LUẬN VĂN: THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIÊP NƯỚC
NGÒAI (FDI) Ở BẮC GIANG HIỆN NAY
cầu về thu hỳt vốn đầu tư trong và ngoài nước của tỉnh Bắc Giang rất lớn.
Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang gặp khó khăn nhất định; công tác
quy hoạch cũn chậm, chưa chuẩn xác… Đầu tư trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và vào các địa bàn khó khăn cũn rất hạn chế. Việc xỳc tiến đầu tư chủ yếu là tuyên truyền
chính sách, chưa đi vào các dự án công trỡnh trọng điểm và chưa hướng mạnh vào các thị
trường đối tác có tiềm lực tài chính. Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư
nước ngoài cũn những mặt yếu kộm, vừa cú hiện tượng buông lỏng, vừa can thiệp quá sâu
vào hoạt động của doanh nghiệp. một số thủ tục hành chính cũn phiền hà dẫn đến tiêu cực,
nhũng nhiễu của một số người thừa hành công vụ. Nhận thấy sự “nóng ” của vấn đề, em
chọn đề tài: "Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Bắc Giang hiện nay". Em
chọn địa danh Bắc Giang để viết bài báo cáo này với lý do muốn gúp một chỳt cụng sức
làm đẹp quê hương Bắc Giang, nơi em đó sinh ra và lớn lờn.
2. Tỡnh hỡnh nghiờn cứu đề tài
Cho đến này đó cú nhiều nhà lý luận và thực tiễn ở trong và ngoài nước nghiên cứu
về thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) dưới nhiều góc độ khác nhau,
nhưng được công bố dưới dạng chuyên đề, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ, các bài viết
đăng trên các báo, tạo chí…ví dụ như:
- "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đái hoá ở Việt
Nam giai đoạn 1988-2005" của tác giả Đỗ Thị Thuỷ (Luận án Tiến sĩ Kinh tế, năm 2001)
đó phõn tớch cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến FDI vào Việt Nam, nhất là trong giai đoạn 1997-
2000 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế trong khu vực làm giảm sút Fdi vào Việt
Nam giai đoạn này.
- "Kinh nghiệm thu hút FDI của các nước đang phát triển Châu Á và khả năng vận
dụng vào Việt Nam" của tác giả Hoàng Xuân Hải (Luận án PTS KHKT) đó nghiờn cứu
những kết quả đạt được của nước ta trong lĩnh vực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam.
- "Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia" của tỏc giả Hoàng Thị
Bớch Loan viết về vai trũ của cỏc cụng ty xuyờn quốc gia trong lưu chuyển FDI toàn cầu,
20/3/2003.
Nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu tỡnh hỡnh thu hỳt nguồn vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) của tỉnh Bắc Giang. Vỡ vậy, đề tài tác giả nghiên cứu không trùng lặp
với các đề tài đó được công bố trong và ngoài nước. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn các giải pháp thu hút nguồn vốn FDI ở Bắc Giang
hiện nay, để đề ra những giải pháp nhằm cơ bản đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) trong phát triển kinh tế - xó hội ở Bắc Giang trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ
+ Làm rừ tỡnh hỡnh thực tế quỏ trỡnh thu hỳt đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang.
+ Đề ra những giải pháp nhằm đổi mới việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
quá trỡnh CNH, HĐH ở tỉnh Bắc Giang.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI cho phát triển kinh tế ở Bắc
Giang trong thời gian tới phải phù hợp với mục tiêu đặt ra trong Chiến lược phát triển kinh
tế- xó hội 10năm (2001- 2010)
Vốn FDI phải được thu hút từ những công ty, tập đoàn đa quốc gia trên thế giới
(TNCs ) tại các nước công nghiệp phát triển như: Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức …
nhằm tận dụng năng lực về tài chính, công nghệ nguồn và thị phần lớn của các tập đoàn
đến từ những quốc gia này.
Mục tiêu sử dụng vốn FDI phải tập trung vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đi đôi với
việc giải quyết các vấn đề xó hội và bảo vệ mụi trường.
Kế hoạch và khả năng thu hút vốn đầu tư FDI ở Bắc Giang giai đoạn 2001- 2005 và
2006- 2010
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
hết ta cần làm rừ khỏi niệm về đầu tư. Mặc dù cũn khỏ nhiều quan điểm khác nhau về vấn
đề này, nhưng có thể đưa ra một khái niệm cơ bản về đầu tư được nhiều người thừa nhận,
đó là "đầu tư là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định như vốn, công nghệ, đất đai vào
một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho xó hội để thu lợi
nhuận". Ngày nay, hoạt động đầu tư quốc tế diễn ra ngày càng phổ biến và có vai trũ quan
trọng trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế của cỏc nước, kể cả nước đầu tư lẫn nước nhận đầu
tư. Đầu tư quốc tế được thực hiện chủ yếu dưới ba hỡnh thức cơ bản là: đầu tư trực tiếp,
đầu tư gián tiếp và tín dụng quốc tế.
1.1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Là hỡnh thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn
vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành quá trỡnh sử
dụng số vốn mà họ đầu tư. Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước
ngoài được hiểu là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất
kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật pháp Việt Nam.
Đặc điểm của hỡnh thức đầu tư trực tiếp:
Một là, các chủ đầu tư nước ngoài phải góp một số vốn tối thiểu, tùy theo quy định
của luật đầu tư từng nước.
Hai là, quyền hành quản lý phụ thuộc vào mức độ góp vốn, nếu đóng góp 100%
vốn thỡ toàn bộ do chủ đầu tư nước ngoài điều hành.
Ba là, lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Lời, lỗ được chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn
pháp định sau khi đó nộp thuế lợi tức (nay là thuế thu nhập doanh nghiệp) cho nước chủ
nhà.
1.1.1.2. Cỏc hỡnh thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Đầu tư trực tiếp được thực hiện dưới các hỡnh thức: 1)Đóng góp vốn để xây dựng
xí nghiệp mới; 2) Mua lại toàn bộ hoặc từng phần xí nghiệp đang hoạt động; 3)Mua cổ
phiếu để thôn tín hoặc sát nhập.
doanh nghiệp và những thị trường mới. Ngoài ra, dung lượng thị trường tiềm năng và xu
hướng phát triển tương lai của thị trường cũng là một lý do thúc đẩy các nhà đầu tư
phương Tây thực hiện đầu tư.
Thứ ba, tỡm kiếm cỏc nguồn lực:
Động lực về tỡm kiếm nguồn lực được dựa trên cấu trúc của các nguồn tài nguyên
đó cú hoặc kết quả của việc tỡm kiếm thị trường đầu tư. Mục đích tỡm kiếm nguồn lực của cỏc nhà đầu tư phương Tây là tận dụng các lợi thế các nguồn lực đó cú như văn hoá, hệ
thống kinh tế, chính trị và thị trường ở một số khu vực để tập trung sản xuất nhằm cung
cấp sản phẩm cho nhiều thị trường khác. Nguồn lực gồm hai loại: 1) Tận dụng những lợi
thế khác nhau đó cú sẵn và cỏc tài sản truyền thống ở cỏc nước. Sự đầu tư của phương Tây
ở các nước phát triển và nước đang phát triển là sự đầu tư về tiền vốn, công nghệ và thông
tin làm gia tăng giá trị của các hoạt động đầu tư và sau đó là lao động và tài nguyên thiên
thiên; và 2) Tỡm kiếm nguồn lực cũn được thực hiện ở các nước tương tự về hệ thống kinh
tế và mức thu nhập, đồng thời cũng tận dụng những thuận lợi của qui mô nền kinh tế và sự
khác nhau về thị hiếu tiêu dùng cùng khả năng cung cấp.
Để việc tỡm kiếm nguồn lực được thực hiện, các thị trường đa biên cần được mở và
phát triển. Về thực tế, tỡm kiếm nguồn lực dường như là sự cạnh tranh của các công ty
toàn cầu về yếu tố cơ bản của sản phẩm được đưa ra thị trường và khả năng đa dạng hóa
sản phẩm của công ty cũng như khả năng khai thác lợi nhuận trong sản xuất ở một số
nước.
Thứ tư, tỡm kiếm tài sản chiến lược:
Là hỡnh thức xuất hiện ở giai đoạn cao của toàn cầu hoá. Thực hiện đầu tư với mục
đích này, các nhà đầu tư phương Tây tỡm kiếm khả năng nghiên cứu và phát triển. Nhà
đầu tư có thể sử dụng tài sản của các công ty nước ngoài để thúc đẩy mục tiêu chiến lược
dài hạn đặc biệt là cho việc duy trỡ và đẩy mạnh khả năng cạnh tranh quốc tế. Sự tỡm
kiếm này giỳp khám phá những lợi thế đặc biệt hoặc lợi thế về marketing. Hơn thế nữa,
chiến lược và sự hợp lý hoá trong đầu tư ra nước ngoài sẽ giúp các doanh nghiệp từng
bước cơ cấu lại tài sản nhằm đáp ứng mục tiêu kinh doanh. Chiến lược này nhằm củng cố
tạo
1.1.2.3. Quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam về thu hút FDI
Đi lên từ con đường nghèo khó, Lại phải xoay sở chống thực dân Mỹ và Pháp suốt
hàng trăm năm, đó là những khó khắn trong việc xây dựng đất nước của nước ta. Xây
dựng nước đó khú, giữ nước cũn khú hơn rất nhiều, tuy sống trong cảnh hũa bỡnh nhưng
mặt sau của nó là Đảng và Chính Phủ phải chống chọi với những thế lực thù địch. Do đó,
Việt Nam rất quan tâm và cẩn thận trong việc sử dụng và thu hút vốn đầu tư nước ngoài
FDI. Cũng giống như các nước khác, Việt Nam thu hút FDI không chỉ nhằm hướng tới
thu hút được vốn, công nghệ, phương pháp quản lý tiờn tiến mà cũn nhằm phục vụ nhiều
mục tiờu chung quan trọng khỏc như phát triển các ngành kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm,
có vai trũ cốt lừi trong chiến lược phát triển kinh tế Nhưng Việt Nam thu hút đầu tư có
chọn lọc. Nhất là hiện nay, kể từ 12/11/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ
150 của tổ chức kinh tế thế giới WTO, việc thu hút đầu tư nước ngoài càng dễ dàng hơn
đối với Việt Nam, đồng thời kẻ xấu cũng có thể lợi dụng cơ hội này mà phá hoại, mang
Văn hóa xấu, tệ nạn xó hội vào Việt Nam. Chớnh sỏch của Đảng và nhà nước Việt Nam
hiện nay là học hỏi Trung Quốc, Singapo và những nước thành công trong việc sử dụng
vốn nước ngoài, đồng thời nâng cao cảnh giác đối với các thế lực thù địch.
Hiện nay Việt Nam có sự chuyển đổi cơ cấu lớn, giảm bớt các hoạt động nông
nghiệp, nâng cao hoạt động công nghiệp và dịch vụ. Việt Nam chia đất nước thành 3 khu
vực : Bắc – Trung – Nam để tiện kiểm soát và phát huy thế mạnh của từng vùng, đồng thời
Việt Nam có những chính sách khuyến khích đầu tư vào những vùng khó khăn, từng bước
xây dựng kết cấu hạ tầng để tạo điều kiện khai thác hết những thế mạnh tỡm ẩn.
Năm 1996 Việt Nam đó chỉnh sửa lại Luật Đầu tư để tăng tính lôi cuốn các nhà đầu tư
nước ngoài, năm 2000 có chính sách về đầu tư Bất Động Sản rừ ràng hơn. Đây là những
thay đổi mang tính chiến lược của Việt Nam.
1.1.3. Tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn
Vấn đề mang tính quan trọng then chốt trong việc tổ chức nhằm thu hút FDI là tạo
thiết cũng như chuyển đổi từ đồng nội tệ sang ngoại tệ.
Ba là, chuyển (gửi) ngoại hối: Đối với các nhà đầu tư nước ngoài khả năng tốt nhất
vẫn là không có một qui định gỡ từ phớa nước nhà. Từ đó họ có thể chuyển các khoản tiền
về nước một cách tự do. Những khoản sau đây trong mọi trường hợp các nhà đầu tư nước
ngoài phải được chuyển về nước nếu họ muốn: lợi nhuận, các khoản kiếm được khác, lợi
tức đầu tư, vốn đầu tư, gốc và lói của cỏc khoản vay nước ngoài, lương cho nhân viên
nước ngoài, tiền bản quyền, phí kỹ thuật…
1.1.3.2. Thực thi các chiến lược bảo hộ và các ưu tiên dành cho các nhà đầu tư
và người nước ngoài Bao gồm các vấn đề sau:
- Việc tuyển dụng người nước ngoài: Việc tuyển dụng người nước ngoài là đảm bảo lợi
ích cho các bên đầu tư. Một số quy định mà các nước thường sử dụng để qui định để qui định
việc tuyển dụng người nước ngoài như:
+ Qui định tổng số lao động nước ngoài không được vượt quá một mức qui định
nào đó.
+ Ban hành các thể cư trú cho lao động nước ngoài hay thẻ lao động nước ngoài
cũng như những quy định về đối tượng bắt buộc phải có các thẻ đó mới được làm việc ở
nước bản địa.
+ Quy định những nghành nghề cần thiết phải sử dụng lao động nước ngoài.
+ Quy định việc thết kế các chương trỡnh đào tạo để thay thế lao động nước ngoài
bằng các lao động trong nước.
- Quyền sở hữu trí tuệ: Sự đảm bảo quyền sở hữu về sáng chế, nhón hiệu thương
mại cũng là một điều kiện kích thích các nhà đầu tư.
- Sự ưu tiên với các nhà đầu tư chính phủ
Các khoản vay hay nguồn trợ giúp từ phía chính phủ được coi là một trong những động lực
khuyến khích đầu tư.
- Đảm bảo cho một môi trường cạnh tranh bỡnh đẳng .
Các nhà đầu tư mong muốn việc đảm bảo cho một môi trường cạnh tranh bỡnh đẳng giữa
ngành thu về nhiều ngoại tệ cho đất nước.
- Miễn giảm thuế hàng tư liệu sản xuất nhập khẩu (vốn):
Chính phủ không thu thuế nhập khẩu tư liệu sản xuất (bao gồm máy móc và các
linh kiện, phụ tùng thay thế, nguyên nhiên vật liệu) phục vụ các ngành khuyến khích như
ngành hướng vào xuất khẩu, hay các ngành thực hiện chiến lược hoá công nghiệp đất
nước, các dự án khuyến khích đầu tư.
- Miễn thuế bản quyền: Việc miễn thuế bản quyền nhằm khuyến khích các nhà đầu
tư nước ngoài chuyển giao công nghệ vào nước bản địa. Tuy nhiên các Chính phủ cũng
cân nhắc xem nên miễn thuế bản quyền trong suốt thời gian hợp đồng hay chỉ miễn thuế
cho một số năm. - Miễn các loại thuế và chi phí khác: Các loại thuế và chi phí khác đựơc miễn bao
gồm nhiều dạng như thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia kỹ thuật nước ngoài làm
việc trong các khu vực được ưu tiên; các khoản thuế doanh thu hay các mức thuế đặc biệt
khi mới khởi sự kinh doanh…Việc ký kết các hiệp định tránh đánh thuế hai lần cũng là
một khuyến khích đối với các nhà đầu tư bởi vỡ nú miễn trừ việc nộp thuế thu nhập cỏ
nhõn trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.
Trong một số dự án khuyến khích đầu tư, các nhà đầu tư cũn được hưởng ưu đói về
giỏ cho thuờ đất và các chi phí khác trong quá trỡnh triển khai và vận hành dự ỏn.
1.1.3.5. Thực hiện những khoản trợ cấp của chính phủ
- Các chi phí tổ chức và tiền vận hành: Chính phủ nước bản địa có thể cho phép
tính này vào chi phí của dự án trong một thời gian nhất định.
- Tái đầu tư: Nếu dùng lợi nhuận để tái đầu tư thỡ sẽ được hưởng những ưu đói
nhất định.
- Trợ cấp đầu tư: Là cho phép một tỷ nhất định của khoản vốn đầu tư không phải
chịu những nghĩa vụ về đầu tư trong khoảng thời gian nhất định.
- Các khoản khấu trừ khác: Các khoản khấu trừ này có thể tồn tại dưới có những
quy định đặc biệt đối với một số ngành như cho phép được miễn trừ gấp 2 lần về giá trị
cũng như về mặt thời gian ban hành những quy định ưu đói chỉ riờng cho một dự ỏn nào
như tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và hoạt động của các cơ quan tài chính hải ngoại .
1.1.3.7. Xây dựng và thực thi các luật tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư
nước ngoài
Đây là những qui định riêng nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tiến
hành công việc kinh doanh ở nước bản địa. Nhóm này bao gồm những khuyến khích phi
tài chính như cho phép tuyể dụng nhân công nước ngoài không hạn chế, đảm bảo việc
chuyển nhược và hồi hương của vốn và lợi nhuận ; ký kết các hiệp định ; sự cho phép bán
hàng tiêu dùng đến người tiêu dùng cuối cùng không phải thông qua các đại lý hay công ty
thương mại, sở hữu đất đai .
1.2. VAI TRề CỦA FDI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ Hầu hết các nước ĐPT có trỡnh độ kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật lạc hậu hoặc
mới có sự phát triển, năng suất lao động và mức sống dân cư cũn thấp, tỷ lệ thất nghiệp và
tốc độ tăng dân số cao, kinh tế cũn bị phụ thuộc tương đối vào các nước phát triển. Khi
thực hiện CNH, các nước ĐPT đó vấp phải những thỏch thức, mõu thuẫn gay gắt giữa yờu
cầu tăng trưởng kinh tế với sự hạn hẹp về nguồn nội lực; mâu thuẫn giữa yờu cầu phỏt
triển bền vững với tỡnh trạng đói nghèo, bất bỡnh đẳng và suy thoái môi trường; mâu
thuẫn giữa nhu cầu ổn định để phát triển với tỡnh hỡnh phức tạp về an ninh, chớnh trị và
xung đột; mâu thuẫn giữa nhu cầu giao lưu, tiếp thu nền văn minh thế giới với bảo vệ giá
trị văn hóa truyền thống
Do vậy, để thực hiện mục tiêu phát triển đất nước, hội nhập KTQT, bên cạnh việc
phát huy mọi tiềm năng nội lực, các nước ĐPT cũn phải tranh thủ tối đa các nguồn lực từ
bên ngoài, trong đó nguồn vốn FDI có những ưu thế hơn so với các nguồn vốn nước ngoài
khác. Xét trên giác độ là nước nhận đầu tư, FDI có những tác động tới các nước ĐPT như
sau:
1.2.1.Vai trũ tớch cực của FDI đối với phát triển nền kinh tế
1.2.1.1. Thúc đẩy tiến trỡnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển
kinh tế tri thức
Thứ nhất, cung cấp vốn:
nhận đầu tư tránh được khoản nợ nước ngoài, đồng thời cùng với việc tiếp nhận vốn
làm tăng lượng tiền và tài sản cho nền kinh tế, dưới sự tác động của FDI nguồn vốn đầu
tư trong nước cũng được huy động một cách có hiệu quả tạo nên tổng nguồn vốn lớn
thúc đẩy tăng GDP, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, tạo nguồn thu cho ngân sách,
tạo cơ sở kinh tế để củng cố sức mạnh của đồng bản tệ.
Thứ hai, công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiờn tiến
Khoa học cụng nghệ ngày càng cú vai trũ quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế,
nhưng hầu hết các nước ĐPT trỡnh độ kỹ thuật công nghệ nhỡn chung cũn thấp kộm, chủ
yếu là cụng nghệ cổ truyền, lạc hậu, năng suất thấp. Trong khi đó, khả năng tự nghiên cứu
rất khó khăn và hiệu quả thấp vỡ thiếu vốn nờn rất cần sự chuyển giao cụng nghệ từ bờn
ngoài. Tiếp nhận cụng nghệ từ bờn ngoài cú thể thụng qua cỏc kờnh nhập khẩu cụng nghệ, viện trợ và trao đổi khoa học. Một số nước trước đây như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo
đó thực hiện việc mua bằng phỏt minh, sỏng chế từ nước ngoài. Con đường này giúp các
nước chủ động tạo lập được công nghệ, ít phụ thuộc vào nước ngoài, nhưng không phải
quốc gia nào cũng làm được vỡ đũi hỏi phải cú lượng vốn lớn. Vỡ thế, hầu hết cỏc nước
ĐPT phải tỡm đến con đường tiếp nhận công nghệ thông qua các dự án FDI để phục vụ
quá trỡnh CNH đất nước. Trên thực tế, hoạt động FDI là kênh quan trọng trong việc
chuyển giao cũng như nâng cao trỡnh độ công nghệ của các nước ĐPT.
Thực tiễn cho thấy, để khai thác lợi thế độc quyền và đạt hiệu quả kinh tế cao, cùng
với việc bỏ vốn đầu tư, các TNCs phải sử dụng công nghệ hiện đại như: công nghệ thiết kế
và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lượng, công nghệ quản lý, công nghệ Marketing, kể cả
độc quyền về phỏt minh sỏng chế, mẫu mó sản phẩm, bớ quyết kinh doanh Từ đó tạo cơ
hội cho các nước ĐPT không chỉ tiếp nhận được công nghệ đơn thuần mà cũn nắm vững
cả kỹ năng, nguyên lý vận hành, sửa chữa, hơn nữa cũn tiếp cận được cả những công nghệ
hiện đại mới, giúp cho việc rút ngắn khoảng cách về công nghệ so với các nước phát triển.
Hoạt động FDI cũn cú vai trũ thỳc ộp cỏc doanh nghiệp trong nước đổi mới công
nghệ để cạnh tranh, tồn tại và phát triển, nó cũng tạo cơ hội cho doanh nghiệp trong nước
tiếp thu công nghệ từ doanh nghiệp FDI thông qua hoạt động liên doanh, hợp tác, tiếp xúc,
hợp đồng xây dựng- kinh doanh – chuyển giao, hợp đồng xây dựng- chuyển giao-kinh
doanh và hợp đồng xây dựng – chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Theo quy chế này những điều kiện ưu đói nhất đối với hoạt động FDI đó được
giành cho nhà đầu tư dưới hỡnh thức này.
Do những điều kiện ưu đói và đa dạng hoá hỡnh thức đầu tư cùng với những điều
kiện khác về đầu tư, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hỡnh thức
BOT.
Thứ tư, dịch chuyển cơ cấu kinh tế, sử dụng vốn nội địa linh hoạt và có hiệu quả
hơn:
Hầu hết các nước ĐPT khi bước vào CNH đều có nền kinh tế lạc hậu, nông nghiệp
là chủ yếu. Trong quá trỡnh tiến hành CNH, thu hỳt FDI ở thời kỳ đầu chủ yếu tập trung
vào các ngành sử dụng nhiều lao động như công nghiệp chế biến, công nghiệp may mặc đồng thời cũng tập trung vào các ngành, lĩnh vực có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao.
Mấy thập kỷ gần đây khu vực công nghiệp và dịch vụ có xu hướng thu hút FDI nhanh và
nhiều hơn khu vực nông nghiệp và nhiều ngành khác, làm cho nền kinh tế chuyển dịch
theo mục tiêu CNH. Từ năm 1985 đến 2008, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng sản
phẩm trong nước của Thái Lan giảm từ 15,8% xuống cũn 5,9%; Inđônêxia giảm từ 23,2%
xuống 10,4%; Philippin giảm từ 24,6% xuống 12,3%; Việt Nam giảm từ 40,2% xuống
15,8%; các nước Đông Á - Thái Bỡnh Dương giảm từ 26,7% xuống 11,6%; các nước Mỹ
Latinh và Caribê giảm từ 10,9% xuống 4,7% [23].
Trong mỗi ngành kinh tế, FDI cú vai trũ thỳc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn. Đối
với ngành cụng nghiệp và dịch vụ, dũng vốn FDI đầu tư chủ yếu tập trung vào các KCN,
KCX, khu CNC, từ đó chẳng những làm tăng nhanh tỷ trọng sản lượng công nghiệp, dịch
vụ mà cũn tạo ra những sản phẩm hàng húa kết tinh hàm lượng tri thức cao. Hay trong
nông nghiệp, FDI tăng nhanh vào công nghiệp chế biến tạo ra những sản phẩm có giá trị
kinh tế cao đó làm thay đổi cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tích cực.
Các nước ĐPT cũn cú những chớnh sỏch khuyến khớch thu hỳt FDI vào những ngành, lĩnh
vực, vựng kinh tế theo mục tiêu phát triển cân đối giữa các ngành, vùng kinh tế, đồng thời
cho nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đầy đủ hơn.
Hai là, hoàn thiện hội nhập nền kinh tế quốc tế - Mở rộng phân công lao động xó
hội
Thông qua tiếp nhận FDI, nước tiễp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi để gắn kết
nền kinh tế trong nước với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quá
trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế của nước này.
Thông qua tiếp nhận đầu tư, các nước bản địa có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và
thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, thích nghi nhanh hơn với các
thay đổi trên thị trường thế giới… FDI có vai trũ làm cầu nối và thỳc đẩy quá trỡnh hội
nhập kinh tế quốc tế, một nhõn tố đẩy nhanh quá trỡnh toàn cầu húa kinh tế thế giới.
FDI có lợi thế là có thể được duy trỡ sử dụng lõu dài, từ khi một nền kinh tế cũn ở
mức phát triển thấp cho đến khi đạt được trỡnh độ phát triển rất cao. Vốn ODA thường
được dành chủ yếu cho những nước kém phát triển, sẽ giảm đi và chấm dứt khi nước đó
trở thành nước công nghiệp, tức là bị giới hạn trong một thời kỳ nhất định. FDI không phải chịu giới hạn này, nó có thể được sử dụng rất lâu dài trong suốt quá trỡnh phỏt triển của
mỗi nền kinh tế. Điều này giúp cho các nước nhận đầu tư có cơ sở vững vàng để làm quen
với cơ chế kinh tế mới.
Tuy FDI là loại đầu tư có giới hạn ở một số lĩnh vực ( chẵng hạn chớnh trị, quốc
phũng), nú khụng trực tiếp tỏc động đến các lĩnh vực này nhưng cũng ảnh hưởng gián tiếp.
FDI giúp nước được đầu tư tiếp nhận khoa học công nghệ, công nghệ hạt nhân, khoa học
vũ trụ. Góp phần tăng vị thế của nước bản địa trên trường quốc tế, tạo điều kiện trở thành 1
trong những nước có tính ảnh hưởng quan trọng (như Trung Quốc, Ấn Độ)
Ngoài ra, FDI cũn giỳp hoàn thiện nền kinh tế thị trường (thị trường hàng hoá, thị
trường bất động sản, thị trường vốn, thị trường công nghệ…) và vận hành cơ chế thị
trường.
1.2.1.3. Vai trũ của FDI trong mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Tham gia vào phân công lao động quốc tế
Các nước đầu tư được nhà nước bản địa hổ trợ trong việc sử dụng nguồn lực con
Thông qua FDI, các nước đang phát triển có thể tiếp cận với thị trường thế giới bởi
vi, hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty xuyên quốc gia thực hiện, mà các công ty
này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ
sở thanh thế và uy tín của họ về chất lượng, kiểu dáng sản phẩm và giao hàng đúng hẹn.
Thông qua FDI, các chính sách về ngoại thương của 2 nước được rút gọn và hạn
chế các chính sách pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cả 2 mở rộng thị trường sang
nước bạn.
Để tạo điều kiện thuận lợi phát triển xuất nhập khẩu cho bản thân của nước đầu tư,
thỡ cỏc nước này đó chủ động hổ trợ xây dựng hệ thống cảng biển cho nước bản địa. Đây
là 1 cơ hội lớn đối với nước bản địa trong việc mở rộng thị trường ra quốc tế
1.2.2. Vai trũ của FDI trong giải quyết cỏc vấn đề xó hội
1.2.2.1. Đầu tư tực tiếp nước ngoài với tạo việc làm, tăng thu nhập
Thực tế hoạt động của FDI tại các nước cho thấy, các doanh nghiệp FDI đó thu hút
nhiều lao động, nhất là nguồn lao động tại chỗ, có nghĩa là tạo cơ hội việc làm mới, giảm
số người thất nghiệp. Chẳng hạn, số lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI trong
tổng số lao động có việc làm ở Singapo là 54,6%, Braxin 23%, Mêhicô 21%, Hàn Quốc 2,3% Ngoài ra, FDI cũn giỏn tiếp thu hỳt nhiều lao động trong lĩnh vực dịch vụ và hệ
thống doanh nghiệp phụ trợ.
Khụng chỉ tạo việc làm mới, FDI cũn cú vai trũ cải thiện điều kiện lao động, tăng
thu nhập cho người lao động. Một thực tế rất rừ là cỏc doanh nghiệp FDI là nơi sử dụng
lao động có trỡnh độ cao hơn, có trang thiết bị hiện đại hơn, trỡnh độ quản lý tốt hơn làm
cho năng suất lao động đạt được cao hơn so với phần đông các doanh nghiệp trong nước.
Đồng thời do áp lực cạnh tranh, các doanh nghiệp trong nước cũng phải tỡm mọi biện
phỏp nõng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh để tăng thu nhập cho người lao
động. Từ đó không chỉ làm cho đời sống người lao động được nâng cao mà cũn tỏc động
kích thích tiêu dùng, tăng tiết kiệm để đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển, hạn chế các tiêu
cực xó hội.
FDI cũn là nhõn tố tỏc động mạnh đến quá trỡnh quản lý và đào tạo nhân lực đối