Lý luận xuất khẩu tư bản và vấn đề thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) ở việt nam hiện nay - Pdf 87

Đề TàI :Lý luận xuất khẩu t bản và vấn đề thu hút đầu
t trực tiếp nớc ngoàI (fdi) ở việt nam hiện nay .
Ch ơng i
Lý luận chung về xuất khẩu T bản.
I.Chủ nghiã t bản và các giai đoạn phát triển của nó.
1.Đặc điểm cơ bản của CNTB.
-Đặc điểm của sản xuất TBCN là dựa trên cơ sở bóc lột lao động làm thuê, là sự
tách rời đối lập giữa t liệu sản xuất với sức lao động.
2.Các giai đoạn phát triển của CNTB.
_Phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa phát triển qua hai giai đoạn :giai đoạn
CNTB tự do cạnh tranh và giai đoạn CNTB độc quyền.Tự do cạnh tranh phát triển
đến một trình độ nào đó sẽ dẫn tới độc quyền và CNTB độc quyền Nha Nớc chính
là hình thức phát triển cao hơn của CNTB độc quyền.
II. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB độc quyền.
1.Tập trung sản xuất va các tổ chức độc quyền.
2T bản tài chính va bọn đầu sỏ tài chính
3.Xuất khẩu t bản
4.Sự phân chia thế giới về KT giữa các tổ chức độc quyền ở các n-
ốc với nhau.
5Các cờng quốc độc quyền phân lãnh thổ thế giới và cuộc đấu
tranh để phân chia lại lãnh thổ thế giới.
III. Xuất khẩu t bản .
1.Những đặc điểm cơ bản.
_Xuất khẩu TB là một trong những đặc điểm cơ bản của CNTB độc quyền
_Sự khác nhau giữa xuất khẩu hàng hoá và xuất khẩu TB:
+Xuất khẩu hàng hoá là đem hàng hoá ra bán ở nớc ngoàI nhằm thực hiện giá
trị hàng hoá ,trong đó có giá trị thặng d.
+Xuất khẩu TB là đem TB ra nớc ngoàI nhằm chiếm đợc giá trị thặng d và các
nguồn lợi khác đợc tạo ra ở các nớc nhập khẩu TB
2.Các hình thức XKTB.
_Xuất khẩu Tb có hai hình thức:

Chơng iii : Thực trạng của việc thu hút FDI tại VN
14
I. Quá trình hình thành và phát triển của FDI ở VN(1988-nay) 14
II. Những tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến quá 19
trình phát triển nền kinh tế Việt Nam.
III. Một số tồn tại của hoạt động thu hút FDI vào Việt Nam. 21
Chơng Iv:Phơng hớng và một số kiến nghị để thực hiện 25
việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
trong giai đoạn tới
I. Phơng hớng và mục tiêu của hoạt động đầu t trực tiếp 25
nớc ngoài trong thời gian tới .
II. Một số kiến nghị về giải pháp nhằm thu hút có hiệu quả 27
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
III. Kết luận. 35
Tài liệu tham khảo 36
Đề án kinh tế chính trị
Đề TàI :Lý luận xuất khẩu t bản và vấn đề thu hút đầu t
trực tiếp nớc ngoàI (fdi) ở việt nam hiện nay .
3
Chơng i
Lý luận chung về xuất khẩu T bản.
I.Chủ nghiã t bản và các giai đoạn phát triển của
nó.
1.Đặc điểm cơ bản của CNTB.
Đặc điểm của sản xuất TBCN là dựa trên cơ sở bóc lột lao động làm thuê, là
sự tách rời đối lập giữa t liệu sản xuất với sức lao động.Vì vậy,CNTB chỉ xuất hiện
khi có hai điều kiện:Có một lớp ngời tự do về thân thể, nhng lại không có t liệu sản
xuất ;và tiền của phải đợc tập trung vào tay một số ít ngời với một lợng đủ để lập
các xí nghiệp.
Sự tác động của quy luật giá trị dần dần tạo ra hai điều kiện chung trên đây

t bản công nghiệp và t bản ngân hàng trên cơ sở tập trung sản xuất đẻ hình thành t
bản tài chính,nắm trong tay mọi quyền lực kinh tế và chính trị trong xã hội t bản .
3.Xuất khẩu t bản.
Xuất khẩu t bản là việc các tổ chức độc quyền và đầu sỏ tài chính xuất khẩu
t bản thừa sang các nớc khác ,nhằm mục đích thu lợi nhuận cao ,dựa vào việc mở
rộng bóc lột trên phạm vi thế giới .
4.Sự phân chia thế giới về KT giữa các tổ chức độc quyền ở các nốc
với nhau.
Khi thị trờng trong nớc không đủ thoả mãn yêu cầu của t bản độc quyền ,dã
buộc chúng phải tìm cách bành trớng thế lực ra nớc ngoài .
Trong quá trình bành trớng thế lực ra nớc ngoài ,chúng cạnh tranh lẫn nhau
trên thị trờng thé giới vè thị trừong tiêu thụ hàng hoá ,về khu vực đầu t ,về nguồn
nguyên liệu Những cuộc cạnh tranh đó th ờng dẫn đến viẹc kí kết hiệp định phân
chia lại thị trờng ,khu vực ảnh hởng giữa các tổ chức độc quyền ,nhằm bảo đảm lợi
nhuận độc quyền cao trên cơ sở bóc lột nhân dân thế giới .
5.Các cờng quốc độc quyền phân lãnh thổ thế giới và cuộc đấu tranh
để phân chia lại lãnh thổ thế giới.
Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các cờng quốc độc quyền khong thẻ
vững chắc nếu không biến khu vực ảnh hởng đợc phân chia đó thành thuộc địa hoặc
nửa thuộc địa
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh ,một số nớc đã đi xâm chiếm các nớc
kém phát triển ,nhng chỉ đến giai đoạn CNTB độc quyền ,sự phát triển cao của lực l-
ợng sản xuất và việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu ngày càng ráo riết thì cuộc đấu
tranh để chiếm thuộc địa ngày càng quyết liệt.
Sự phân chia lãnh thổ thế giới dựa trên sự so sánh vè lực lợng kinh tế chính
trị và quân sự .Song sự phát triển không đều đã làm cho sự so sánh nói trên thay
đổi ,mà đỉnh cao là hai cuộc chiến tranh thế giới mà thực chất là hai cuộc phân chia
lại lãnh thổ thế giới giữa các cờng quốc t bản độc quyền .
Tất nhiên việc phân chia thế giơí về lãnh thổ ngày nay vẫn tiép diễn, nhng
không phải bằng cách gây chiến nh chủ nghĩa thực dân cũ đẵ làm ,mà bằng những

trong những nớc đẵ đợc đầu t. Nó cũng trở thành một thủ đoạn để kích thích việc
XK hàng hoá.Xuất khẩu TB ở thời kỳ này,ngoài mục đích thu lợi nhuận còn nhằm
bảo vệ chế độ chính trị đang gặp khó khăn ở các nớc nhập khẩu TB.Xuất khẩu TB ít
nhiều làm cho có tác dụng làm cho các nớc nhập khẩu TB có sự phát triển về kinh
tế-kỹ thuật.Song về hậu quả, nhân dân ở các nớc nhập khẩu bị bóc lột nhiều hơn, sự
lệ thuộc về kỹ thuật kinh tế tăng lên,dẫn đến sự lệ thuộc về chính trị là khó tránh
khỏi đối với nhân dân các nớc này.
Thông qua việc XKTB ,TB tài chính đẵ tạo ra thời đại của các tổ chức độc
quyền.Nh vậy là TB tài chính đẵ bủa lới lên đầu tất cả các nớc trên thế giới.Trong
đó những Ngân hàng có vai trò to lớn.
Tóm lại ,XKTB là việc các tổ chức độc quyền và đầu sỏ tài chính xuất khẩu
TB thừa sang nớc khác,nhằm mục đích thu lợi nhuận cao,dựa vào việc mở rộng bóc
lột trên phạm vi toàn thế giới.Hay nói theo nghĩa bóng thì các nớc XKTB đã chia
nhau thế giới.Nhng TB tài chính cũng đẵ dẫn đến chỗ trực tiếp phân chia thế giới.
6
IV. Những thay đổi về XKTB trong điều kiện hiện nay.
1.XKTB giai đoạn trớc chiến tranh II.
Vấn đề trớc hết là ở chỗ xuất khẩu t bản tăng lên nhiều.Ngay trớc chiến tranh
thế giới lần thứ nhất,vốn đầu t ra nớc ngoài của ba nớc xuất khẩu t bản chủ yếu (lúc
bấy giờ là Anh,Pháp và Đức) lên tới hàng chục tỷ.
Trớc chiến tranh thế giới lần thứ hai,tổng số vốn đầu t của các nớc đế quốc chủ
nghĩa là 53 tỷ đô la.Nhng vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX,tổng số vốn đầu t ra
nớc ngoài của các nớc t bản chủ nghĩa chủ yếu đã lên tới 345,0 tỷ đô la,trong đó Mỹ
chiếm 180,9 tỷ đô la,Anh là 56,0 tỷ đô la,Cộng hoà liên bang Đức 29,0 tỷ ,Pháp là
23,6 tỷ ,Nhật là 6,8 tỷ đô la.
2.XKTB giai đoạn sau chién tranh II cho đến nay.
Nh vậy,trong những năm sau chiến tranh,việc tăng nhanh xuất khẩu t bản diễn
ra cùng với những thay đổi to lớn trong so sánh lực lợng giữa các nớc đế quốc chủ
nghĩa.Sự tăng cờng tính chất không đều của việc xuất khẩu t bản trong những năm
sau chiến tranh có đặc điểm chủ yếu là các tổ chức lũng đoạn Mỹ trở thành kẻ bóc

nhập sâu vào thị trờng tài chính Mỹ.
Khi nói đến tình hình hiện nay ,nếu nh đánh giá không hết vai trò của cácnớc
đang phát triển với cách là các khu vực đầu t t bản thì thật là sai lầm.Ngày nay từ
1/3-1/2 số t bản hiện có của các tổ chức lũng đoạn Mỹ,Anh,Pháp,Đức,Nhật Bản và
các nớc t bản chủ nghĩa khác đợc đầu t vào các nớc Mỹ Latinh,Châu á và Châu
Phi.Với t cách là các nguồn lợi nhuận,các nớc này còn có vai trò to lớn hơn nữa.
Một đặc điểm quan trong của việc xuất khẩu t bản trong thời kỳ sau chiến
tranh là tăng nhanh xuất khảu t bản theo hình thức các khoản đầu t và cho vay của
Nhà nớc.Nếu nh trớc đây,về cơ bản Nhà nớc đóng vai trò là ngời môi giới hay ngời
bảo lãnh việc XKTB thì giờ đây Nhà nớc trở thành ngời tham gia trực tiếp và tích
cực.T bản của Nhà nớc thờng đợc sử dụng ở những nơi mà do các nguyên nhân khác
nhau việc đầu t t bản t nhân không có lợi hay nguy hiểm.Việc Nhà nớc xuất khẩu t
bản đợc sử dụng rộng rãi nhằm phục vụ lợi ích chính trị của các nớc đế quôc chủ
nghĩa để che đậy động cơ thực sự và bản chất bóc lột của việc Nhà nớc XKTB,thông
thờng việc XKTB đợc biểu hiện dới hình thức viện trợ cho nớc ngoài.Thực ra sự
viện trợ này phải tuân theo lợi ích chính trị,quân sự và các lợi ích khác của chủ
nghĩa đế quốc,sự viện trợnày thờng chỉ làm cho các nớc đó ngày càng phụ thuộc
thêm về kinh tế vào các tổ chức lũng đoạn.
Một bỉêu hiện khác về sự vận động ngày càng tích cực của Nhà nớc t sản trong
lĩnh vực XKTB là việc tăng cờng sự điều tiết của các tổ chức lũng đoạn Nhà nớc đối
với sự vận động của t bản t nhân trên phạm vi thế giới.Các quá trình liên kết,đặc tr-
ng của kinh tế thế giới t bản chủ nghĩa hiện đại,đã thúc đẩy việc XKTB phát triển
nhanh thông qua các cơ quan tài chính tín dụng quốc tế.Những điều kiện mới của sự
phát triển sau chiến tranh đã làm thay đổi cơ cấu ngành của việc XKTB.Trong
những năm gần đây ,việc đầu t vào công nghiệp chế biến đã phất triển với tốc độ
nhanh hơn cả .Đồng thời ,một số ngành sản xuất nguyên vật liệu và năng lợng vẫn
có y nghĩa quan trọng .Vai trò của việc XKTB hoạt động tăng lên nhằm bảo đảm
lợi nhuạn ổn định hơn trong điều kiện nền tài chính hiện nay của thế giới TBCN
không ổn định .Vốn đầu t trực tiếp đóng vai trò chủ chốt .Việc bán bằng phát
minh ,viẹc bán thông tin khoa học đa dạng và các dịch vụ kỹ thuật là một hình thức

1.3. Các hình thức đầu t trực tiếp
Trong thực tiẽn ,FDI có nhiều hình thức tổ chức khác nhau.Những hình thức
đợc áp dụng phổ biến là :
* Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Là văn bản ký kêt giữa hai bên hoặc nhiều bên (gọi
là bên hợp doanh) để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Việt Nam trên cơ sở quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả sản
xuất kinh doanh cho mỗi bên.
* Doanh nghiệp liên doanh: Là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Nam trên cơ sở
hợp đồng liên doanh ký kết giữa các bên hoặc các bên Việt Nam với các bên nớc
ngoài; giữa doanh nghiệp liên doanh với bên hoặc các bên nớc ngoài hoặc trên cơ sỏ
hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nớc ngoài nhằm hoạt động kinh
doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
*Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: Là doanh nghiệp do các tổ chức, cá nhân nớc
ngoài đầu t 100% vốn và đợc chính phủ Việt Nam cho phép thành lập tại Việt Nam.
* B.T.O: Là văn bản ký kết giữa các tổ chức, cá nhân nớc ngoài với có quan nhà nớc
có thẩm quyển của Việt Nam để xây dựng, khai thác kinh doanh công trình cơ sở hạ
tầng trong một thời gian nhất định, hết thời hạn tổ chức cá nhân nớc ngoài chuyển
giao không bồi hoàn công trình đó cho Chính phủ Việt Nam.
Ngoài ra còn một số hình thức đang và sẽ áp dụng tại Việt Nam: Khu công nghiệp
tập chung; khu công nghệ cao, hình thức "đổi đất lấy công trình - BO".
9
1.4. Đặc điểm của đầu t trực tiếp (FDI).
FDI không chỉ đa vốn vào nớc ngoài tiếp nhận mà cùng với vốn có cả kỹ
thuật công nghê, lời quyết định kinh doanh, sản xuất năng lực Marketing. Chủ đầut
khi đa vốn vào đầu t là để tiến hành sản xuất kinh doanh và sản phẩm làm ra phải đ-
ợc tiêu thụ ở thị trờng nớc chủ nhà hoặc dùng cho xuất khẩu. Do vậy phải đầu t kỹ
thuật cao, nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.
Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tiếp nhận FDI không gây lên tình trạng nợ
cho nớc chủ nhà, mà trái lại họ có thể sử dụng nguồn vốn này để phát triển tiềm

ngời góp vốn theo các điều kiện cam kết huy động vốn.
* Vốn đầu t của các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh và vốn đầu t của nhân dân
thực hiện theo giấy phép kinh doanh, giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm
quyền
10
* Vốn đầu t của các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế và các cơ quan nớc
ngoài khác đợc phép xây dựng trên đất Việt Nam, thực hiện theo các khoản mục
hoặc hiệp định ký kết giữa chính phủ Việt Nam và chính phủ các nớc hoặc các tổ
chức, cơ quan nớc ngoài nêu trên
Từ cách phân lợi theo nh nghị định của Chính phủ ở trên, ta có thể chia các
nguồn vốn đầu t chủ yếu để thấy rõ đợc các tác động của từng loại vốn nh sau:
* Vón trong nớc bao gồm: Vốn ngân sách; vốn tín dụng thơng mại; vốn tự có: gồm
vốn tự huy động của các doanh nghiệp nhà nớc, vốn đầu t của các tổ chức kinh tế
ngoài quóc doanh, vốn đóng góp của nhân dân.
* Vốn nớc ngoài bao gồm: cả vốn nhà nớc và vốn t nhân, vốn đầu t của các cơ quan
ngoại giao, các tổ chức quốc tế và các cơ quan nớc ngoài khác đợc phép liên doanh
với Việt Nam.
- Vốn nhà nớc: phần lớn đợc thực hiện với các điều u đãi, hoặc trợ cấp, cho vay lãi
suất thấp và thời hạn dài.
- Vốn đầu t nớc ngoài bao gồm các bộ phận:
+ Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
+ Đầu t gián tiếp
+ Vay theo điều kiện thơng mại
+ Một nguồn vốn nớc ngoài nữa là các hãng xuất khẩu và các ngân hàng th-
ơng mại thờng cấp các khoản tín dụng xuất khẩu cho những nớc nhập khẩu với tính
chất nh một biện pháp khuyến khích bán sản phẩm bằng cách cho hoãn thanh toán.
3. Mục đích của việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay.
Là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thu hút FDI vào việc phát triển kinh
tế nớc ta. Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút FDI trong thời gian qua tình hình

ớc chủ nha có thêm điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế trong xu hớng hợp
tác toàn cầu.
2. Các yêu cầu của việc thu hút trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong
giai đoạn phát triển hiện nay.
Việc thu hút FDI là vấn đề còn mới mẻ và phức tạp, mặt khác nhiều vấn đề
đã và đang nảy sinh ở thực tế Việt Nam. Những vấn đề lý luận cần phải đánh giá
đúng vai trò của FDI trong mối quan hệ giữa Kinh tế , Chính trị và Xã hội và đề ra
hệ thống các giải pháp khắc phục những tồn tại trên nhằm thu hút và sử dụng có
hiệu quả FDI cho phát triển nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc.
Chơng III
Thực trạng của việc thu hút đầu t trực tiếp
nớc ngoài ở Việt Nam
I. Quá trình hình thành và phát triển của đầu t trực
tiếp nớc ngoài ở Việt Nam (chủ yếu từ năm 1988 đến nay).
12
Từ cuối những năm của thập kỷ 70, Việt Nam đã công bố điều lệ đầu t nớc
ngoài nhng về cơ bản không thực hiện đợc. Tháng 12 /1987 Luật đầu t nớc ngoài đ-
ợc ban hành, sau đó nhà nớc đã ban hành hàng loạt các văn bản hớng dẫn chi tiết,
trong đó quan trọng nhất là Nghị định139/ HĐBT ra ngày 5/9/1988. Sau hơn một
năm thực hiện; ngày 30/6/1990 Quốc hội Việt Nam đã sửa đổi bổ xung luật đầu t và
có hiệu lực từ ngày 6/2/1991. Đến nay đã hoàn thành có bản hệ thống văn bản pháp
lý về đầu t nớc ngoài cả về "chiều dọc lẫn chiều ngang". Đây là một cố gắng lớn về
lĩnh vực luật pháp nói chung và đầu t nớc ngoài nói riêng.
1. Tình hình cấp giấy phép đầu t nớc ngoài từ 1988 đến nay.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài từ ngày 27/12/1987 đến ngày 30/12/2001 Việt Nam
đã cấp giấy phép cho gần 3043 dự án với tổng số vốn đầu t đăng ký là 41.002 triệu
USD .So với số vốn đăng kí của những dự án còn hiệu lực,số vốn thực hiện mới đạt
56.3%,còn tới 16.700 triệu USD cha thực hiện ính đến hết ngày 30/12/2001 có
3000 dự án có giấy phép đầu t đang còn hiệu lực với tổng số vốn 39.840 triệu USD.

LĐTNN mới ra đời thì vốn tập trung vào các ngành dầu khí (32,5%), khách sạn
(20,6%) thì từ 1991, nhất là trong năm 1994, 1995, đầu t vào công nghiệp tăng đáng
kể (21,07%) lên 46% (tính riêng quí I năm 1996). Nếu tính cả ngành dầu khí đạt
52,4%, năm 1996 cơ cấu đầu t vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở hạ tấng
chiếm 80% tổng số vốn trong khi năm 1995 chỉ có 64%. Theo báo cáo của Bộ công
nghiệp, toàn ngành tăng trởng 14,1%/ năm trong đó riêng khu vực đầu t nớc ngoài
đã tăng 21,7%.
Về cơ cấu lãnh thổ: Ngày càng đợc cân đối hơn, tuy nhiên phần lớn các dự án
với 32% tổng số vốn đầu t ở 6 vùng kinh tế trọng điểm là: Thành phố Hồ Chí
Minh,Hà Nội , Đồng Nai ,Bình Dơng, Bà Rìa - Vũng Tầu , Quảng Ngãi.
Bảng 1: Sáu địa phơng có số vốn đầu t lớn nhất (tính đến 12/2001 )
Đơn vị: Triệu
STT Địa phơng Số DA Tổng số vốn
đầu t
Vốn pháp định
1 Tp Hồ Chí Minh 1042 10.198 4833
2 Hà Nội 396 7795 2972
3 Đồng Nai 327 4791 2171
4 Bình Dơng 478 2531 1189
5 Bà Rịa - Vũng Tầu 70 1867 419
6 Quảng Nam- Đà Nẵng 6 1332 283
2.3. Về đối tác đầu t nớc ngoài:
Trong năm 2001 đã có thêm 4 nớc và vùng lãnh thỏ lần đầu tiên đầu t vàop n-
ớc ta .Đó là Thổ Nhĩ Kỳ (4 dự án với 50.7 triệu USD) ,Bungari(1 dự án với 4.39
triệu USD),Turk & Caicos Islands(1 dự án với 1 triệu USD),Tây Ban Nha (1 dự án
với 0.2 triệu USD),nâng số nớc và vùng lãnh thổ đầu t tại VN lên tới 60 . (Tính từ
năm 1988)
Bảng 2: Năm nền KT có vốn FDI lớn nhất (Triệu USD)
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status