BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
- - - o0o - - - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỆT MAY
LINH PHƢƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THU TRANG
MÃ SINH VIÊN : A16295
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên Trần Thu Trang
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng viên Bộ môn kinh tế, khoa Quản lý,
trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện trong thời gian làm khóa luận. Đặc biệt,
em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Lê Thị Hà Thu đã hướng dẫn và giúp em
hoàn thành khóa luận. Mặc dù bận rộn trong công tác giảng dạy và nghiên cứu nhưng
cô luôn dành sự quan tâm, hướng dẫn, tìm tài liệu và chỉ bảo nhiệt tình trong suốt quá
trình em thực hiện luận văn giúp em hoàn thành bài luận văn này.
1.3.2 Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.4 Các phương pháp phân tích tài chính 9
1.4.1 Phương pháp so sánh 9
1.4.2 Phương pháp tỷ số 10
1.5 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.5.1 Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 10
1.5.1.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 10
1.5.1.2 Chiến lược quản lý tài sản - nguồn vốn 11
1.5.1.3 Tình hình tạo vốn và sử dụng vốn 12
1.5.1.4 Phân tích đảm bảo nguồn vốn kinh doanh 13
1.5.1.5 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh 14
1.5.1.6 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 15
1.5.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 15
1.5.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 15
1.5.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí tài sản 17
1.5.2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ 20
1.5.2.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 21
1.5.3 Phân tích chỉ tiêu ROA - ROE thông qua mô hình Dupont 22
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 23
1.6.1 Các nhân tố chủ quan 23
1.6.2 Các nhân tố khách quan 24
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY
LINH PHƢƠNG 27
2.1 Tổng quan về Công ty THH Dệt May Linh Phương 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương 27
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương 28
2.2 Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Dệt May Linh Phương 30
2.2.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 30
3.4.1 Các biện pháp khi Công ty quyết định tiếp tục sản xuất kinh doanh 69
3.4.1.1 Chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên vật liệu và giảm thiểu tối đa
các khoản chi phí 69
3.4.1.2 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho 70
3.4.1.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định bằng việc duy trì tổ chức sử dụng
hợp lý 72
3.4.1.4 Xây dựng chiến lược đầu tư để sử dụng nguồn vốn có hiệu quả 73
3.4.1.5 Tăng cường quản lý phải thu khách hàng 73
3.4.2 Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp 74
3.4.3 Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần 74
3.4.4 Sáp nhập M&A và mua lại doanh nghiệp 75
3.4.5 Phá sản và thanh lý doanh nghiệp 76
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên gọi đầy đủ
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
CSH
Chủ sở hữu
GVHB
Giá vốn hàng bán
Bảng 2.3: Vòng quay hàng tồn kho của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương
giai đoạn 2011 - 2013 49
Bảng 2.4: Vòng quay các khoản phải thu và chu kỳ khoản phải thu của Công ty
TNHH Dệt May Linh Phương giai đoạn 2011 - 2013 50
Bảng 2.5: Vòng quay các khoản phải trả và thời gian quay vòng các khoản phải
trả của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương giai đoạn 2011 - 2013 51
Bảng 2.6: Thời gian quay vòng tiền của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương
giai đoạn 2011 - 2013 52
Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương
giai đoạn 2011 - 2013 53
Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng TSNH của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương
giai đoạn 2011 - 2013 53
Bảng 2.9: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH của Công ty TNHH Dệt
May Linh Phương giai đoạn 2011 - 2013 54
Bảng 2.10: Đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty TNHH Dệt May Linh
Phương giai đoạn 2011 - 2013 55
Bảng 2.11: Đánh giá khả năng sinh lời của Công ty TNHH Dệt May Linh
Phương giai đoạn 2011 - 2013 56
Bảng 2.12: Phân tích sự ảnh hưởng tới ROA qua mô hình Dupont của Công ty
TNHH Dệt May Linh Phương giai đoạn 2011 - 2013 58
Bảng 2.13: Phân tích sự ảnh hưởng tới ROE qua mô hình Dupont của Công ty
TNHH Dệt May Linh Phương giai đoạn 2011 - 2013 59
Bảng 3.1: Tỷ trọng các loại hàng hóa lưu kho tại Công ty TNHH Dệt May Linh
Phương năm 2013 71
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp 8
từ khi thành lập đến nay Công ty chưa có hoạt động phân tích tài chính. Khi nghiên
cứu sơ bộ các báo cáo tài chính cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
đang gặp rất nhiều khó khắn, chưa tương xứng với tiềm lực và nguồn lực hiện có của
Công ty. Không những thế trong giai đoạn 2011 - 2013 tài chính của Công ty có mất
cân đối và có nguy cơ phá sản. Do đó vấn đề đặt ra cho Công ty TNHH Dệt May Linh
Phương phải đi sâu nghiên cứu, phân tích về hoạt động tài chính. Từ đó để các nhà
quản lý đưa ra những nguyên nhân tồn tại và biện pháp kịp thời để duy trì và nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tài chính là tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây
dựng các khái niệm tài chính. Trên cơ sở lý luận đó nhà phân tích sẽ phân tích thực
trạng tài chính và chỉ ra những hạn chế, tồn tại công tác phân tích tài chính tại Công ty
TNHH Dệt May Linh Phương. Từ những đánh giá đó, người phân tích đưa ra một số
giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao tài chính cho Công ty.
2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Công ty TNHH Dệt May Linh Phương.
Phạm vi nghiên cứu: Do yếu tố thời gian có hạn nên đề tài nghiên cứu hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011 - 2013. Đề tài tập trung
phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ và các báo cáo khác để từ đó đánh giá tài chính của Công ty. Công tác
phân tích tài chính được thực hiện trên góc độ của nhà quản lý và các chủ sở hữu tại
Công ty TNHH Dệt May Linh Phương.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm: phương pháp so sánh, phương pháp
tỷ lệ, phân tích thống kê, phân tích Dupont…kết hợp với những kiến thức đã học cùng
với thông tin thu thập từ thực tế, mạng xã hội và các tài liệu tham khảo khác…
6. Kết cấu của khóa luận
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Dệt May Linh Phương
vốn từ các nguồn bên ngoài. Với chức năng tổ chức vốn, tài chính doanh nghiệp không
chỉ đơn thuần thực hiện việc huy động vốn mà còn phải tiến hành phân phối sao cho
doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất. Để đạt được mục tiêu này,
trong từng thời kỳ kinh doanh doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu về vốn là bao
nhiêu và cơ cấu như thế nào là hợp lý.
Chức năng phân phối
Sau khi huy động vốn và sử dụng vốn, doanh nghiệp tiến hành phân phối kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp sẽ
phân phối thu nhập bằng tiền và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc
điểm vốn có của hoạt động kinh doanh và hình thức sở hữu doanh nghiệp.
4
- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: Thu nhập bằng tiền mà doanh nghiệp
đạt được trước tiên phải bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
như: Bù đắp các chi phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động đã bỏ ra; Trả lương
cho người lao động để tiếp tục chu kỳ sản xuất - kinh doanh mới; Thực hiện nghĩa vụ
với Nhà nước; Phần còn lại doanh nghiệp sử dụng hình thành các quỹ của doanh
nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có)
- Chức năng phân phối nguồn lực tài chính: Phân phối vốn cho các khâu các đơn
vị trực thuộc đơn vị.
Chức năng giám đốc tài chính
Sau khi phân phối thu nhập bằng tiền từ kết quả của hoạt động kinh doanh, tài chính
doanh nghiệp giám sát, dự báo tính hiệu quả của quá trình phân phối. Nhờ khả năng giám
đốc tài chính, doanh nghiệp có thể phát hiện thấy những vấn đề trong kinh doanh để kịp
thời điều chỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh đã được hoạch định.
Tài chính doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu phản
ánh bằng tiền để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn sản xuất - kinh doanh. Cụ thể: Các
tỷ trọng, cơ cấu nguồn huy động, việc sử dụng nguồn vốn huy động; Việc tính toán các
yếu tố chi phí vào giá thành và chi phí lưu thông; Việc thanh toán các khoản công nợ
với ngân sách, với người bán, với tín dụng ngân hàng, với công nhân viên; Kiểm tra
việc chấp hành kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá kết quả của việc quản
lý và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo cáo tài
chính, phân tích những gì đã làm được, những gì chưa làm được và dự đoán những gì
sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra các biện pháp tận dụng những điểm
mạnh và khắc phục những điểm yếu và nâng cao chất lượng quản lý sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ kỹ thuật phân tích đối với các
báo cáo tài chính tổng hợp là mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa các dự báo và các kết
luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích tài chính còn là việc sử
dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài chính của một công ty,
và để đánh giá năng lực tài chính trong tương lai.
(Nguồn: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh
tế Quốc dân)
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá
tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt
động nhất định. Trên cơ sở đó, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định
chuẩn xác trong quá trình kinh doanh. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính
sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơn
bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên
nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tài chính của doanh nghiệp.
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, có sự quản lý vĩ mô
của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế khác nhau đều bình đẳng
trước pháp luật trong kinh doanh, nhiều đối tượng quan tâm đến tài chính của doanh
6
nghiệp như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng. Mỗi đối
tượng này đều quan tâm đến tài chính của doanh nghiệp dưới những góc độ khác nhau.
Nhìn chung, các đối tượng đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng
BCKQHĐKD cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất - kinh doanh
của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong
tương lai. BCKQHĐKD cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực
nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực
7
xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định
được kết quả sản xuất - kinh doanh: Lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, BCKQHĐKD
phản ánh kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, phản ánh tài chính của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. BCKQHĐKD cung cấp những thông tin tổng hợp
về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ
quản lý sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản mục chủ yếu được
phản ánh trên BCKQHĐKD: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu
từ hoạt động tài chính; doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với
từng hoạt động đó.
* Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo
của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tin liên
quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ ngân
hàng, các nhà đầu tư, Nhà nước và nhà cung cấp có thể đánh giá khả năng tạo ra các
dòng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các khoản nợ
cho các chủ nợ, cổ tức, cho các cổ đông hoặc nộp thuế cho Nhà nước. Đồng thời, đó
cũng là mối quan tâm của các nhà quản lý tại doanh nghiệp để có các biện pháp tài
chính cần thiết, đáp ứng trách nhiệm thanh toán của mình.
1.3.1.2 Nguồn tài liệu từ bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn tài liệu bên ngoài là các thông tin về kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm. Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của
nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đế cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả
các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp (Nguồn: TS. Lê Thị Xuân (2011), Giáo trình phân tích tài chính doanh doanh,
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân)
Bƣớc 1: Lập kế hoạch phân tích
Lập kế hoạch phân tích là xác định trước về nội dung, phạm vi thời gian và cách
tổ chức phân tích. Nhà phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần được phân tích: toàn
bộ các hoạt động tài chính hoặc chỉ một số vấn đề cụ thể trong cơ cấu vốn, khả năng
thanh toán. Đây là cơ sở để nhà phân tích xây dựng đề cương cụ thể để tiến hành phân
tích. Phạm vi phân tích có thể là toàn đơn vị hoặc một số đơn vị được chọn làm điểm
để phân tích. Tùy yêu cầu thực tiễn, nhà quản lý xác định nội dung và phạm vi phân
tích thích hợp. Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn
bị và thời gian tiến hành công tác phân tích.
Trong kế hoạch phân tích, nhà phân tích cần phân công trách nhiệm cho các bộ
phận trực tiếp thực hiện và bộ phận phục vụ công tác phân tích cũng như các hình thức
hội nghị phân tích nhằm thu thập nhiều ý kiến. Từ đó, nhà phân tích đánh giá đúng
thực trạng và phát hiện đầy đủ tiềm năng giúp doanh nghiệp phấn đấu đạt kết quả cao
trong kinh doanh.
Lập kế
hoạch phân
tích
Tiến hành
phân tích
Báo cáo kết
quả phân
tích
Lập kế
hoạch dự
toán cho
doanh nghiệp có đạt mục tiêu tài chính trong năm.
Thứ hai, điều kiện so sánh là các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng một nội
dung kinh tế, có cùng phương pháp tính, có cùng đơn vị tính toán.
Thứ ba, kỹ thuật so sánh trong phân tích cấu trúc tài chính được thể hiện qua ba
trường hợp: Trường hợp thứ nhất là trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác
định mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu phân tích trong báo cáo
tài chính qua hai hay nhiều kỳ, qua đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu. Trường
hợp thứ hai là trình bày báo cáo tài chính theo quy mô chung. Với cách so sánh này,
một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu có liên
10
quan sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu quy mô chung đó. Cuối cùng là thiết kế
các chỉ tiêu có dạng tỷ số, trong đó tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu thành nên
tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế.
1.4.2 Phương pháp tỷ số
Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính là
phương pháp tỷ số. Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng
để phân tích. Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây
là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung
và hoàn thiện. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ số cần xác định được các ngưỡng, các tỷ
số tham chiếu. Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các tỷ
số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu. Như vậy, phương pháp so sánh luôn được
sử dụng kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính khác. Khi phân tích, nhà phân
tích thường so sánh theo thời gian (so sánh kỳ này với kỳ trước) để nhận biết xu hướng
thay đổi tài chính của doanh nghiệp theo không gian (so sánh với mức trung bình ngành)
để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các
nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu
vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả
năng sinh lời.
* Cơ cấu nguồn vốn
Để hiểu rõ sự thay đổi về tỷ trong, giá trị các nguồn vốn qua từng giai đoạn cụ
thể các nhà quản trị phải phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Tiến hành
phân tích nguồn vốn đầu tiên người phân tích lập bảng cơ cấu nguồn vốn.
Với việc phân tích nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại
chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng số và xu thế biến động như thế nào. Nếu nguồn
VCSH chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả
năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ
là cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong cơ cấu nguồn thì khả năng
đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là thấp.
Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản bao gồm hai bộ phận là nguồn vay nợ và
nguồn VCSH. Đối với nguồn vốn vay nợ, doanh nghiệp cam kết thanh toán với chủ nợ
số nợ gốc và các khoản chi phí sử dụng vốn theo thời hạn quy định. Khi doanh nghiệp
bị giải thể phải thanh lý tài sản thì các chủ nợ có quyền ưu tiên nhận các khoản thanh
toán từ tài sản thanh lý. Ngược lại, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán đối
với người góp vốn với tư cách là CSH. VCSH thể hiện phần tài trợ của người CSH đối
với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu
tài sản.
Tỷ trọng của các loại
vốn
=
Giá trị của nguồn vốn
x
100%
Tổng nguồn vốn
1.5.1.2 Chiến lược quản lý tài sản - nguồn vốn
Chiến lược quản lý thận trọng: Là chiến lược quản lý tài sản thận trọng và quản
lý nguồn vốn thận trọng. Đối với chiến lược này, doanh nghiệp áp dụng mức TSLĐ và
Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn
(Nguồn: TS. Lê Thị Xuân (2011), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân)
1.5.1.3 Tình hình tạo vốn và sử dụng vốn
TSLĐ TSCĐ
Nợ
ngắn
hạn
Nợ dài
hạn
TSLĐ
TSCĐ
TSLĐ
quản lý có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
1.5.1.4 Phân tích đảm bảo nguồn vốn kinh doanh
Trong bất kì lĩnh vực hay loại hình hoạt động kinh doanh nào, vốn là yếu tố tiên
quyết để duy trì hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo cho hoạt động và mục
tiêu của doanh nghiệp. Để phân tích việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh các chỉ tiêu
sau thường được sử dụng
- Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX)
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có tài sản bao gồm
TSLĐ và TSCĐ. Để hình thành hai nguồn tài sản này phải có các nguồn tài trợ tương
ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Chênh lệch giữa nguồn vốn
dài hạn và TSCĐ hay giữa TSLĐ và nợ ngắn hạn được gọi là VLĐTX. Mức độ an
toàn của tài sản phụ thuộc vào độ lớn của VLĐTX.
VLĐTX = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Trong đó: TSLĐ = Tiền + HTK + nợ phải thu
VLĐ ròng lớn hơn 0, thể hiện phần nguồn vốn dài hạn trong doanh nghiệp đang
được tài trợ cho TSNH. Đây là điều cần thiết trong chính sách tài trợ vốn nhằm duy trì
sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn TSDH, lúc này VLĐTX nhỏ hơn 0, chứng tỏ
trong doanh nghiệp có một phần TSDH được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn. Thông
thường việc doanh nghiệp dùng nguồn vốn ngắn hạn đầu tư vào TSDH sẽ tạo nên một
cơ cấu vốn rất mạo hiểm.
14
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX)
Nhu cầu VLĐTX là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho một
phần TSLĐ bao gồm: Các khoản phản thu, HTK, các TSLĐ khác (trừ tiền), khi đó:
Nhu cầu VLĐTX = HTK + Các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu nhu cầu VLĐTX phản ánh để trả các nguồn nợ ngắn hạn cần bao nhiêu
lượng HTK và các khoản phải thu. Nhu cầu VLĐTX lớn hơn 0, khi đó nợ ngắn hạn
lớn hơn tổng các khoản phải thu và HTK, tức là khả năng thanh toán lớn hơn mức chi
15
* Phân tích chính và các chi phí khác doanh thu tài chính, chi phí tài
Doanh thu tài chính: Bao gồm ba khoản chính là tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia. Tiền lãi là tiền thu được từ việc cho người khác sử dụng tiền,
các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp như lãi cho vay, lãi
tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán Ngoài ra còn tính cả
các khoản thu cho thuê cơ sở hạ tầng, chênh lệch tỷ giá
Chi phí tài chính: Bao gồm nhiều khoản, thường gặp nhất là chi phí lãi vay, lỗ
chênh lệch tỷ giá và lỗ hoặc chênh lệch dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính.
Chi phí bán hàng: Khi doanh thu tiêu thụ tăng lên nhìn chung chi phí bán hàng
cũng tăng, nhưng tốc độ tăng của chi phí bán hàng thường phải thấp hơn tốc độ tăng
doanh thu. Tuy nhiên, tùy theo giai đoạn phát triển sản phẩm mà tốc độ tăng của các
khoản mục này sẽ khác nhau.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Cũng như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp bao gồm nhiều loại, trong đó rất nhiều khoản mang tính chất cố định (tiền
lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ ). Nếu chi phí này tăng lên trong mối quan
hệ với doanh thu tiêu thụ, doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân nào dẫn tới sự gia
tăng đó.
1.5.1.6 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh và
BCĐKT, thể hiện luồng tiền vào ra của doanh nghiệp, tình hình thu chi của doanh
nghiệp. Những luồng tiền vào, ra của các khoản tiền và tương đương tiền được tổng
hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu
chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư vào lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài
chính. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là so sánh số tiền đạt được từ ba nhóm hoạt
động trên của năm sau so với năm trước. Từ đó, nhà phân tích có thể nhận thấy những
biến động tăng giảm của luồng tiền ra, luồng tiền vào của doanh nghiệp để có những
chiến lược quản lý phù hợp.
1.5.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
1.5.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán