tiền lương, công tác mua bán,
công tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt
hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng
bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp. Nó là công cụ quan trọng để liên
kết hoạt động của các bộ phận này làm cho hoạt động chung của doanh
nghiệp được ăn khớp, nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao.
1.1.1.2. Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả
hoạt
động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá
trình
và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Ta có thể khái
quát
đối tượng của phân tích qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức 9 SVTH: Tô Quang Thành
Q
u
á
Chỉ tiêu kinh tế Đối
tượng
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh

kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức…đã đặt ra
để
khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt
chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh.
Ngoài quá trình đánh giá trên phân tích cần xem xét đánh giá tình hình
chấp hành qui định, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của
nhà
nước đã ban hành và luật trong kinh doanh quốc tế.
Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, người ta có được cơ sở, là cơ sở
định hướng để nghiên cứu sâu hơn các bước sau, nhằm làm rõ các vấn đề mà
doanh nghiệp cần quan tâm.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây
nên các mức độ ảnh hưởng đó.
Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên,
do đó ta phải xác định trị số của nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến
động
của trị số nhân tố đó.
Ví dụ: Khi nghiên cứu tình hình thực hiện định mức giá thành sản phNm, ta
phải xác định trị số gây nên biến động giá thành. Căn cứ vào các khoản mục
chi
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức 11 SVTH: Tô Quang Thành
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
phí, xác định số của khoản mục nào là chủ yếu: nguyên liệu, lao động hay chi
phí sản xuất chung? Nếu là chi phí nguyên liệu trực tiếp, thì do lượng nguyên
liệu hay do giá nguyên liệu. Nếu là lượng nguyên liệu tăng lên thì do khâu
quản lý, do thiết bị cũ hay do tình hình định mức chưa hợp lý…?
Đề suất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục những
tồn tại yếu kém của quá trình hoạt đông kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,
mà cũng không chỉ dừng lại ở chổ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân mà

chất
lượng công tác quản lý. Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và
vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn
tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng
hoá trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh…
Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa
trên
chi phí đầu vào. Mặt khác, hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp
nhằm
khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị
trường, có nghệ thuật kinh doanh để doanh nghiệp được vững mạnh và phát
triển không ngừng.
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức 13 SVTH: Tô Quang Thành
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
1.1.2.2. Doanh thu
* Khái niệm: Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung
ứng dịch vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không
phân biệt là đã trả tiền hay chưa. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh
nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao
vụ và dịch vụ của doanh nghiệp. Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
1. Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá
thuộc
những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho
khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh
nghiệp.
2.Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.
Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền
lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ
đầu tư trái phiếu, cổ phiếu.

(Chi phí sản phẩm)
Chi phí sản xuất
chung
Nhân công
trực tiếp
Nguyên vật liệu
trực tiếp
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
+ Chi phí sản xuất (Chi phí trong sản xuất): là khoản mục chi phí phát
sinh tại nơi sản xuất hay tại phân xưởng gắn liền với sự chuyển biến của
nguyên
liệu thành thành phẩm thông qua sự nỗ lực của công nhân và việc sử dụng
thiết bị sản xuất. Chi phí sản xuất được cấu thành từ 3 khoản mục: chi phí
nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất): là những chi phí phát sinh
ngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản lý chung và tiêu thụ sản
phẩm
hàng hoá. Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận: chi phí bán hàng và chi phí
quản lý.
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
+ Chi phí khả biến: là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo
sự tăng giảm về mức độ hoạt động. Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng khi mức
độ hoạt động tăng và ngược lại. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị của mức
độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù hợp. Chi phí
khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động.
+ Chi phí bất biến: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi
khi mức độ hoạt động thay đổi.
+ Chi phí hỗn hợp: là khoản chi có cả yếu tố bất biến và khả biến.
Khoản chi luôn có một phần ổn định và cộng thêm phần chi biến động theo

Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
nghiệp biết chắc rằng: phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu và
cũng
có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức
sản
lượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức
sản lượng nào là lỗ ít nhất.
Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị
doanh nghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây là một vấn đề không thể thiếu được để quyết định đầu vào
và xử lý
đầu ra.
Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biện pháp
để điều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những công việc
cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp.
1.1.2.4. Lợi nhuận
* Khái niệm: Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh
nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền
chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các
khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá
nhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng mục đích
vào lợi nhuận, có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại
của mình. Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy
hơn nữa, nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi
bù lỗ kịp
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức 18 SVTH: Tô Quang Thành
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bờ vực phá

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất
kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất,
nó thể hiện kết quả của các chính sách, biện pháp trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế
quốc dân và doanh nghiệp.
Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của ngân sách Nhà
nước,
giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất nước.
Lợi nhuận được để lại các doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người
lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt
động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối
đúng đắn.
*Nhiệm vụ phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng, vì vậy việc phân tích
tình
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức 20 SVTH: Tô Quang Thành
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
hình lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, chỉ có qua phân tích tích tình hình
lợi
nhuận mới đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Với ý nghĩa quan trọng đó nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận bao
gồm:
- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và từng doanh nghiệp.
- Đánh giá những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các

Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ
thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây
cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho tái sản xuất
kinh doanh mở rộng. Đồng thời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của
doanh nghiệp như: quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc
lợi… là điều kiện tiền đề để không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần
cho người lao động.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ của
doanh nghiệp được cấu thành từ các bộ phận sau:
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh
nghiệp.
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh phụ của doanh
nghiệp.
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức 22 SVTH: Tô Quang Thành
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh tế khác ngoài các hoạt
động kinh tế kể trên.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận thu từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là phần chênh
lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Lợi nhuận thu được do tham gia góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán.
+ Lợi nhuận thu được do hoạt động cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận thu được do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi trả
tiền
vay ngân hàng.
+ Lợi nhuận thu được do vay vốn.
+ Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu

ảnh hưởng và kiến nghị những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
- Phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức 24 SVTH: Tô Quang Thành
Báo cáo thực tập Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là xem xét sự biến động của bộ phận lợi nhuận này, đồng thời
xác định
mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến sự biến động đó.
1.2. Các tiêu chí để phân tích kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh
1.2.1. Tổng doanh thu thuần
Là số tiền mà cán bộ kinh doanh thực thu được của khách hàng từ
các hợp đồng cung cấp sản phẩm và dịch vụ của Công ty N.V.S do nhân viên đó
phụ trách.
>>> Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
1.2.2 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo và được tính toán dựa trên cơ sở tính toán khoản chênh lệch
giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh
doanh, bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ.
Bằng Công thức tính:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần –
[Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]
Hoặc:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần –
Giá thành của toàn bộ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status