giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt đọng kinh doanh của công ty tnhh tư vấn và truyền thông ginet - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
TƢ VẤN VÀ TRUYỀN THÔNG GINET SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ANH DUY
MÃ SINH VIÊN : A16348
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH


Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI – 2014LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Thầy giáo Th.s Trịnh Trọng Anh cùng các
bác, cô chú và anh chị trong công ty TNHH Tư vấn và Truyền thông Ginet đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo
giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực
hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương
lai.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Anh Duy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích

1.2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 15
1.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay (Times interest earned Ratio) 19
1.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 20
1.2.4.1. Tổng chi phí 20
1.2.4.2. Giá vốn hàng bán 21
1.2.4.3. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 22
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài 22
1.3.1.1. Thị trường cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh 22 1.3.1.2. Nhân tố tiêu dùng 23
1.3.1.3. Các chính sách của Nhà nước 23
1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 23
1.3.2.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp 23
1.3.2.2. Lao động 24
1.3.2.3. Vốn kinh doanh 24
1.3.2.4. Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ 24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH TƢ VẤN VÀ TRUYỀN THÔNG GINET 25
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tƣ vấn và Truyền thông Ginet 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triền của công ty 25
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 27
2.1.2.1. Giám đốc 27
2.1.2.2. Phó giám đốc 27
2.1.2.3. Phòng kế toán- tài chính 27
2.1.2.4. Phòng kinh doanh 28
2.1.2.5. Phòng truyền thông – dịch thuật – đào tạo 28
2.1.4. Quy trình kinh doanh của Công ty 28
2.2. Giới thiệu chung về Công ty đối thủ - Công ty TNHH Cung ứng dịch vụ

thu và lợi nhuận phát triển Công ty bền vững 59
3.2.2. Tăng cường quản lý các khoản phải thu 61
3.2.3. Tổ chức sử dụng TSCĐ hợp lý để tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định 66
3.2.4. Đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn 67 DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CP
Chi phí
DT
Doanh thu
GVHB
Giá vốn hàng bán
HS
HSSDTTS
Hiệu suất
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
HSSD TSNH
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
KH
Khách hàng
LNST

Bảng 2.5. Ảnh hƣởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA 44
Bảng 2.6. Hệ số thanh toán bằng tiền 45
Bảng 2.7. Phân tích ROE theo mô hình Dupont 51
Bảng 2.8. Phân tích tỷ trọng chi phí trên doanh thu 53
Bảng 2.9. Tăng trƣởng giá vốn hàng bán 54
Bảng 2.10. Tăng tƣởng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 54
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng chi phí 55
Bảng 2.12. Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 55
Bảng 2.13. So sánh một số chỉ tiêu sinh lời giữa Công ty TNHH Tƣ vấn và Truyền
thông Ginet và Công ty TNHH Cung ứng dịch vụ Amisu 56
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro 63
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng 63
Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty CP Dầu khí Đông Đô 64
Bảng 3.4. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của Công ty TNHH Tƣ vấn và
Truyền thông Ginet năm 2012 65
Bảng 3.5. Đánh giá lại các khoản phải thu của Công ty sau khi áp dụng các 66
biện pháp 66 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 27
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty 28
Biểu đồ 2.1. Hệ số tổng lợi nhuận của Công ty Ginet 31
Biểu đồ 2.2. Hệ số tổng lợi nhuận của Công ty Amisu 31
Biểu đồ 2.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động 33
Biểu đồ 2.3.Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 34

báo cáo tài chính hàng năm. Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể biết được
những kết quả đạt được của quá trình kinh doanh, phát hiện ra được những mặt hạn
chế còn tồn đọng. Cũng qua đó doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của
các vấn đề phát sinh để có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tƣ vấn và Truyền thông Ginet” đã
được đưa vào nghiên cứu.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu, xem xét tính hiệu quả hoạt động kinh doanh đồng thời
phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và
Truyền thông Ginet trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua các chỉ tiêu tài chính. Trên
cơ sở đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhvà đồng thời đưa ra các
giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 của Công ty TNHH Tư vấn và
Truyền thông Ginet (Đối tượng nghiên cứu chính) và Công ty đối thủ là Công ty
TNHH Cung ứng Dịch vụ Amisu.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ và
phương pháp phân tích Dupont để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu
được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty. 4. Kết cấu khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tƣ
vấn và Truyền thông Ginet

bổ sung.
Nhóm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa kết
quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó.
Quan điểm này đã phản ánh được mối liên hợp bản chất của hiệu quả kinh
doanh, vì nó gắn được kết quả với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản
ánh trình độ sử dụng các chi phí. Tuy nhiên, kết quả và chi phí đều luôn luôn vận
động, nên quan đIểm này chưa biểu hiện được tương quan về về lượng và chất giữa
kết quả và chi phí.
Nhóm thứ tư cho rằng: Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan hệ
giữa sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phản ánh được trình độ sử
dụng các nguồn lực sản xuất.
2

Quan điểm này đã chú ý đến sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố phản
ánh hiệu quả kinh doanh, đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc độ vận động của chi
phí. Mối quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh
nghiệp.
Như vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của
doanh nghiệp để thực hiện cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội,
vì thế nó cần được xem xét toàn diện cả về mặt định tính lẫn định lượng, không gian
và thời gian.Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh doanh những nỗ lực của doanh
nghiệp và phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp đồng thời gắn với việc đáp ứng
các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và của toàn xã hội về kinh tế, chính trị và xã
hội. Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh là biểu thị tương quan giữa kết quả mà
doanh nghiệp thu được với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thu kết quả đó. Hiệu quả
kinh doanh chỉ có được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra. Mức chênh lệch này càng
lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại. Cả hai mặt định tính và định lượng
của hiệu quả đều có quan hệ chặt chẽ vói nhau, không tách rời nhau, trong đó hiệu quả

hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Hoạt
động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó
là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển. Hiệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã
hội và môi trường.
Thực chất hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu
tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu
của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh
và cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định
trong tương lai. Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ
thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích.
(Nguồn: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc –
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân – năm 2011 – tr.200)
1.1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh
1.1.3.1. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Căn cứ theo phương pháp tính hiệu quả, người ta chia ra thành hiệu quả tuyệt
đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối
Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả cho từng phương án, kinh
doanh, từng thời kì kinh doanh, từng doanh nghiệp.Nó được tính toán bằng cách xác
định mức lợi ích thu được với chi phí bỏ ra.
Hiệu quả tƣơng đối
Hiệu quả so sánh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất của
doanh nghiệp. Nó được tính toán bằng công thức:
H 1 = Kết quả/Chi phí (1)
H 2 = Chi phí/Kết quả (2)
Công thức (1) cho biết kết quả mà doanh nghiệp đạt được từ một phương án kinh
doanh, từng thời kì kinh doanh.
4


hiệu quả cao. Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa bộ phận và
toàn bộ. Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ tính hiệu quả của mỗi doanh
nghiệp và nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi cho sự hoàn thiện của
doanh nghiệp.
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường
xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích riêng hài hoà với lợi ích
chung. Về phía cơ quan quản lý với vai trò định hướng cho sự phát triên của nền kinh
5

tế cần tạo mọi điều kiện để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong
khả năng có thể của mình.
1.1.3.4. Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận
Căn cứ vào phạm vi tính toán hiệu quả nguời ta phân ra làm hai loại: Hiệu quả
kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận.
Hiệu quả kinh tế tổng hợp
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triển
kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái
sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng
kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng bộ
phận trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là thước đo quan trọng
của sự tăng trưởng từng bộ phận và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để
đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
Hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thị trường
kinh doanh của nó. Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường để giải các vấn đề
then chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai ?
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong các điều

nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế.
1.2.1. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm biết được hiệu quả kinh doanh ở
mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng.
Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh,
tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội như tôn trọng luật pháp,
quyền lợi cho cán bộ công nhân viên bảo vệ tài nguyên và môi trường …Để đánh giá
khái quát hiệu quả kinh doanh thường bao gồm nhiều chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng
vốn, hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng tài sản. Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
(Nguồn: Trang 199 – 247, Giáo trình Phân tích Báo cáo Tài chính – PGS.TS. Nguyễn
Năng Phúc – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – năm 2011)
1.2.1.1. Hệ số tổng lợi nhuận
Cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong
một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽ giảm và
trừ khi công ty có thể chuyển các chi phí này cho khách hàng của mình dưới hình thức
nâng giá bán sản phẩm.Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay
không, người ta sẽ so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các
công ty cùng ngành. Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành cao hơn thì
công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.
7

1.2.1.2 Hệ số lợi nhuận hoạt động
Cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để
tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một công
ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Hệ số lợi nhuận hoạt


đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây cũng là
một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai. Thông
thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có
nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai
thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.
1.2.1.5. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong
muốn mở rộng quy mô kinh doanh, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh, do
vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư có thể xác
định bằng công thức:

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng tài sản sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là
nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm
máy móc thiết bị. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt
hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số
ROA thường có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài
sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải,
xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần
phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…
1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
1.2.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận
động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công
thức như sau:

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu

quay của tổng tài sản bình quân lại bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố là tổng doanh thu
thuần và tổng tài sản bình quân. Nếu doanh thu thuần lớn và tổng tài sản bình quân
nhỏ thì số vòng quay lớn. Tuy nhiên trong thực tế hai chỉ tiêu này thường có mối quan
hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình quân tăng thì doanh thu thuần cũng tăng ví dụ như
khi doanh nghiệp nới lỏng hơn chính sách tín dụng thương mại, dẫn đến khoản phải
thu khách hàng tăng, hàng tồn kho tăng và doanh thu thuần cũng tăng lên…. Trên cơ
sở đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay của tổng tài sản bình quân thì cần phân
tích các nhân tố liên quan, phát hiện những mặt tích cực và tiêu cực của từng nhân tố
để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản thích hợp.
Thứ hai là, tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao thì sức sinh lời của tài sản
càng tăng. Tuy nhiên có thể thấy rằng sức sinh lời của doanh thu ảnh hưởng bởi hai
nhân tố là doanh thu và chi phí, nếu doanh thu cao và chi phí thấp thì tỷ suất sinh lời
trên doanh thu tăng và ngược lại. Tuy nhiên, trong thực tế khi doanh nghiệp tăng
doanh thu thì kéo theo mức chi phí cũng tăng lên như chi phí giá vốn, chi phí quản lý,
10

chi phí bán hàng… Chính vì vậy, để có thể tăng được tỷ suất sinh lời trên doanh thu,
doanh nghiệp cần nghiên cứu những nhân tố cấu thành lên tổng chi phí để có các biện
pháp điều chỉnh phù hợp, đồng thời có các biện pháp đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng
doanh thu và giảm các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình
sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
với chi phí thấp nhất.
Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời
gian 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản
đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và một số tài sản
ngắn hạn khác. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự
trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình vận động của TSNH bắt đầu từ việc dùng tiền tệ

Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở
Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên
phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của
một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont
tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Trong
phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa
các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính,
chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một
trình tự nhất định.
Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau

Qua công thức trên có thể thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên
TSNH là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dung TSNH, như vậy muốn
nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH thì cần nâng cao hai tỷ số trên.
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối
với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các
nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ
chức quản lý của doanh nghiệp.
+ Thời gian một vòng quay của TSNH

Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH bình quân mất bao nhiêu ngày.
Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu
và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH
- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu
+ Số vòng quay các khoản phải thu
12


xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

. C
.
Như vậy hiệu quả sử dụng TSDH có thể là mối quan hệ giữa kết quả đạt được
trong quá trình đầu tư, khai thác sử dụng TSDH vào sản xuất và số TSDH đă sử dụng
13

để đạt được kết quả đó.Nó thể hiện lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra trên
một đơn vị TSDH tham gia vào sản xuất hay TSDH cần tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh để đạt được một lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Sau đây là một chỉ tiêu mà các nhà quản trị thường quan tâm nhất. Để phân
tích hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp xin được phân
tích theo các từng yếu tố như sau:
- Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSDH
+ Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một
kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của
TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất
sử dụng tài sản dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở
để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Suất hao phí của TSDH so với doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao
nhiêu đồng TSDH, đó chính là căn cứ để để đầu tư TSDH cho thích hợp, chỉ tiêu này
càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao.

+ Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status