phân tích cấu trúc tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ bát tràng - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
GỐM SỨ BÁT TRÀNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐẶNG THỊ HIỀN
MÃ SINH VIÊN : A16512
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và
sự động viên quan tâm từ nhiều rất nhiều phía. Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu
sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn – Th.s Nguyễn Thị Lan Anh, cô đã tận tình hướng
dẫn chỉ bào em trong suốt thòi gian thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp. Ngoài ra, em
còn muốn gửi lòi cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại
học Thăng Long, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức về môn học
trong chuyên ngành cũng như những kiến thức thực tế khác trong cuộc sống, giúp em
có được một nền tảng kiến thức về kinh tế để có thể hoàn thành bài khóa luận này. Mặt
khác, qua bài khóa luận này em muốn gửi lời cảm ơn tới các anh, chị tại phòng kế toán
của công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng, những người đã giúp đỡ em trong quá trình thu
thập số liệu và tìm hiểu quá trình kinh doanh của công ty để từ đó có thể hiểu rõ và
phân tích sâu hơn về công ty trong bài luận của mình. Cuối cùng, cho em được gửi lời
cảm ơn tới những thành viên trong gia đình, bạn bè những người đã luôn bên cạnh ủng
hộ và động viên em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

1.2.2.Báo cáo kết quả kinh doanh 4
1.2.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 5
1.2.4.Thuyết minh báo cáo tài chính 5
1.3.Các phƣơng pháp sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp. 5
1.3.1.Phương pháp so sánh 5
1.3.2.Phương pháp phân tích chi tiết 6
1.3.3.Phương pháp phân tích tỷ lệ. 7
1.3.4.Phương pháp đồ thị. 7
1.3.5.Phương pháp cân đối. 7
1.4.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp. 8
1.4.1.Phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp. 8
1.4.2.Phân tích cấu trúc nguồn vốn doanh nghiệp. 13
1.4.3.Một số chỉ tiêu đánh giá cấu trúc tài chính doanh nghiệp. 15
1.5.Các nhân tố ảnh hƣởng tới phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 19
1.5.1.Xu hướng phát triển của nền kinh tế 19
1.5.2.Quy mô của doanh nghiệp 20
1.5.3.Cấu trúc tài sản của doanh nghiệp 20
1.5.4.Thời gian hoạt động của doanh nghiệp 20
1.5.5.Các nhân tố khác 21
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH GỐM
SỨ BÁT TRÀNG GIAI ĐOẠN 2001-2013 22 2.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng. 22
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 22
2.1.2.Tổ chức bộ máy của công ty. 23
2.1.3.Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 23
2.2.Phân tích SWOT 24
2.2.1.Strength (Các điểm mạnh) 24
2.2.2.Weakness (Điểm yếu) 25

doanh nghiệp: 48 DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
CSH
Chủ sở hữu
TSCĐ
Tài sản cố định DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Biểu đồ 2.1 Doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận của công ty TNHH gốm sứ Bát
Tràng giai đoạn 2011-2013. 27
Biểu đồ 2.2 Sự biến động trong tỷ trọng tài sản công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng giai
đoạn 2011-2013 29

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng giai
đoạn 2011-2013. 40
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của công ty giai đoạn 2011-2013 42

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích cấu trúc tài chính của công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính công ty TNHH
gốm sứ Bát Tràng.
Mặc dù có nhiều cố gắng song khóa luận vẫn còn có rất nhiều thiếu sót, em rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài nghiên cứu của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! 1

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất cung ứng
hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời. Việc tối đa hoa
lợi nhuận trở thành mục tiêu lớn nhất mà mỗi doanh nghiệp đề ra. Tuy nhiên để đạt
được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp cần phải có những chính sách và quyết định đúng
đắn, phù hợp với tình hình phát triển của bản thân doanh nghiệp. Quá trình phát triển
của doanh nghiệp luôn gắn liền với các hoạt động tài chính xảy ra bên trong doanh
nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có thể coi như là khung xương của doanh nghiệp và
được định nghĩa như sau:
“Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập,
phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Xét về bản
chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn
liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
doanh nghiệp. “ (Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Học viện tài chính, trang 7)
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn cần phải có lượng vốn tiền tệ nhất

ngắn hạn và dài hạn. Nếu không đủ vốn, các hoạt động của doanh nghiệp sẽ gặp khó
khăn. Do đó kết quả của hoạt động kinh doanh phần lớn được quyết định bới chính
sách tài trợ hay huy động vốn.
Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiêu quả
kinh doanh của doanh nghiệp: Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn dựa trên góc
nhìn tài chính, huy động vốn kịp thời chớp thời cơ kinh doanh, lựa chọn phương pháp
huy động vốn thích hợp giúp giảm chi phí sử dụng vốn, gia tăng lợi nhuận, huy động
tối đa số vốn hiện có sẽ tránh các thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm
vốn vay và chi phí lãi vay từ đó gia tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích giúp kiểm soát tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp: Thông qua tình hình thu chi hàng ngày, tình hình thực hiện
các chỉ tiêu tài chính và các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát các
mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện nhanh chóng những tồn tại và những
tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt
động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
1.1.3. Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
Tài chính có vai trò rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp, chính vì vậy để hiểu rõ
được về doanh nghiệp, ta cần phải biết cách phân tích cấu trúc tài chính của doanh
nghiệp
“Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp là một công cụ của quản lí, trên cơ
sở sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp thông qua các phương pháp phân tích
nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trong một khoảng thời gian hoạt động
nhất định. Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tương
3

quan tâm đưa ra các quyết định nhằm tăng cường quản lý tài chính và đạt hiệu quả
cao nhất trong kinh doanh.” (Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp – Trường Đại
học Kinh tế quốc dân, Trang 203)
Trong đó, hệ thống chỉ tiêu phân tích bao gồm các thông tin từ hệ thống kế toán
(Các báo cáo tài chính, các báo cáo chi tiết về kết quả kinh doanh, về tình hình tài

khía cạnh phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Việc phân tích giúp họ đưa ra
4

định hướng cho các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận,
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có những biện pháp điều chỉnh phù hợp.
Đối với ngƣời lao động: Người lao động cần quan tâm đến tình hình tài chính để
đánh giá triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai. Những người đang làm việc tại
doanh nghiệp mong muốn biết được sức mạnh thật sự của doanh nghiệp, tình hình sử
dụng quỹ, phân chia lợi nhuận, các kế hoạch kinh doanh trong tương lai để có niềm tin
với doanh nghiệp và đông lực để làm việc. Những người đang tìm kiếm công việc thì
mong muốn có một công việc ổn định, lâu dài, cùng mức lương tương xứng. Việc
phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp họ có quyết định đắn trong việc lựa chọn nơi làm
việc.
1.2. Các báo cáo tài chính sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính doanh
nghiệp.
1.2.1. Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một bản báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp trong
một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp, không
chỉ phản ánh vừa khái quát vừa chi tiết tình trạng tài sản và vốn của doanh nghiệp mà
còn là minh chứng thuyết phục cho một dự án vay vốn khi doanh nghiệp trình lên ngân
hàng và đồng thời cũng là căn cứ đáng tin cậy để các đối tác xem xét khi muốn hợp tác
với doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán gồm có 2 phần:
Phần bên trái (phần trên) phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong sản xuất
kinh doanh.
Phần bên phải (phần dưới) phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm làm báo cáo.

không thể trình bày rõ ràng và chi tiết. Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về
tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh
nghiệp bao gồm: Giấy phép thành lập và hoạt động, hình thức sở hữu vốn, thành phần
Ban Giám Đốc, Hội Đồng Quản Trị,… nội dung một số chế độ kế toán được doanh
nghiệp lựa chọn để áp dụng,… Và các báo cáo chi tiết về tình hình hoạt động của
doanh nghiệp.
1.3. Các phƣơng pháp sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
Phân tích cấu trúc tài chính có nhiều phương pháp khác nhau, trong quá trình
phân tích, cần dựa vào loại hình doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất kinh doanh, nguồn
tài liệu, mục đích phân tích… để lựa chọn phương pháp phù hợp. Dưới đây là các
phương pháp chủ yếu được sử dụng trong phân tích cấu trúc doanh nghiệp.
1.3.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích.
Phương pháp này được thực hiện dựa trên các yêu cầu sau:
6

+ Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để
làm căn cứ so sánh, hay còn gọi là gốc so sánh. Tùy theo mục đích phân tích mà
gốc so sánh được chọn lựa cho phù hợp, có thể là:
o Số liệu của kì trước trong trường hợp cần đánh giá xu hướng phát triển,
biến động của các chỉ tiêu.
o Số liệu dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) trong trường hợp cần đánh
giá tình hình thực tế so với dự tính.
o Số liệu trung bình của ngành, lĩnh vực kinh doanh trong những trường
hợp cần đánh giá vị trí của doanh nghiệp trong mối tương quan với các
doanh nghiệp khác trong ngành.
+ Điều kiện so sánh được: Các chỉ tiêu đem ra so sánh phải đảm bảo tính đồng
nhất, tức là phải đảm bảo phản ánh cùng một nội dung kinh tế, cùng một
phương pháp tính toán, sử dụng cùng một đơn vị đo lường, ngoài ra các doanh

tháng, quý, năm…
Chi tiết theo địa điểm: giúp cho việc đánh giá kết quả hoạt động kkinh doanh theo
từng bộ phận, qua đó thấy được mức độ đóng góp, ưu nhược điểm của từng bộ phận
trong việc tạo ra kết quả chung, phát hiện các đơn vị tiên tiến hay lạc hậu trên cơ sở đó
để có các giải pháp phù hợp.
1.3.3. Phương pháp phân tích tỷ lệ.
Phương pháp phân tích tỷ lệ sử dụng số tương đối để nghiên cứu các chỉ tiêu
trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác. Bản chất của phương pháp này là thông qua
quan hệ tỉ lệ để đánh giá. Để phán ánh chính xác tình hình tài chính và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp, nếu chỉ so sánh các thông tin có sẵn trong báo cáo tài chính thì
chưa đủ, mà cần thông qua phân tích các tỷ số tài chính, bao gồm các tỷ lệ phản ánh
khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lãi, hiệu quả sử dụng tài sản,
tốc độ luân chuyển vốn… Các tỷ lệ này cho thấy mối quan hệ giữa các khoản mục
khác nhau trong báo cáo tài chính. Phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương
pháp so sánh nhằm phản ánh sự biến động của các tỷ số tài chính qua nhiều giai đoạn
và so sánh với doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
1.3.4. Phương pháp đồ thị.
Phương pháp đồ thị được dùng để phản ánh trực quan số liệu phân tích bằng biểu
đồ, đồ thị, qua đó mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu hay thể
hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể. Ưu điểm của phương
pháp này là thể hiện rõ ràng, trực quan sự biến động tăng giảm hay mối liên hệ giữa
các chỉ tiêu. Phương pháp đồ thị gồm nhiều dạng như đồ thị hình cột, đồ thị hình
tròn… được sử dụng để phân tích những nội dung kinh tế thích hợp. Đồ thị hình cột
mô tả xu hướng biến động của chỉ tiêu nghiên cứu, so sánh chỉ tiêu giữa các đơn vị.
Đồ thị hình tròn phản ánh kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể.
1.3.5. Phương pháp cân đối.
Phương pháp cân đối dung để phân tích các chỉ tiêu liên hệ với nhau bằng những
mối quan hệ mang tính chất cân đối. Các cân đối cơ bản:
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
8

phản ánh cấu trúc tài sản doanh nghiệp như: Tỷ trọng tiền, tỷ trọng đầu tư tài chính, tỷ
trọng phải thu khách hàng, tỷ trọng hàng tồn kho, tỷ trọng TSCĐ.
Tỷ trọng tiền:

Tỷ trọng tiền
=
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
x 100%

Tổng tài sản
9

Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền cho biết tiền và các khoản tương
đương tiền chiếm tỉ trọng bao nhiêu % trong tổng số tài sản của doanh nghiệp. Dựa
trên tỷ trọng này doanh nghiệp sẽ đánh giá mức dự trữ tiền để lựa chọn phương án dự
trữ cho hợp lý và đảm bảo chi phí dự trữ tiền là nhỏ nhất tùy theo hoạt động của doanh
nghiệp:
+ Nếu K lớn thì lượng tiền dự trữ của doanh nghiệp là nhiều, doanh
nghiệp sẽ dễ dàng thanh toán cho các khoản cần tiền ngay, nhưng cần
chú ý vì khoản tiền này sẽ không sinh lời.
+ Nếu K nhỏ thì lượng tiền dự trữ của doanh nghiệp ít, doanh nghiệp sẽ
gặp khó khăn trong việc đầu tư hay mua sắm cần dùng tiền ngay nhưng
lại có thể đầu tư vào các hoạt động khác và tạo lợi nhuận.
Tỷ trọng đầu tư tài chính:
Đầu tư tài chính là một hình thức để khơi thông nguồn vốn dôi thừa, góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi nền kinh tế nước
ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với các chính sách khuyến khích đầu tư
trong và ngoài nước cũng như việc hình thành thị trường chứng khoán ở Việt
Nam đã tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư tài chính có khuynh hướng gia tăng
và ngày càng phổ biến. Với doanh nghiệp có tỷ trọng đầu tư tài chính cao chứng tỏ

hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. chỉ tiêu này phản ánh
khả năng tạo ra nguồn lợi tức trước mắt cho doanh nghiệp. Bởi vậy chỉ
tiêu này càng cao thì khả năng tạo ra nguồn lợi tức cho doanh nghiệp
trong thời gian trước mắt càng lớn.
+ Chỉ tiêu đầu tư tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư có thời hạn thu
hồi vốn lớn hơn một năm hoặc quá một chu kì kinh doanh. Bao gồm:
đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư
dài hạn khác. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra nguồn lợi tức lâu
dài cho doanh nghiệp. Bởi vậy chỉ tiêu này càng cao thì khả năng tạo
ra nguồn lợi tức lâu dài cho công ty ngày càng nhiều.
Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng:

Tỷ trọng khoản
phải thu khách
hàng
=
Giá trị các khoản phải thu khách hàng
x100%

Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị khoản phải thu khách hàng chiếm bao nhiêu phần
trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các khoản
phải thu của doanh nghiệp càng lớn, điều đó chứng tỏ khách hàng mua chịu sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp càng nhiều hay vốn của doanh nghiệp đang bị khách hàng
chiếm dụng.
Hầu hết các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ tiêu này càng thấp càng tốt. Bởi
vậy doanh nghiệp cần có biên pháp thúc đẩy quá trình thu hồi các khoản nợ của khách
hàng. Để đánh giá mức độ hợp lý của chỉ tiêu này người ta thường dùa vào các căn cứ
sau:
+ Quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: quy mô càng lớn thì

=
Giá trị thuần hàng tồn kho
x 100%

Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng
tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ giá trị hàng tồn kho của
doanh nghiệp càng lớn. Doanh nghiệp cần chi tiết từng loại mặt hàng tồn kho, xác định
rõ những nguyên nhân và tìm biện pháp giải quyết dứt điểm các mặt hàng tồn đọng,
nhằm thu hồi vốn, góp phần sử dụng vốn có hiệu quả.
12

Khi phân tích cần xét những nhân tố mà chỉ tiêu này phụ thuộc:
+ Chính sách dự trữ và tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu như sản phẩm kinh doanh theo mùa vụ thì tỷ trọng
hàng tồn kho sẽ cao trong thời kì mà nhu cầu sản phẩm này lớn. Doanh
nghiệp nào thực hiện tốt phương thức quản trị kịp thời trong cung ứng,
sản xuất và tiêu thụ sẽ dẫn đến giá trị chỉ tiêu này thấp.
+ Giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp đang ở
trong giai đoạn tăng trưởng, doanh thu tăng liên tục thì sẽ gia tăng dự
trữ để đáp ứng nhu cầu thị trường. Ngược lại, nếu đang trong giai đoạn
suy thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hướng giảm.
Hàng tồn kho là bộ phận tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ của
doanh nghiệp được tiến hành liên tục. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu của
nhiều doanh nghiệp vì dự trữ quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, gia tăng chi phí bảo quản
và dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn thấp; ngược lại dự trữ quá ít sẽ gây ảnh hưởng tới tiến
độ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Do đó, phân tích tỷ trọng hàng tồn kho qua
nhiều kì sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữ.
Tỷ trọng TSCĐ:
Tỷ trọng

nhau tùy theo mục đích kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời đảm bảo đưa lại lợi
ích tối đa cho doanh nghiệp.
Cấu trúc nguồn vốn là thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị
nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
Việc phân tích cấu trúc nguồn vốn sẽ giúp đưa ra các kế hoạch đúng đắn giúp
quyết định chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến tỷ suất lợi
nhuận vốn chú sở hữu trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một doanh nghiệp hay
công ty cổ phần.
Khi xem xét cấu trúc nguồn vốn, ta cần chú trọng đến mối quan hệ giữa nợ phải
trả và vốn CSH trong nguồn vốn của doanh nghiệp. Trong đó:
+ Vốn CSH là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm
số vốn sở hữu tự bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh.
+ Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách
nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản
phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh
nghiệp…
b. Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc nguồn vốn doanh nghiệp
Phân tích tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp: Tính tự chủ về tài chính của
doanh nghiệp phản ánh khả năng chủ động về tài chính của doanh nghiệp trong việc tài
trợ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của mình, được thể hiện qua
các chỉ tiêu:
Hệ số nợ:
Hệ số nợ
=
Nợ phải trả
x 100%

Nguồn vốn
14


Khi đó doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với vấn đề thanh toán lãi, gốc cho các khoản vay,
tuy nhiên quy mô huy động vốn sẽ được mở rộng hơn.
Hệ số nợ + Hệ số tự tài trợ = 100%.
Hệ số tự tài trợ cao thì khả năng tự chủ tài chính càng cao, và ngược lại. Tuy
nhiên không thể đánh giá khả năng tự chủ tài chính cao là tốt hay không tốt vì còn phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố khác trong hoạt động kinh doanh như dự án đầu tư, tình
hình kinh tế thị trường,…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status