Đề TàI :Lý luận xuất khẩu t bản và vấn đề thu hút đầu
t trực tiếp nớc ngoàI (fdi) ở việt nam hiện nay .
Ch ơng i
Lý luận chung về xuất khẩu T bản.
I.Chủ nghiã t bản và các giai đoạn phát triển của nó.
1.Đặc điểm cơ bản của CNTB.
-Đặc điểm của sản xuất TBCN là dựa trên cơ sở bóc lột lao động làm thuê, là sự
tách rời đối lập giữa t liệu sản xuất với sức lao động.
2.Các giai đoạn phát triển của CNTB.
_Phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa phát triển qua hai giai đoạn :giai đoạn
CNTB tự do cạnh tranh và giai đoạn CNTB độc quyền.Tự do cạnh tranh phát
triển đến một trình độ nào đó sẽ dẫn tới độc quyền và CNTB độc quyền Nha Nớc
chính là hình thức phát triển cao hơn của CNTB độc quyền.
II. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB độc quyền.
1.Tập trung sản xuất va các tổ chức độc quyền.
2T bản tài chính va bọn đầu sỏ tài chính
3.Xuất khẩu t bản
4.Sự phân chia thế giới về KT giữa các tổ chức độc quyền ở các n-
ốc với nhau.
5Các cờng quốc độc quyền phân lãnh thổ thế giới và cuộc đấu
tranh để phân chia lại lãnh thổ thế giới.
III. Xuất khẩu t bản.
1.Những đặc điểm cơ bản.
_Xuất khẩu TB là một trong những đặc điểm cơ bản của CNTB độc quyền
_Sự khác nhau giữa xuất khẩu hàng hoá và xuất khẩu TB:
+Xuất khẩu hàng hoá là đem hàng hoá ra bán ở nớc ngoàI nhằm thực hiện giá
trị hàng hoá ,trong đó có giá trị thặng d.
+Xuất khẩu TB là đem TB ra nớc ngoàI nhằm chiếm đợc giá trị thặng d và các
nguồn lợi khác đợc tạo ra ở các nớc nhập khẩu TB
2.Các hình thức XKTB.
_Xuất khẩu Tb có hai hình thức:
I.Mục tiêu của việc thu hút FDI ở VN trong giai đoan hiện nay 10
II.Vai trò của việc thu hút FDI ở VN trong giai đoan hiện nay 13
Chơng iii : Thực trạng của việc thu hút FDI tại VN
14
I. Quá trình hình thành và phát triển của FDI ở VN(1988-nay) 14
II. Những tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến quá 19
trình phát triển nền kinh tế Việt Nam.
III. Một số tồn tại của hoạt động thu hút FDI vào Việt Nam. 21
Chơng Iv:Phơng hớng và một số kiến nghị để thực hiện 25
việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
trong giai đoạn tới
I. Phơng hớng và mục tiêu của hoạt động đầu t trực tiếp 25
nớc ngoài trong thời gian tới .
II. Một số kiến nghị về giải pháp nhằm thu hút có hiệu quả 27
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
III. Kết luận. 35
Tài liệu tham khảo 36
Đề án kinh tế chính trị
Đề TàI :Lý luận xuất khẩu t bản và vấn đề thu hút đầu t
trực tiếp nớc ngoàI (fdi) ở việt nam hiện nay .
Chơng i
Lý luận chung về xuất khẩu T bản.
I.Chủ nghiã t bản và các giai đoạn phát triển của
nó.
1.Đặc điểm cơ bản của CNTB.
Đặc điểm của sản xuất TBCN là dựa trên cơ sở bóc lột lao động làm thuê, là
sự tách rời đối lập giữa t liệu sản xuất với sức lao động.Vì vậy,CNTB chỉ xuất hiện
khi có hai điều kiện:Có một lớp ngời tự do về thân thể, nhng lại không có t liệu sản
xuất ;và tiền của phải đợc tập trung vào tay một số ít ngời với một lợng đủ để lập
các xí nghiệp.
2.T bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính.
Đây là đặc điểm thứ hai của chủ nghĩa t bản độc quyền .Nó là sự kết hợp giữa
t bản công nghiệp và t bản ngân hàng trên cơ sở tập trung sản xuất đẻ hình thành t
bản tài chính,nắm trong tay mọi quyền lực kinh tế và chính trị trong xã hội t bản .
3.Xuất khẩu t bản.
Xuất khẩu t bản là việc các tổ chức độc quyền và đầu sỏ tài chính xuất khẩu
t bản thừa sang các nớc khác ,nhằm mục đích thu lợi nhuận cao ,dựa vào việc mở
rộng bóc lột trên phạm vi thế giới .
4.Sự phân chia thế giới về KT giữa các tổ chức độc quyền ở các nốc
với nhau.
Khi thị trờng trong nớc không đủ thoả mãn yêu cầu của t bản độc quyền ,dã
buộc chúng phải tìm cách bành trớng thế lực ra nớc ngoài .
Trong quá trình bành trớng thế lực ra nớc ngoài ,chúng cạnh tranh lẫn nhau
trên thị trờng thé giới vè thị trừong tiêu thụ hàng hoá ,về khu vực đầu t ,về nguồn
nguyên liệu Những cuộc cạnh tranh đó thờng dẫn đến viẹc kí kết hiệp định phân
chia lại thị trờng ,khu vực ảnh hởng giữa các tổ chức độc quyền ,nhằm bảo đảm lợi
nhuận độc quyền cao trên cơ sở bóc lột nhân dân thế giới .
5.Các cờng quốc độc quyền phân lãnh thổ thế giới và cuộc đấu
tranh để phân chia lại lãnh thổ thế giới.
4
Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các cờng quốc độc quyền khong thẻ
vững chắc nếu không biến khu vực ảnh hởng đợc phân chia đó thành thuộc địa hoặc
nửa thuộc địa
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh ,một số nớc đã đi xâm chiếm các nớc
kém phát triển ,nhng chỉ đến giai đoạn CNTB độc quyền ,sự phát triển cao của lực l-
ợng sản xuất và việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu ngày càng ráo riết thì cuộc đấu
tranh để chiếm thuộc địa ngày càng quyết liệt.
Sự phân chia lãnh thổ thế giới dựa trên sự so sánh vè lực lợng kinh tế chính
trị và quân sự .Song sự phát triển không đều đã làm cho sự so sánh nói trên thay
đổi ,mà đỉnh cao là hai cuộc chiến tranh thế giới mà thực chất là hai cuộc phân chia
Xuất khẩu TB chỉ thực sự phát triển mạnh vào hồi đầu thế kỷ XX.Việc XKTB
ảnh hởng đến sự phát triển của CNTB và thúc đẩy hết sức nhanh sự phát triển đó
trong những nớc đẵ đợc đầu t. Nó cũng trở thành một thủ đoạn để kích thích việc
XK hàng hoá.Xuất khẩu TB ở thời kỳ này,ngoài mục đích thu lợi nhuận còn nhằm
bảo vệ chế độ chính trị đang gặp khó khăn ở các nớc nhập khẩu TB.Xuất khẩu TB ít
nhiều làm cho có tác dụng làm cho các nớc nhập khẩu TB có sự phát triển về kinh
tế-kỹ thuật.Song về hậu quả, nhân dân ở các nớc nhập khẩu bị bóc lột nhiều hơn, sự
lệ thuộc về kỹ thuật kinh tế tăng lên,dẫn đến sự lệ thuộc về chính trị là khó tránh
khỏi đối với nhân dân các nớc này.
Thông qua việc XKTB ,TB tài chính đẵ tạo ra thời đại của các tổ chức độc
quyền.Nh vậy là TB tài chính đẵ bủa lới lên đầu tất cả các nớc trên thế giới.Trong
đó những Ngân hàng có vai trò to lớn.
5
Tóm lại ,XKTB là việc các tổ chức độc quyền và đầu sỏ tài chính xuất khẩu
TB thừa sang nớc khác,nhằm mục đích thu lợi nhuận cao,dựa vào việc mở rộng bóc
lột trên phạm vi toàn thế giới.Hay nói theo nghĩa bóng thì các nớc XKTB đã chia
nhau thế giới.Nhng TB tài chính cũng đẵ dẫn đến chỗ trực tiếp phân chia thế giới.
IV. Những thay đổi về XKTB trong điều kiện hiện nay.
1.XKTB giai đoạn trớc chiến tranh II.
Vấn đề trớc hết là ở chỗ xuất khẩu t bản tăng lên nhiều.Ngay trớc chiến tranh
thế giới lần thứ nhất,vốn đầu t ra nớc ngoài của ba nớc xuất khẩu t bản chủ yếu (lúc
bấy giờ là Anh,Pháp và Đức) lên tới hàng chục tỷ.
Trớc chiến tranh thế giới lần thứ hai,tổng số vốn đầu t của các nớc đế quốc chủ
nghĩa là 53 tỷ đô la.Nhng vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX,tổng số vốn đầu t ra
nớc ngoài của các nớc t bản chủ nghĩa chủ yếu đã lên tới 345,0 tỷ đô la,trong đó Mỹ
chiếm 180,9 tỷ đô la,Anh là 56,0 tỷ đô la,Cộng hoà liên bang Đức 29,0 tỷ ,Pháp là
23,6 tỷ ,Nhật là 6,8 tỷ đô la.
2.XKTB giai đoạn sau chién tranh II cho đến nay.
Nh vậy,trong những năm sau chiến tranh,việc tăng nhanh xuất khẩu t bản diễn
ra cùng với những thay đổi to lớn trong so sánh lực lợng giữa các nớc đế quốc chủ
chữc lũng đoạn Tây Âu đáp lại việc t bản Mỹ tuồn ồ ạt vào Tây Âu bằng việc thâm
nhập sâu vào thị trờng tài chính Mỹ.
Khi nói đến tình hình hiện nay ,nếu nh đánh giá không hết vai trò của cácnớc
đang phát triển với cách là các khu vực đầu t t bản thì thật là sai lầm.Ngày nay từ
1/3-1/2 số t bản hiện có của các tổ chức lũng đoạn Mỹ,Anh,Pháp,Đức,Nhật Bản và
6
các nớc t bản chủ nghĩa khác đợc đầu t vào các nớc Mỹ Latinh,Châu á và Châu
Phi.Với t cách là các nguồn lợi nhuận,các nớc này còn có vai trò to lớn hơn nữa.
Một đặc điểm quan trong của việc xuất khẩu t bản trong thời kỳ sau chiến
tranh là tăng nhanh xuất khảu t bản theo hình thức các khoản đầu t và cho vay của
Nhà nớc.Nếu nh trớc đây,về cơ bản Nhà nớc đóng vai trò là ngời môi giới hay ngời
bảo lãnh việc XKTB thì giờ đây Nhà nớc trở thành ngời tham gia trực tiếp và tích
cực.T bản của Nhà nớc thờng đợc sử dụng ở những nơi mà do các nguyên nhân khác
nhau việc đầu t t bản t nhân không có lợi hay nguy hiểm.Việc Nhà nớc xuất khẩu t
bản đợc sử dụng rộng rãi nhằm phục vụ lợi ích chính trị của các nớc đế quôc chủ
nghĩa để che đậy động cơ thực sự và bản chất bóc lột của việc Nhà nớc XKTB,thông
thờng việc XKTB đợc biểu hiện dới hình thức viện trợ cho nớc ngoài.Thực ra sự
viện trợ này phải tuân theo lợi ích chính trị,quân sự và các lợi ích khác của chủ
nghĩa đế quốc,sự viện trợnày thờng chỉ làm cho các nớc đó ngày càng phụ thuộc
thêm về kinh tế vào các tổ chức lũng đoạn.
Một bỉêu hiện khác về sự vận động ngày càng tích cực của Nhà nớc t sản trong
lĩnh vực XKTB là việc tăng cờng sự điều tiết của các tổ chức lũng đoạn Nhà nớc đối
với sự vận động của t bản t nhân trên phạm vi thế giới.Các quá trình liên kết,đặc tr-
ng của kinh tế thế giới t bản chủ nghĩa hiện đại,đã thúc đẩy việc XKTB phát triển
nhanh thông qua các cơ quan tài chính tín dụng quốc tế.Những điều kiện mới của sự
phát triển sau chiến tranh đã làm thay đổi cơ cấu ngành của việc XKTB.Trong
những năm gần đây ,việc đầu t vào công nghiệp chế biến đã phất triển với tốc độ
nhanh hơn cả .Đồng thời ,một số ngành sản xuất nguyên vật liệu và năng lợng vẫn
có y nghĩa quan trọng .Vai trò của việc XKTB hoạt động tăng lên nhằm bảo đảm
lợi nhuạn ổn định hơn trong điều kiện nền tài chính hiện nay của thế giới TBCN
"Đầu t trực tiếp ở nớc ngoài" là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng
tiền mặt hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo quy định của
luật này.
1.3. Các hình thức đầu t trực tiếp
Trong thực tiẽn ,FDI có nhiều hình thức tổ chức khác nhau.Những hình thức
đợc áp dụng phổ biến là :
* Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Là văn bản ký kêt giữa hai bên hoặc nhiều bên (gọi
là bên hợp doanh) để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Việt Nam trên cơ sở quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả sản
xuất kinh doanh cho mỗi bên.
* Doanh nghiệp liên doanh: Là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Nam trên cơ sở
hợp đồng liên doanh ký kết giữa các bên hoặc các bên Việt Nam với các bên nớc
ngoài; giữa doanh nghiệp liên doanh với bên hoặc các bên nớc ngoài hoặc trên cơ sỏ
hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nớc ngoài nhằm hoạt động kinh
doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
*Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: Là doanh nghiệp do các tổ chức, cá nhân nớc
ngoài đầu t 100% vốn và đợc chính phủ Việt Nam cho phép thành lập tại Việt Nam.
* B.T.O: Là văn bản ký kết giữa các tổ chức, cá nhân nớc ngoài với có quan nhà nớc
có thẩm quyển của Việt Nam để xây dựng, khai thác kinh doanh công trình cơ sở hạ
tầng trong một thời gian nhất định, hết thời hạn tổ chức cá nhân nớc ngoài chuyển
giao không bồi hoàn công trình đó cho Chính phủ Việt Nam.
Ngoài ra còn một số hình thức đang và sẽ áp dụng tại Việt Nam: Khu công nghiệp
tập chung; khu công nghệ cao, hình thức "đổi đất lấy công trình - BO".
1.4. Đặc điểm của đầu t trực tiếp (FDI).
FDI không chỉ đa vốn vào nớc ngoài tiếp nhận mà cùng với vốn có cả kỹ
thuật công nghê, lời quyết định kinh doanh, sản xuất năng lực Marketing. Chủ đầut
khi đa vốn vào đầu t là để tiến hành sản xuất kinh doanh và sản phẩm làm ra phải đ-
ợc tiêu thụ ở thị trờng nớc chủ nhà hoặc dùng cho xuất khẩu. Do vậy phải đầu t kỹ
thuật cao, nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.
Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt
Việt Nam.
* Vốn góp của nhân dân bằng tiền, vật liệu hoặc công lao động cho các dự án đầu t
chủ yếu vào việc xây dựng các công trình phúc lợi công công phục vụ trực tiếp cho
ngời góp vốn theo các điều kiện cam kết huy động vốn.
* Vốn đầu t của các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh và vốn đầu t của nhân dân
thực hiện theo giấy phép kinh doanh, giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm
quyền
* Vốn đầu t của các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế và các cơ quan nớc
ngoài khác đợc phép xây dựng trên đất Việt Nam, thực hiện theo các khoản mục
hoặc hiệp định ký kết giữa chính phủ Việt Nam và chính phủ các nớc hoặc các tổ
chức, cơ quan nớc ngoài nêu trên
Từ cách phân lợi theo nh nghị định của Chính phủ ở trên, ta có thể chia các
nguồn vốn đầu t chủ yếu để thấy rõ đợc các tác động của từng loại vốn nh sau:
* Vón trong nớc bao gồm: Vốn ngân sách; vốn tín dụng thơng mại; vốn tự có: gồm
vốn tự huy động của các doanh nghiệp nhà nớc, vốn đầu t của các tổ chức kinh tế
ngoài quóc doanh, vốn đóng góp của nhân dân.
* Vốn nớc ngoài bao gồm: cả vốn nhà nớc và vốn t nhân, vốn đầu t của các cơ quan
ngoại giao, các tổ chức quốc tế và các cơ quan nớc ngoài khác đợc phép liên doanh
với Việt Nam.
- Vốn nhà nớc: phần lớn đợc thực hiện với các điều u đãi, hoặc trợ cấp, cho vay lãi
suất thấp và thời hạn dài.
- Vốn đầu t nớc ngoài bao gồm các bộ phận:
+ Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
+ Đầu t gián tiếp
+ Vay theo điều kiện thơng mại
+ Một nguồn vốn nớc ngoài nữa là các hãng xuất khẩu và các ngân hàng th-
ơng mại thờng cấp các khoản tín dụng xuất khẩu cho những nớc nhập khẩu với tính
chất nh một biện pháp khuyến khích bán sản phẩm bằng cách cho hoãn thanh toán.
3. Mục đích của việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay.
đổi heo chiều hớng tiến bộ.
Thứ t, FDI là một trong những hình thức đầu t quốc tế mà thông qua nó mà n-
ớc chủ nha có thêm điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế trong xu hớng hợp
tác toàn cầu.
2. Các yêu cầu của việc thu hút trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
trong giai đoạn phát triển hiện nay.
Việc thu hút FDI là vấn đề còn mới mẻ và phức tạp, mặt khác nhiều vấn đề
đã và đang nảy sinh ở thực tế Việt Nam. Những vấn đề lý luận cần phải đánh giá
đúng vai trò của FDI trong mối quan hệ giữa Kinh tế , Chính trị và Xã hội và đề ra
hệ thống các giải pháp khắc phục những tồn tại trên nhằm thu hút và sử dụng có
hiệu quả FDI cho phát triển nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc.
Chơng III
Thực trạng của việc thu hút đầu t trực tiếp
nớc ngoài ở Việt Nam
I. Quá trình hình thành và phát triển của đầu t trực
tiếp nớc ngoài ở Việt Nam (chủ yếu từ năm 1988 đến nay).
Từ cuối những năm của thập kỷ 70, Việt Nam đã công bố điều lệ đầu t nớc
ngoài nhng về cơ bản không thực hiện đợc. Tháng 12 /1987 Luật đầu t nớc ngoài đ-
ợc ban hành, sau đó nhà nớc đã ban hành hàng loạt các văn bản hớng dẫn chi tiết,
trong đó quan trọng nhất là Nghị định139/ HĐBT ra ngày 5/9/1988. Sau hơn một
năm thực hiện; ngày 30/6/1990 Quốc hội Việt Nam đã sửa đổi bổ xung luật đầu t và
có hiệu lực từ ngày 6/2/1991. Đến nay đã hoàn thành có bản hệ thống văn bản pháp
lý về đầu t nớc ngoài cả về "chiều dọc lẫn chiều ngang". Đây là một cố gắng lớn về
lĩnh vực luật pháp nói chung và đầu t nớc ngoài nói riêng.
10
1. Tình hình cấp giấy phép đầu t nớc ngoài từ 1988 đến nay.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài từ ngày 27/12/1987 đến ngày 30/12/2001 Việt Nam
đã cấp giấy phép cho gần 3043 dự án với tổng số vốn đầu t đăng ký là 41.002 triệu
USD .So với số vốn đăng kí của những dự án còn hiệu lực,số vốn thực hiện mới đạt
dịch lớn ngày càng phù hớp so với yêu cầu, nếu nh trong những năm đầu khi
LĐTNN mới ra đời thì vốn tập trung vào các ngành dầu khí (32,5%), khách sạn
(20,6%) thì từ 1991, nhất là trong năm 1994, 1995, đầu t vào công nghiệp tăng đáng
kể (21,07%) lên 46% (tính riêng quí I năm 1996). Nếu tính cả ngành dầu khí đạt
52,4%, năm 1996 cơ cấu đầu t vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở hạ tấng
chiếm 80% tổng số vốn trong khi năm 1995 chỉ có 64%. Theo báo cáo của Bộ công
nghiệp, toàn ngành tăng trởng 14,1%/ năm trong đó riêng khu vực đầu t nớc ngoài
đã tăng 21,7%.
Về cơ cấu lãnh thổ: Ngày càng đợc cân đối hơn, tuy nhiên phần lớn các dự án
với 32% tổng số vốn đầu t ở 6 vùng kinh tế trọng điểm là: Thành phố Hồ Chí
Minh,Hà Nội , Đồng Nai ,Bình Dơng, Bà Rìa - Vũng Tầu , Quảng Ngãi.
Bảng 1: Sáu địa phơng có số vốn đầu t lớn nhất (tính đến 12/2001 )
Đơn vị: Triệu
STT Địa phơng Số DA Tổng số vốn
đầu t
Vốn pháp định
11
1 Tp Hồ Chí Minh 1042 10.198 4833
2 Hà Nội 396 7795 2972
3 Đồng Nai 327 4791 2171
4 Bình Dơng 478 2531 1189
5 Bà Rịa - Vũng Tầu 70 1867 419
6 Quảng Nam- Đà Nẵng 6 1332 283
2.3. Về đối tác đầu t nớc ngoài:
Trong năm 2001 đã có thêm 4 nớc và vùng lãnh thỏ lần đầu tiên đầu t vàop n-
ớc ta .Đó là Thổ Nhĩ Kỳ (4 dự án với 50.7 triệu USD) ,Bungari(1 dự án với 4.39
triệu USD),Turk & Caicos Islands(1 dự án với 1 triệu USD),Tây Ban Nha (1 dự án
với 0.2 triệu USD),nâng số nớc và vùng lãnh thổ đầu t tại VN lên tới 60 . (Tính từ
năm 1988)
Bảng 2: Năm nền KT có vốn FDI lớn nhất (Triệu USD)
cỏc nc ang phỏt trin khỏc. Thu nhp khu núi chung t 40-60%
xung cũn3%. Ngay lp tc vic gim thu ny cú li cho ngnh sn xut
qun ỏo, giy dộp. TNN vo Vit Nam trong nhng ngnh ny s tng
ỏng k trong thi gian ti, vỡ cỏc nc cú vn mun tn dng li th nhõn
cụng r Vit Nam sn xut hng hoỏ xut khu vo th trng M. C
hi l vy, nhng bin nú thnh hin thc khụng phi l iu n gin, bi
nc ta phi i mt vi nhng thỏch thc to ln.
2.4. Các hình thức đầu t thực hiện
Luật ĐTNN tại Việt Nam quy định 3 hình thức đầu t chủ yếu là: Hợp tác kinh
doanh trên cơ sở hợp đồng kinh doanh, xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp có 100%
vốn nớc ngoài, thì đến nay cả 3 hình thức đều đợc các nhà đầu t chấp nhận và vận
dụng. Tính từ 1988 đến năm 1996, xí nghiệp liên doanh chiếm 67,09% tổng số dự
án với 79,68 số vốn đầu t . Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài chiếm 26.58% số dự án
với 16,34% tổng số vốn đầu t
2.4.1. Hình thức xí nghiệp liên doanh:
Đợc áp dụng phổ biến nhất nhng có xu hớng bớt dần về tỷ trọng. Hiện có
khoảng 1300 xí nghiệp liên doanh đợc cấp giấy phép đầu t với tổng số vốn đăng ký
là 20.489,016 triệu USD. Sở dĩ các nhà đầu t nớc ngoài thích áp dụng hình thức liên
doanh vì:
- Họ thấy đợc u thế của hình thức xí nghiệp liên doanh so với xí nghiệp 100%
vốn nớc ngoài là tranh thủ đợc sự hiểu biết và hỗ trợ của đối tác Việt Nam trong tất
cả các khâu hình thành, thẩm định và thực hiện dự án, rộng hơn xí nghiệp 100% vốn
nớc ngoài.
- Phạm vi, lĩnh vực và địa bàn hoạt động của xí nghiệp liên doanh
Tuy nhiên, hiện nay hình thức nào có xu hớng giảm đi là do nhữg nguyên
nhân chủ yếu sau:
- Sau một thời gian tiếp cận với thị trờng Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài,
đặc biệt là các nhà đầu t Châu á đã hiểu rõ hơn về luật pháp, chính sách và thủ tục
đầu t tại Việt Nam có những bất lợi cho họ.
- Thực tiễn phát sinh nhiều tranh chấp việc quản lý điều hành xí nghiệp, một
cho rằng các nhà đầu t nớc ngoài thuê đất lập xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài có lợi
thế nhiều hơn là việcc giao đất cho bên Việt Nam góp phần bằng giá trị quyền sử
dụng đất để tham gia liên doanh.
Xu hớng xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài tăng lên nói đến tính hấp dẫn của
môi trờng đầu t Việt Nam, thể hiện sự yên tâm của các nhà nớc ngoài ki hoàn toàn
bỏ vốn ra kinh doanh chứ không phải liên doanh hay ký kết hợp đồng hợp tác để
vừa kinh doanh vừa thăm dò tình hình nớc sở tại.
2.4.3. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Là hình thúc đợc áp dụng phổ biến trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí
và trong lĩnh vực bu chính viễn thông. Hai lĩnh vực này chỉ chiếm 30% số dự án
(nhng trong đó có tới 90% tổng số vốn cam kết thực hiện). Phần còn lại chủ yếu
thuộc lĩnh vực công nghiệp gia công chế biến và dịch vụ, tính từ 1988 đến hết năm
1996 chúng ta có tất cả 119 trờng hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổng số vốn
là 1.184.181 triệu USD. Qua thực hiện quản lý hợp đồng, hợp tác kinh doanh thờng
có phát sinh hai vấn đề phức tạp sau:
- Một là, có sự nhầm lẫmn giữa hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các hợp
đồng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của luật đầu t nớc ngoài nh: Hợp đồng
mua bán thiết bị trả chậmDo vậy một số nhà đầu t đã lợi dụng để đầu t chui, trốn
tránh sự quản lý của nhà nớc về đầu t.
- Hai là, khi thực hiện các dự án lớn, các bên hợp doanh thờng gặp khó khăn
trong việc phân phối điều hành dự án. Một số hợp doanh đã đề xuất thành lập ban
điều hành chung và đề bghị tổ chức ban điều hành đó nh một pháp nhân và thực tế
đã có hợp doanh tổ chức thành pháp nhân, có con dấu hoạt động tại Việt Nam.
Về hình thức đầu t và các phơng thức tổ chức khác đến nay đã có 5 công ty
liên doanh xây dựng kết cấu hạ tầng, khu chế xuất và hai công ty liên doanh xây
dựng kết cấu hạ tầng công nghiệp đợc cấp giấy phép hoạt động. Hình thức hợp đồng
xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT) mới bắt đầu triển khai thực hiệ đã có một
dự án. Xử lý và cug cấp nớc sạch ở thành phố Hồ Chí Minh với tổng số vốn là 30
triệu USD, trong năm 1996 Bộ Kế hoạch và Đầu t (MPI) đã cấp thêm 3 giấy phép
cho dự án BDT với tổng số vốn đầu t là 673.000.000 USD. Nhìn chung theo đánh
Nhà nớc năm 1988 - 1992 đạt 91 triệu USD, năm 1993 đạt 195 triệu USD (không kể
dầu khí) và cho đến năm 1997 đạt trên 300 triệu USD. Đàu t trực tiếp còn tác động
tích cực tới đẩy mạnh sản xuất, tạo ra những năng lực sản phẩm mới, nâng cao chẩt
lợng sản phẩm cao mặt hàng may mặc, dệt kim đồ dùng bằng da, thực phẩm, dầu
thô
2. Tăng thêm việc làm và thu nhập cho ngời lao động.
Từ khi thực hiện LĐTNN tại Việt Nam năm 1988 chúng ta đã khắc phục đợc
phần nào tỷ lệ thất nghiệp trớc đó, bớc đầu tạo thêm việc làm cho ngời lao động,
theo số liệu của Tổng cục thống kê cho biết: từ năm 1998 đến nay tổng số lao động
Việt Nam làm cho các xí nghiệp đầu t vốn nớc ngoài là 166.984 ngời. Ngoài ra FDI
còn gián tiếp tạo ra việc làm và thu nhập cho hàng trục vạn lao động bao gồm công
nhân xây dựng, lao động các dịch vụ khác cũng nh đi lao động ở nớc ngoài. Nhiều
cán bộ đã phát huy đợc nămg lực vơn lên đảm đơng đợc những vị trí quan trọng, có
uy tín với đối tác nớc ngoài.
Làm việc trong khu vực có vốn đầu t nớc ngoài, ngời lao động Việt Nam có
mức thu nhập khá cao. Kết quả khảo xát nhiều xí nghiệp liên doanh ở thành phố Hồ
Chí Minh và ở Hà Nội vào cuối năm 1994 của Bộ Lao động thơn binh và xã hội cho
thấy mức lơng cán bộ cấp phòng vào khoảng 200 - 300 USD/ tháng, 80 - 100 USD/
tháng cho viên chức sự nghiệp, 60 - 80 USD/ tháng cho công nhân làm tại phân x-
ởng. Đối với khối văn phòng đại diện, mức lơng tạp vụ thống nhất là 80 USD/tháng,
nhân viên thừa hành 200 - 300 USD/ tháng. Ngoài lơng công nhân các xí nghiệp
liên doanh còn hởng các khoản phụ cấp trách nhiệm, tiền ăn tra, tiền thởng
Những con số nêu trên cha lớn và cách đây đã mấy năm trời nh kết quả ban
đầu đã cho chúng ta thấy đợc tầm quan trọng của FDI đối với việc giải quyết công
15
ăn trong thời gian vừa qua. Tuy vậy, vấn đề cần giải quyết là bố trí đợc giữa đầu t
xây dựng mới và đầu t chiều sâu, giữa các ngành có trình độ kỹ thuật cao và phải
kết hợp hài hoà cả hai lợi ích; giải quết việc làm cho ngời lao động và nâng cao
trình độ kỹ thuật trong nớc, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
3. Chuyển giao công nghệ một cách thuận lợi và nhanh chóng.
tế quốc dân. u tiên cho các ngành , lĩnh vực các thành phần kinh tế, các vùng lãnh
thổ, các doanh nghiệp trọng điểm.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu đang đợc tiến hành ngày càng hợp lý, và có
hiệu quả hơn. Thực tế, vốn FDI đã tác động không ít (cả trực tiếp lẫn gián tiếp) đến
các bộ phận của nền kinh tế quốc dân theo những định hớng do Chính phủ điều
hành (trực tiếp hoặc gián tiếp). Điều này đã một phần đã đợc chứng minh qua các số
liệu ở mục I chơng II và hãy so sánh 2 bảng sau:
Bảng 3: Tốc độ tăng trởng GDP và các ngành chủ yếu (Đơn vị:%)
Hạng mục 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
GDP 8.83 9.54 9.34 8.15 5.76 4.77 6.75 6.84
1. Công nghiệp 13.39 13.6 14.46 12.62 8.33 7.68 10.07 10.36
2. Nông nghiệp 3.37 4.8 4.40 4.33 3.53 5.23 4.04 2.75
16
4. Dịch vụ 9.56 9.83 8.8 7.14 5.08 2.25 5.57 6.13
Bảng 4: Cơ cấu kinh tế giữa các ngành
(Đơn vị: %)
Hạng mục 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
GDP 100 100 100 100 100 100 100 100
1. Công nghiệp 28.87 28.76 29.73 32.08 32.49 34.49 36.61 37.75
2. Nông nghiệp 27.43 27.18 27.76 25.77 25.78 25.43 24.3 23.3
4. Dịch vụ 43.7 44.06 42.51 42.15 41.73 40.08 39.09 38.95
III. Một số tồn tại của hoạt động thu hút FDI vào Việt
Nam.
1. Những vấn đề hạn chế của hệ thống pháp luật đầu t trực tiếp nớc
ngoài tại Việt Nam.
Hệ thống pháp luật kinh tế cha đồng bộ, cha đầy đủ và tính pháp lý của nhiều
văn bản pháp luật cha cao.Nhiều các vấn đề trong LĐTNN còn cha cụ thể nh: Lao
động tiền lơng xuất nhập khẩu, thuế đát đai trong xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Ngoài ra, một số lĩnh vực liên quan tuy có luật điều chỉnh nhng không có văn bản h-
ớng dẫn kịp thời, nên không thực hiện đợc, thậm chí vẫn còn tình trạng các văn bản
Hạ tầng của ta còn chậm phát triển so với yêu cầu, đặc biệt là trong lĩnh
vực giao thông, rất nhiều hệ thống công trình bị h hỏng và cần đợc sửa chữa. Hệ
thống cảng của ta hiệ nay chỉ đủ sức bốc rỡ một khối lợng hàng hoá khoảng gần
20 triệu tấn mỗi năm và hầu hết các cảng còn quá đông đối với tầu lớn. Mạng lới
truyền tải điện còn chắp vá, cha đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng tăng của sản
xuất và tiêu dùng. Hệ thống cấp thoát nớc ở nhiều nơi (Trung tâm kinh tế đô thị,
thành phố) cũng cha đảm bảo đợc nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Hệ thống Bu
chính viễn thông tuy có phát triển phần nào đáp ứng đợc yêu cầu và một yéu tố
nữa có tác động tiêu cực rất lớn tới việc thu hút FDI là giá cớc phí của ta có thể
nói là gần nh cao nhất trong khu vực nh gía điện ,nớc, điện thoại ,giá thuê đất
4.Trình độ ngòi lao động
Đội ngũ lao động của Việt Nam tuy cần cù nhng không đợc đào tạo có bài
bản ,khả năng thích ứng khi tiếp cận với những công nghệ mới hiện đại còn thấp
.Những cán bộ đợc đề cử giữ chức trong các liên doanh còn thiếu kinh nghiệm quản
lí ,bị hạn chế về ngoại ngữ và vốn hiểu biết .
5. Những hạn chế của quá trình thực hiện.
5.1. Về quy mô và tốc độ thu hút vốn đầu t.
Nhìn chung trong thời gian qua lợng vốn đầu t vào nớc ta còn ít, tốc độ luân
chuyển nớc ta còn chậm chạp kém hiệu quả, quy mô bình quân mỗi dự án còn nhỏ.
Trong nửa cuối năm 1977 và đầu năm 1998 trở lại đây tốc độ đầu t trực tiếp có xu
hớng "chựng lại" so với các năm trớc. Có nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp,
nhng chủ yếu có 3 nguyên nhân cơ bản sau:
- Thứ nhất, trên phạm vi cả nớc chúng ta đã cấp giấy phép đầu t nớc ngoài với
số vốn gần 30 tỉ USD, trong đó có khoảng 2/3 số vố theo giấy phép cha đợc triển
khai đi vào hoạt động. Vì vậy thị trờng đầu t tại Việt Nam cuối năm 1997 và những
năm sau không còn mang tính chất củamột thị trờng sơ khai, từ đó đòi hỏi các nhà
đầu t nớc ngoài phải tính toán kỹ lỡng để tìm cơ hội đầu t.
- Thứ hai, do ảnh hởng sâu sắc của cuộc khủng hoảng tài chính Châu á và
đang lan truyền khắp toàn cầu. Nó ảnh hởng tới tỉ giá hối đoái, giá cả các yếu tố đầu
vào, giá cả không ổn định tâm lý các nhà đầu t và ngời tiêu dùng thiếu vốn đầu t
kinh tế, xã hội ở các nớc đó. Nguyên tắc cơ bản là tôn trọng độc lập chủ quyền của
Việt Nam tuân thủ pháp luật của Việt Nam trên cơ sở hai bên cùng có lợi. Khi tính
toán về lợi ích luật đầu t nớc ngoài, ta cho nhà đầu t những điều kiện tơng đối rộng
rãi về lợi nhuận cũng nh đảm bảo an toàn cho các quyền sở hữu chính đág của họ.
* Những nguồn lực và lợi thế của Việt Nam. Đó là vị trí địa lý quan trọng ở
Đông á, nằm trên con đờng chiến lợc từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam hơn
nữa Việt Nam lại nằm trên con đờng độc nhất lối liền Đông á và Đông Nam á.
Trong khí đó tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú (về dầu khí, than, sắt .)
và nhiều loại khoáng sản quý hiếm khác. Đó là những tiềm năng rất lớn phát triển
đồng thời cũng là yếu tố hấp dẫn đối với các nhà đầu t.
* Tiềm năng lao động.
Nguồn lao động Việt Nam rất dồi dào trong đó phần lớn là lao động trẻ. Hiện
nay ở Việt Nam có khoảng 36.000.000 nguời đang ở độ tuổi lao động, trong đó có
hàng triệu ngời tốt nghiệp Đại học và trên Đại học, hàng triệu công nhân kỹ thuật.
Đặc biệt là lu lợng lao động của Việt Nam cha đòi hỏi phải có thu nhập cao, giá trả
công nhân lao động ở Việt Nam còn thấp (thấp hơn 5 đến 10 lần so với các nớc
trong khu vực). Đây là một yếu tố giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận siêu
ngạch.
Chơng Iv
Phơng hớng và một số kiến nghị để thực hiện việc
thu hút vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam trong giai
đoạn tới
19
I. Phơng hớng và mục tiêu của hoạt động đầu t trực
tiếp nớc ngoài trong thời gian tới .
1. Phơng hớng.
Phơng hớng chung cho đầu t nớc ngoài tại Việt Nam là:
- Hớng đầu t nớc ngoài vào những mục tiêu: Tậo ra năng lực sản xuất mới,
hoàn thiện đổi mới các cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ, hiện đại hoá nền kinh tế,
u tiên sử dụng vốn vay u đãi nớc ngoài để xây dựng hạ tầng kinh tế, trong đó dành
- Thời kỳ sau là thời kỳ của ngành kỹ thuật cao, hàm lợng khoa học công
nghệ lớn. Chính vì vậy trớc mắt cần thu thút đầu t vào các ngành công nghiệp cần
nhiều lao động tơng đối đơn giản, dễ huấn luyện (nh dệt may, chế biến lơng thực,
thực phẩm).
Đối với ngành dịch vụ, phơng hớng đầu t đặt ra là cần tập trung đến đầu t
dịch vụ và vận tải biển. Việt Nam có tiềm năng du lịch lớn với trên 300 km đờng
biển, nhiều phong cảnh đẹp, nhiều di tích lịch sử nổi tiếng.
Tất cả tạo nên sức hấp dẫn ngành du lịch với đầu t trực tiếp nớc ngoài. Ngoài
ra cần phải có sự quan tâm thích đáng với các dự án vào lĩnh vực dịch vụ vận tải nh :
Cảng, sân bay và vào lĩnh vực liên lạc viễn thông.
1.2. Tranh thủ đối tác:
Thứ nhất, tiếp tục mở rộng hợp tác đầu t với các nớc, tranh thủ các đối tác
đầu t duới mọi hình thức thích hợp trong khuôn khổ luật định.
Thứ hai, Việt Nam cần quan tâm tới các đối tác nớc ngoài có điều kiện cùng
các bậc điểm nhất định, phù hợp vơí đòi hỏi về phát triển những ngành kinh tế u
tiên trong nớc.
Thứ ba, với các đối tác trong nớc, phơng hớng chung là xây dựng các tập
đoàn kinh tế và tiến hành kinh doanh xuyên quốc gia. Đây là vấn đề mới mẻ (tuy đã
20
và đang thực hiện) song không thể chậm trễ và càng không thể bỏ qua và không có
tập đoàn mạnh thì sẽ không có những đối tác có tiềm lực để quan hệ và rơi vào hế
bất lợi trong đàm phán, hợp tác.
2. Mục tiêu thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Mục tiêu của kế hoạch 5 năm đề ra (2001-2005) cho khu vực FDI là vốn
đăng kí mới đạt khoảng 12 tỷ USD,vốn thực hiện khoảng 11 tỷ USD; đến năm 2005
khu vực này dóng góp khoảng 15% GDP ,25% tổng kim nghạch xuất khẩu và 10%
tổng thu ngân sách cả nớc (không kể dầu khí ) .Đây là mục tiêu không dẽ đạt đợc
,nếu không khắc phục những hạn chế ,bất cập về sự đồng bộ của pháp luật ,hiệu
quả ,hiệu lực của công tác điều hành ,nhất là một số chế độ chính sách cần theo kịp
những đòi hỏi của thực tiễn ,việc công bố quy hoạch chi tiết từng ngành,từng địa
quả đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
1. Những giải pháp chính trị nhằm thu hút đầu t nớc ngoài có hiệu
quả.
1.1. Giữ vững sự ổn định chính trị xã hội .
Giữ vững sự ổn định chính trị có ý nghĩa quyết định đến việc thu hút đầu t n-
ớc ngoài.Đây là yêu cầu rất quan trọng ,vì mỗi khi tình hình chính trị không ổn
định thì cũng có nghĩa là mục tiêu của nó thay đổi ,và một khi mục tiêu đẵ thay đổi
thì phải thay dổi cả phơng thức đại mục tiêu đó .Sự mất ổn định chinh trọ thờng
biểu hiện dới nhiều góc độ khác nhau và đi liền với nó là những hậu quả phát sinh
khác làm thiẹt hại đén lợi ích của nhà đầu t .
Kinh nghiệm của hầu hết các nớc cho thấy rằng ,khi tình hình chính trị mất
ổn định ,thậm chí chỉ cần có dấu hiệu mất ổn định thì các nhà đầu t sẽ ngừng việc
21
đầu t đẻ tránh rủi ro .Chẳng hạn khi ặ kiện Thiên An Môn xảy ra thì phải mất mấy
năm sau đó Trung Quốc mới thu hút đợc các nhà đầu t quay lại đầu t
Tiêu chí của sự ổn định chính trị mà các nhà đầu t quan tâm là sự bền vững
của Chính sự thống nhất đoàn kết giữa các Đảng phái chính trị .Nếu các điều kiện
khác của môi trờng đầu t không đổi ,chính trị càng ổn định và độ tin cậy càng cao
thì càng hấp dẫn đầu t t nhân.Trong một môi trờng cạnh tranh thì ổn định chính trị
có thể coi là một lợi thế so sánh cần phát huy .
Nhận thức đựoc tầm quan trọng của nó ,đối với Việt nam ,ngay từ khi thực
hiên sự nghiệp đổi mới ,sự ổn định chính trị luôn đựoc đảm bảo .Tuy nghiên đứng
trứoc nguy cơ diễn biến hoà bình và sự phá hoại của các thế lực phản động ,để giữ
vững và tăng cờng sự ổn định chính trị cần phải tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hơn nữa
cả về kinh tế ,chính trị ,văn hoá t tỏng ,đặc biệt là đổi mới hệ thống chính trị,thự c
hiện cải cách nền hành chính quốc gia.Yếu tố quyết định sự thành công là tăng cờng
sự lãnh đạo của Đảng ,tăng cờng vai trò nhà nớc pháp quyền của dân ,do dân vì
dân ,thực hiện dân giầu nớc mạnh ,xã hội công bàng và văn minh,kịp thời ngăn chặn
những âm mu và thủ đoạn của các thế lực phản động ,đảm bảo quốc phòng an
ninh ,bảo vệ chủ quyền quốc gia ,từng bớc đi lên xã hội chủ nghĩa .
Các doanh nghiệp Việt Nam và các lĩnh vực công nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài hiện đang áp dụng hệ thống thuế, áp dụng hệ thống thuế bao gồm 10 loại thuế
và mộ số loại lệ phí, nh thuế môn bài, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
nhập khâỉu, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, lệ phí tớc bạ, lệ phí chứng th. Nhng
theo quy định của luật đầu t nớc ngoài, có sự khác biệt đáng kể giữa đầu t trong nớc
và đầu t nớc ngoài về thuế lợi tức, thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài, thuế nhập
khẩu và tiền thuê đất.
a. Thuế lợi tức.
22
Xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chịu thuế xuất là 25% (không áp dụng đối
với đầu khí và các tài nguyên khác). Đối với một số dự án cần khuyến khích đầu t
thì đợc giảm thuế lợi tức trong thời gian tối đa là 4 năm, khi kinh doanh có lãi đợc
giảm 50% trong thời hạn là 4 năm tiếp theo. Đối với những trờng hợp đặc biệt, thời
gian miễn giảm huế lợi tức tối đa là 8 năm. Tuỳ thuộc lĩnh vực đầu t mà một số dự
án đợc hởng thuế suất lợi tức u đãi là 10%, 15% và 20%. Cũng trên địa bàn và lĩnh
vực này, tối đa các doanh nghiệp trong nớc phải chịu với mức thuế bình quân cao
hơn 5 - 10%. Nh vậy ở đây có dự chênh lệch khá lớn.
Bên cạnh đó những quy mô về thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài còn chung
chung, cha cụ thể cho các khối lợng giá trị của tiền áp dụng mức thuế còn cao (3%)
và không linh hoạt.
Từ hai thực tế trên, nhà nớc cần điều chỉnh lại mức thuế lợi tức giữa đầu t nớc
ngoài với đầu t trong nớc (tức doanh nghiệp trong nớc và xí nghiệp có vốn nớc
ngoài) sao cho chênh lệch thấp hơn đồng thời oghiảm thuế lợi nhuận chuyển ra nớc
ngoài là 2% (của mộ số nớc trong khu vực từ 1,5 đến 2%). Đối với những xí nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài nếu sử dụng giá trị lợi nhuận để tái đầu t thì nhà nớc và các
cơ quan chức năng cần kịp thời có chính sách u đãi khác.
b. Thuế Xuất Nhâp khẩu.
Đứng trớc bối cảnh quốc tế thay đổi và mục tiêu kinh tế của đất nớc
hiện là tận dụng những lơị thế khi V N tham gia hội nhập v o các tổ kinh tế v th -
ơng mại quốc tế v khu vực, chuyến đổi từ chính sách thay thế NK sang n n kinh
với các công đoạn thẩm định và đợc cấp giấy phép đầu t cùng các giấy tờ có liên
quan đặc biết là giữa Bộ kế hoạch và đầu t (MPI) và UBND các cấp, các địa phơng.
- Thể chế hoá chính sách đầu t trực tiếp của ngành và địa phơng, ban hành
các tài liệu hớng dẫn đầu t của từng ngành, từng địa phơng cụ thể.
- Chấn chỉnh lại các hợt động xúc tiến đầu t , coi đây là loại hình kinh doanh
độc lập. Nên tìm hiểu sâu về các đối tác nớc ngoài và tuyên truyền giới thiệu về các
đối tác Việt Nam.
- Đẩy mạnh công tác ghiên cứu, tham khảo luật đầu t nớc ngoài của các nớc
trên thế giới đặc biệt là các nớc trong khu vực.
- Tăng cờng kiểm soát về việc thực hiện pháp luật, xử lý nghiêm minh các tr-
ờng hợp vi phạm luật, nhằm khác phục tình trạng thực hiện luật còn tuỳ tiện theo
cảm hứng và cố tình sai phạm.
1.4. Vấn đề lao động và quyền của ngời động trong các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài.
Trong điều kiện lao động d thừa ,thiéu việc làm nh ở nớc ta hiện nay thì trớc
mắt cần quan tâm tới chỗ làm việc ,u tiên đúng mức những dự án đầu t thu hút nhiều
lao động ,tạm thời chấp nhận mức lơng tối thiểu thấp ,hợp lí so với một số nớc .Song
cùng với quá trình lao động ,trình độ tay nghề đợc nâng lên ,năng suất lao động
tăng thì phải kiểm soát sự tăng lơng của các nhà đầu t .Bên cạnh đó cần phải cải
cách lại hệ thống giáo dục ,giáo dục y thức công nhân,có kế hoạch đào tạo lại ,trứoc
mắt là đội ngũ lao động trực tiếp làm việc trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói
chung để có trình độ của bằng quốc tế và khu vực ,nhằm nâng cao trình độ cạnh
tranh trớc mắt và lâu dài .Cần phải quy định rõ ,chặt chẽ trong luật pháp về điều
kiện l;ao động ,bảo hiểm xã hội,y tế, quyền đình công ,bãi công thôi việc trong các
tổ chức quần chúng Các quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động phải đợc xác
định rõ trên quan điểm bảo vệ lợi ích chính đáng của ngời lao động .Ngăn chặn
những hành vi vi phạm quyền con ngòi,cắt xén tiền công .của cấc chủ đầu t .
Trên đây là những giải pháp chính trị ,xã hội ,pháp luật cơ bản nhất mà bất cứ
một quốc gia nào muốn thu hút FDI cũng cần đến .
2.Những giải pháp kinh tê nhằm thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài có
-Hạ tầng vật chất xã hội còn yếu kém .
-Tiết kiệm và đầu t ngày càng có khoảng cách báo động
-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quá chạm chạp .
Tốm lại ,muốn thu hút FDI chúng ta phải tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi
mới , khắc phục những khó khăn đã và đang tồn đọng đẻ có một nền kinh tế thị tr-
òng ổn định ,phát triển ,nhanh chóng thiết lập thị trờng đồng bộ .Muốn vậy phải cải
cách nền tài chính quốc gia ,đa dạng hoá các hình thức sở hữu,đảy mạnh quá trình
cổ phần hoá .Đồng thời hoàn tất việc chuẩn bị cơ sở hạ tầng kinh tế và luật
pháp,chuẩn bị tốt năng lực quản lí ,thành lập những thị trờng chứng khoán ở những
thành phố lớn .
2.3. Tạo lập và lựa chọn đối tác ,lựa chọn hình thức thu hút ,thực hiện các
chính sách khuyến khích đầu t.
2.3.1.Tạo lập và lựa chọn đối tác đầu t
Kinh nghiệm ở một số nứoc trong khu vực cho thấy ,nếu tạo ra các đối tác có
năng lực kinh doanh ,biết làm ăn với ngời nớc ngoài thì đó là sự hấp dẫn đối với các
nhà đầu t .Thực tiễn trong những năm qua ở nớc ta cho thấy ,trong các xí nghiệp
liên doanh ,nếu đối tác bên VN có năng lực ,có vốn đóng góp thì thờng thu hút thêm
vốn nứoc ngoài mở rộng vốn đầu t .Chính vì vậy ,đẻ tạo thêm đợc các đối tác đầu t
trong nứoc ,bản thân các doanh nghiệp phải tự vơn lên ,đồng thời nhà nớc ccần tăng
cờng giúp đỡ để tạo mọi điều kiện,tạo ra cơ họi đẻ họ vơn lên
Cùng với việc tạo dựng đối tác đầu t trong nớc ,cần phải lựa chọn đối tác đầu
t nớc ngoài .Để việc lựa chọn có hiêụ quả ,cáccơ quan hữu quan đặc biệt là phòng
Công nghiệp và thơng mại ,cần nghiên cứu phân tích thông tin rộng rãi ,chính xác
về các nhà đầu t có dự định đầu t ,đồng thời có các quan hệ rộng rãi với các công ty
t vấn đầu t nớc ngoài .Mặt khác bản thân các đối tác trong nớc phải bằng nhiều cách
tìm hiểu và chú y những bớc thử nghiệm trong quan hệ .
2.3.2.Mở rộng các hình thức để thu hút đầu t .
Mở rộng hình thức chính là biện pháp để thu hút đợc nhiều nhà đầu t nớc
ngoài.Những hình thức thu hút cần mở rộng là hợp tác gia công ,xí nghiệp 100%
vốn nớc ngoài,XN liên doanh ,hình thức BOT,thiét lập các khu công nghiệp ,khu